Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông" (tên ghi nhận tại bìa và mục lục là "Hoàn thiện công tác doanh thu chi phí tại Công ty cổ phần dịch vụ viễn thông HTE") do nhóm sinh viên Nguyễn Thị Thảo Vân, Nguyễn Thị Ngọc Trâm, Lê Kim Ngân, Nguyễn Thanh Nhi (lớp ĐHKT11E và ĐHKT11CTT, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh) thực hiện vào tháng 04 năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Trịnh Quốc Hùng.

Về bối cảnh thực tiễn, sau hơn 20 năm đổi mới, kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng cao, được Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) đánh giá là nền kinh tế có tốc độ phát triển đứng thứ hai tại Châu Á vào năm 2007 (sau Trung Quốc). Trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội (HTE) đóng vai trò là đơn vị phân phối các thiết bị, sản phẩm và cung ứng dịch vụ viễn thông. Đơn vị phải đối mặt với áp lực cạnh tranh quyết liệt từ các nhà phân phối giá rẻ cũng như các trung tâm, tập đoàn viễn thông lớn trên thị trường. Để tồn tại, đứng vững và tối ưu hóa lợi nhuận, việc quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua công cụ kế toán – đặc biệt là hạch toán chính xác chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh – là yêu cầu khách quan mang tính sống còn.

Tuy nhiên, khảo sát thực tế tại HTE cho thấy hệ thống kế toán còn nhiều bất cập: đơn vị chưa lập hệ thống sổ tổng hợp cho từng tài khoản mà chỉ theo dõi trên sổ chi tiết, gây khó khăn cho công tác kiểm tra, đối chiếu; quy trình phân công lao động chưa đảm bảo tính độc lập khi việc xuất kho bán hàng, ghi nhận công nợ và nhập doanh thu vào phần mềm do cùng một nhân sự kế toán phụ trách; đồng thời công tác kế toán tại công ty mới chỉ chú trọng kế toán tài chính phục vụ nghĩa vụ báo cáo, chưa xây dựng hệ thống kế toán quản trị để cung cấp thông tin điều hành nội bộ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Khái quát các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
  2. Tái hiện và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội, làm rõ các ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất phương hướng cùng hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Bản chất chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại là gì?
  2. Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại gồm những nội dung gì?
  3. Thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Viễn thông Hà Nội diễn ra như thế nào?
  4. Cần áp dụng những giải pháp nào để hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Viễn thông Hà Nội, cùng các điều kiện thực hiện giải pháp đó?

Đối tượng nghiên cứu là các nghiệp vụ kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về mặt lý luận tập trung vào loại hình doanh nghiệp kinh doanh thương mại - dịch vụ; phạm vi không gian là Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội (khảo sát tại Phòng Kế toán, Phòng Bán hàng, Phòng Kho); phạm vi thời gian tập trung phân tích số liệu thực tế năm 2018 cùng hệ thống báo cáo tài chính các năm 2016, 2017 và 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam, kết hợp với các giáo trình chuyên ngành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Tài liệu hướng dẫn thực hiện 4 chuẩn mực và 6 chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính (2002).
  • Khung lý thuyết về kế toán thương mại - dịch vụ từ giáo trình của Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (Nguyễn Trung Trực, Trần Phước, Nguyễn Thị Thu Hiền, Vũ Thị Thuỳ Linh, 2007) và Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp (Đặng Thị Loan, ĐH KTQD, 2006).
  • Lý thuyết kế toán quản trị về phân loại chi phí, lập dự toán và định mức kinh tế (Nguyễn Minh Phương, 2004; Trương Bá Thanh, 2008).
  • Kinh nghiệm quốc tế về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh theo mô hình Kế toán Mỹ (Ronald J. Thacker, 1994) và mô hình Kế toán Pháp (Phạm Huyên, 1991).

Về nguyên tắc lý luận cốt lõi, khóa luận xác định bản chất hoạt động thương mại là sự chu chuyển vốn từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hóa và ngược lại ($T - H - T'$). Bốn nguyên tắc ghi nhận chi phí được khẳng định:

  1. Chi phí được ghi nhận khi làm giảm bớt lợi ích kinh tế tương lai liên quan đến giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả và xác định được đáng tin cậy.
  2. Tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong cùng kỳ kế toán.
  3. Phân bổ chi phí theo hệ thống hoặc tỷ lệ khi lợi ích kinh tế mang lại trong nhiều kỳ kế toán.
  4. Ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ nếu khoản chi không mang lại lợi ích kinh tế cho các kỳ sau.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để nhận định xu hướng biến động của chi phí, doanh thu và lợi nhuận qua các năm (2016 - 2018); so sánh giữa số thực tế thực hiện với kế hoạch để đánh giá mức độ phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu kế toán từ hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2018 và chuỗi thời gian 2016–2018 trực tiếp tại Phòng Kế toán và các phòng ban liên quan của công ty.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng các bảng biểu thống kê, chỉ số tài chính và sơ đồ quy trình hạch toán để phân tích thực trạng hạch toán, từ đó rút ra các nhận định thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương này trình bày lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò của hệ thống thông tin kế toán đối với công tác điều hành tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội. Nhóm tác giả thực hiện tổng quan 3 công trình nghiên cứu thạc sĩ có liên quan:

  • Luận văn của Nguyễn Hữu Đồng (2006, ĐH Kinh tế Quốc dân) về hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp du lịch Việt Nam.
  • Luận văn của Trần Vân Anh (2006, ĐH Kinh tế Quốc dân) tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ nhà ở và khu đô thị, chỉ ra hạn chế của đề tài này là mới tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính, chưa đề cập kế toán quản trị.
  • Luận văn của Nguyễn Thị Hồng Lê (2009, ĐH Kinh tế Quốc dân) nghiên cứu tại 3 doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Hà Nội, đã kết hợp cả kế toán tài chính và kế toán quản trị.

Từ việc phân tích khoảng trống nghiên cứu, nhóm tác giả khẳng định việc nghiên cứu tại một doanh nghiệp kỹ thuật viễn thông như HTE là độc lập, không trùng lặp và có ý nghĩa thực tiễn. Chương 1 cũng xác định mục tiêu, 4 câu hỏi nghiên cứu, phương pháp so sánh - tổng hợp số liệu và kết cấu 4 chương của toàn khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại

Nội dung chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm, bản chất kinh tế và phương pháp hạch toán trong doanh nghiệp thương mại theo hai hệ thống:

  1. Dưới góc độ kế toán tài chính:
    • Trình bày đặc điểm lưu chuyển hàng hóa không qua chế biến, chức năng kết nối sản xuất với tiêu dùng qua hai khâu mua hàng và bán hàng (bán buôn, bán lẻ).
    • Bản chất và nguyên tắc ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh thông thường (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính) và chi phí khác.
    • Bản chất và tiêu chuẩn nhận biết doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác theo VAS 14.
    • Trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán các tài khoản: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711, TK 811 và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  2. Dưới góc độ kế toán quản trị:
    • Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí hỗn hợp) nhằm phục vụ phân tích điểm hòa vốn.
    • Phương pháp lập dự toán chi phí, dự toán doanh thu theo từng mặt hàng, dịch vụ, thị trường và bộ phận thực hiện.
  3. Kinh nghiệm quốc tế:
    • Khái quát cách thức xử lý kế toán chi phí, doanh thu theo hệ thống kế toán Mỹ (chú trọng kế toán quản trị và báo cáo bộ phận) và kế toán Pháp (mô hình kế toán phân tích độc lập với kế toán tài chính). Rút ra bài học cho việc xây dựng hệ thống thông tin phục vụ quản trị tại các doanh nghiệp Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội

Chương 3 tập trung phân tích tổ chức thực tế tại HTE thông qua các tài liệu và số liệu kế toán thu thập được:

  • Đặc điểm tổ chức bộ máy và hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm máy tính (Sơ đồ 3.3). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và các phòng chức năng; bộ máy kế toán tập trung dưới quyền Kế toán trưởng (Sơ đồ 3.1 và 3.2).
  • Thực trạng kế toán chi phí:
    • Đơn vị theo dõi giá vốn hàng bán (Bảng 3.3) phát sinh chủ yếu từ thiết bị viễn thông và chi phí nhân công, vật tư thi công các trạm, công trình.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2018 (Bảng 3.4) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động, phản ánh các khoản chi lương văn phòng, khấu hao và dịch vụ mua ngoài.
    • Chi phí tài chính năm 2018 (Bảng 3.5) chủ yếu là chi phí lãi vay phục vụ vốn lưu động.
  • Thực trạng kế toán doanh thu:
    • Khảo sát doanh thu theo loại hình hoạt động (Bảng 3.6), gồm doanh thu bán hàng thiết bị và doanh thu cung cấp dịch vụ kỹ thuật viễn thông.
    • Doanh thu thi công các công trình viễn thông năm 2018 được tổng hợp chi tiết theo từng hợp đồng, dự án (Bảng 3.7).
    • Doanh thu hoạt động tài chính năm 2018 ghi nhận lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá (Bảng 3.8).
    • Tình hình doanh thu phân bổ theo địa bàn hoạt động tại các khu vực thị trường (Bảng 3.9).
  • Thực trạng xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 4 năm 2018, kết chuyển các khoản doanh thu và chi phí qua tài khoản 911.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Đơn vị đã ứng dụng phần mềm kế toán, chấp hành các quy định về chế độ hóa đơn chứng từ, luân chuyển chứng từ theo quy định.
    • Hạn chế: Công ty thiếu hệ thống sổ tổng hợp riêng cho từng tài khoản mà chỉ lập sổ chi tiết; quy trình xử lý nghiệp vụ bán hàng bị chồng chéo khi một kế toán vừa phụ trách xuất kho hàng bán, vừa theo dõi công nợ và ghi nhận doanh thu vào phần mềm; công tác lập dự toán và phân tích kế toán quản trị hoàn toàn bị bỏ ngỏ; chưa xây dựng được hệ thống định mức chi phí thi công, dịch vụ.
Danh mục bảng biểu và sơ đồ khảo sát thực tế (Chương 3) Nội dung phản ánh trong khóa luận
Sơ đồ 3.1 & Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và Mô hình bộ máy kế toán của HTE
Sơ đồ 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Bảng 3.1 & Bảng 3.2 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán (2016 - 2018)
Bảng 3.3 Giá vốn hàng bán năm 2018 của Công ty
Bảng 3.4 & Bảng 3.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp và Chi phí tài chính năm 2018
Bảng 3.6 & Bảng 3.7 Doanh thu theo loại hình hoạt động và Chi tiết thi công công trình 2018
Bảng 3.8 & Bảng 3.9 Doanh thu hoạt động tài chính và Doanh thu theo địa bàn hoạt động

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông

Trên cơ sở định hướng phát triển của HTE, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện dưới góc độ kế toán tài chính: Mở sổ kế toán tổng hợp cho từng tài khoản để đảm bảo tính đối chiếu độc lập; thiết kế lại quy trình kiểm soát nội bộ nhằm tách biệt trách nhiệm giữa thủ kho/xuất kho và kế toán công nợ/doanh thu; bổ sung hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho TK 511, TK 632, TK 642 (Sơ đồ 4.2).
  • Tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán quản trị: Xây dựng mô hình bộ máy kế toán kết hợp bộ phận kế toán tài chính và bộ phận kế toán quản trị trong cùng một phòng kế toán (Sơ đồ 4.1); thiết lập hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu, nhân công thi công mạng lưới viễn thông; lập dự toán chi phí, doanh thu theo từng công trình, từng hợp đồng dịch vụ và từng địa bàn kinh doanh; định kỳ lập báo cáo phân tích chênh lệch giữa số thực hiện so với dự toán.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Cấp vi mô (doanh nghiệp): Ban Giám đốc cần nâng cao nhận thức về vai trò của kế toán quản trị, chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu thông tin nội bộ, đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, tuyển dụng và đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
    • Cấp vĩ mô (Nhà nước và tổ chức nghề nghiệp): Nhà nước và Bộ Tài chính cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý kế toán, ban hành các thông tư hướng dẫn chi tiết về kế toán quản trị; Hội Kế toán Việt Nam cần hỗ trợ cung cấp các mô hình kế toán quản trị mẫu cho từng loại hình doanh nghiệp; các cơ sở đào tạo cần đổi mới chương trình gắn liền với nhu cầu thực tiễn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và phân tích số liệu tài chính phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh Quý 4 năm 2018 của Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội:

Chỉ tiêu trên Báo cáo KQKD (Quý 4 năm 2018) Mã số Thuyết minh Giá trị ghi nhận (Đơn vị: VND)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 Số liệu theo hồ sơ đơn vị
Các khoản giảm trừ 02 - Không phát sinh
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 - 25.164... (phản ánh quy mô doanh thu thuần)
Giá vốn hàng bán 11 VI.27 VI.578... (chiếm tỷ trọng chi phối)
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 - Tính toán từ chỉ tiêu 10 trừ chỉ tiêu 11
Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 628.256 (năm trước: 1.515...)
Chi phí tài chính 22 VI.28 Chi phí phát sinh trong kỳ
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 - Chiếm phần lớn chi phí tài chính
Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 - 57... (phản ánh gánh nặng chi phí gián tiếp)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 - Ghi nhận giá trị âm: (52...
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 - Lỗ kế toán: (52.238) [so với năm trước: (63...)]
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 - Lỗ sau thuế: (52.510)

Số liệu Báo cáo kết quả kinh doanh Quý 4/2018 cho thấy hoạt động kinh doanh trong kỳ của HTE gặp khó khăn với mức lợi nhuận sau thuế ghi nhận số âm ((52.510) nghìn/đồng), do gánh nặng giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp ở mức cao so với doanh thu thuần đạt được.

Các giải pháp và kiến nghị chính mà nhóm tác giả đề xuất bao gồm:

  1. Tái cấu trúc quy trình hạch toán, bổ sung hệ thống sổ cái/sổ tổng hợp tài khoản nhằm chấm dứt tình trạng chỉ dựa vào sổ chi tiết.
  2. Tách bạch chức năng kế toán công nợ - doanh thu khỏi khâu thủ kho và xuất kho để khắc phục lỗ hổng kiểm soát nội bộ.
  3. Thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng loại hình dịch vụ kỹ thuật, thiết bị và công trình viễn thông.
  4. Xây dựng bộ phận kế toán quản trị kết hợp trong phòng kế toán (Sơ đồ 4.1), thực hiện lập dự toán và xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật.

Về đóng góp khoa học, đề tài đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ kỹ thuật viễn thông; đồng thời chỉ rõ những tồn tại mang tính đặc thù tại HTE, cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền cả kế toán tài chính và kế toán quản trị thay vì chỉ tập trung vào một phân hệ kế toán tài chính đơn thuần như các công trình nghiên cứu trước đây.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và dữ liệu văn bản:

  • Phạm vi khảo sát thực tế chỉ giới hạn tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội, chủ yếu phân tích số liệu năm 2018 (và số liệu BCTC tổng hợp giai đoạn 2016–2018), do đó tính đại diện cho toàn bộ các doanh nghiệp ngành viễn thông còn ở mức tương đối.
  • Các giải pháp tổ chức kế toán quản trị (lập dự toán, xây dựng định mức, mô hình kết hợp) mới dừng ở mức đề xuất lý thuyết, chưa được áp dụng thử nghiệm trên thực tế để đánh giá hiệu quả kinh tế phát sinh.
  • Về mặt văn bản, tài liệu tồn tại một số sai sót kỹ thuật biên tập do sinh viên trích dẫn thiếu đồng nhất (như việc xuất hiện tên đơn vị "Công ty TNHH Phát Triển" tại trang 41 và trang 93, hay cụm từ "lĩnh vực nhãn khoa" tại trang 12 và trang 91 trong phần liên hệ vĩ mô).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp viễn thông khác nhau, đi sâu xây dựng mô hình kiểm toán nội bộ và hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị chi tiết cho từng dự án viễn thông lớn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng ứng dụng thực tế; tìm hiểu cách thức phản ánh các nghiệp vụ giá vốn, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ thi công kỹ thuật.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Có thể khai thác cơ sở lý luận về VAS 14, các nguyên tắc ghi nhận doanh thu - chi phí và bài học kinh nghiệm kế toán Mỹ, Pháp; tham khảo cách xây dựng bảng tổng hợp chi phí quản lý, giá vốn và doanh thu theo công trình và địa bàn.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp viễn thông: Tham khảo phương án thiết kế hệ thống tài khoản chi tiết (TK 511, 632, 642) và mô hình tổ chức bộ máy kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán đang áp dụng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội là gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính (phần mềm kế toán). Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, do Kế toán trưởng trực tiếp quản lý và chỉ đạo các kế toán viên phụ trách từng phần hành.

2. Hai lỗ hổng kiểm soát nội bộ lớn nhất trong công tác kế toán tại HTE được chỉ ra là gì?
Thứ nhất, công ty chưa mở hệ thống sổ tổng hợp riêng cho từng tài khoản mà chỉ sử dụng sổ chi tiết, làm giảm độ chính xác khi kiểm tra, đối chiếu. Thứ hai, việc hạch toán xuất kho hàng bán và việc hạch toán công nợ, doanh thu vào phần mềm đều do một nhân viên kế toán đảm nhiệm, làm mất tính khách quan và vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ.

3. Kết quả kinh doanh Quý 4 năm 2018 tại HTE trên Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh thể hiện ra sao?
Trong Quý 4 năm 2018, công ty ghi nhận doanh thu thuần tại Mã số 10 là 25.164... VND, doanh thu tài chính Mã số 21 đạt 628.256 VND. Do gánh nặng giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25 là 57... VND), lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã 30) bị âm. Kết quả tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã 50) là (52.238) VND và lợi nhuận sau thuế TNDN (Mã 60) ghi nhận mức lỗ (52.510) VND.

4. Mô hình tổ chức kế toán quản trị được nhóm tác giả đề xuất cho HTE có đặc điểm gì?
Nhóm tác giả đề xuất mô hình bộ máy kế toán kết hợp: bộ phận kế toán quản trị được bố trí cùng trong một bộ máy kế toán với bộ phận kế toán tài chính (Sơ đồ 4.1). Bộ phận kế toán quản trị sẽ sử dụng nguồn dữ liệu đầu vào từ kế toán tài chính để tổng hợp, phân tích, lập dự toán doanh thu, chi phí theo từng loại dịch vụ, công trình và theo dõi định mức nội bộ.

5. Khóa luận đã phân tích kinh nghiệm kế toán của những quốc gia nào để rút ra bài học cho doanh nghiệp Việt Nam?
Tại Chương 2, khóa luận đã phân tích kinh nghiệm kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Mỹ (hệ thống Kế toán Mỹ) và Pháp (mô hình Kế toán Pháp), từ đó đưa ra bài học về việc phân định và kết hợp giữa kế toán tài chính với kế toán quản trị trong quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của nhóm sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã giải quyết toàn diện vấn đề kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội. Dựa trên việc phân tích số liệu tài chính năm 2018, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong kiểm soát chứng từ, hình thức sổ và cơ chế kiểm soát nội bộ tại đơn vị. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, kết hợp chặt chẽ giữa hoàn thiện kế toán tài chính và thiết lập phân hệ kế toán quản trị để nâng cao hiệu quả điều hành doanh nghiệp.