Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế - tài chính của doanh nghiệp, tổ chức hạch toán kế toán đóng vai trò then chốt nhằm điều hành, kiểm soát và tối ưu hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) là những yếu tố cấu thành trực tiếp nên thực thể sản phẩm, đồng thời chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu giá thành sản phẩm. Việc quản lý chặt chẽ, dự trữ hợp lý và hạch toán chính xác chi phí NVL, CCDC là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm và tối đa hóa lợi nhuận.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Duy Trung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Santomas Việt Nam" dưới sự hướng dẫn của Th.S Vũ Thị Hường tại Trường Đại học Điện Lực (Khoa Kinh tế và Quản lý).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán NVL và CCDC trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần Santomas Việt Nam thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thực tế.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Santomas Việt Nam (địa chỉ tại Số 5C lô D, Khu công nghiệp Thăng Long, Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ hạch toán thực tế được khảo sát tại doanh nghiệp (tập trung vào kỳ kế toán tháng 11/2023 và niên khóa đào tạo 2020 – 2024).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp tham chiếu chuẩn mực quốc tế:
- Khung pháp lý và chế độ áp dụng: Luật Kế toán năm 2015, Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho) và Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 02 (IAS 02 - Inventories).
- Khái niệm và đặc điểm:
- Nguyên vật liệu: Là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thay đổi hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ.
- Công cụ dụng cụ: Là tư liệu lao động không thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định (về mặt giá trị hoặc thời gian sử dụng), được theo dõi và hạch toán tương tự như nguyên vật liệu.
- Phương pháp kế toán tổng hợp và chi tiết: Nghiên cứu cơ chế hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 151, 152, 153) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611); phương pháp hạch toán chi tiết qua phương pháp thẻ song song; cùng 5 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Kế toán trên máy vi tính).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết để làm rõ cơ sở học thuật.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế thông qua việc tiếp cận hệ thống chứng từ (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm), sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa lý luận kế toán với quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế tại Công ty Cổ phần Santomas Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 trình bày toàn diện các nội dung lý thuyết về hạch toán kế toán NVL và CCDC:
- Phân loại và đánh giá:
- Phân loại NVL: Chia thành 5 loại căn cứ vào vai trò, công dụng trong sản xuất: NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật tư thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
- Phân loại CCDC: Chia thành 4 nhóm theo mục đích sử dụng gồm: CCDC phục vụ sản xuất/quản lý, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê, thiết bị/phụ tùng thay thế.
- Tiêu chí đánh giá: Xác định giá trị dựa trên chất lượng, giá cả, tính sẵn có, tính bền vững, hiệu quả sử dụng và độ an toàn.
- Nhiệm vụ của kế toán: Ghi chép, phản ánh kịp thời sự biến động tăng/giảm; theo dõi, kiểm kê định kỳ; tính toán chính xác giá gốc nhập, xuất và phân bổ chi phí; tham gia quản lý, lập báo cáo tài chính.
- Hạch toán chi tiết và tổng hợp:
- Kế toán chi tiết: Mô tả quy trình ghi chép theo phương pháp thẻ song song giữa thủ kho (ghi chép số lượng trên Thẻ kho) và phòng kế toán (ghi chép cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết NVL, CCDC; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn để đối chiếu).
- Kế toán tổng hợp: Trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán tăng (do mua ngoài, nhập khẩu, tự chế, đánh giá thừa) và giảm (do xuất dùng sản xuất, góp vốn, nhượng bán, thanh lý, hao hụt kiểm kê) trên TK 151, TK 152, TK 153 theo phương pháp kê khai thường xuyên và TK 611 theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Trình bày sơ đồ và trình tự ghi sổ của 5 hình thức: Nhật ký – Sổ Cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
- So sánh Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 02) và Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS 02):
| Tiêu chí so sánh |
Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 02) |
Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS 02) |
| Định nghĩa |
Phân định rõ NVL trực tiếp và CCDC phục vụ sản xuất |
Định nghĩa chung trong khuôn khổ hàng tồn kho |
| Phân loại |
3 nhóm: Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm |
2 nhóm: Hàng tồn kho và tài sản sinh học |
| Ghi nhận ban đầu |
Giá gốc, giá thị trường |
Giá gốc (chủ yếu), giá thị trường (trường hợp nhất định) |
| Phương pháp tính giá xuất/khấu hao |
5 phương pháp (giá đích danh, bình quân gia quyền, bình quân đơn giản, giá theo từng lô, giá trị còn lại) |
3 phương pháp (giá đích danh, bình quân gia quyền, giá trị còn lại) |
| Trình bày BCTC |
Thuyết minh về giá trị tồn kho, phương pháp ghi nhận, phương pháp phân bổ/khấu hao |
Thuyết minh thông tin chi tiết và sâu rộng hơn |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần Santomas Việt Nam
Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức sản xuất và công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Santomas Việt Nam:
- Tổng quan doanh nghiệp:
- Quá trình hình thành: Thành lập ngày 09/01/2002 với tên gọi Công ty TNHH MTV Sản xuất và Thương mại Santomas Việt Nam; chuyển đổi thành Công ty Cổ phần vào năm 2006; hoàn tất xây dựng nhà máy tại KCN Bắc Thăng Long (Hà Nội) vào năm 2009.
- Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất bánh răng nhựa chính xác, chi tiết nhựa kỹ thuật số (bộ phận zoom, che ống kính máy ảnh), linh kiện cơ khí chính xác cho máy in, dụng cụ y tế và chế tạo khuôn ép nhựa chính xác.
- Công nghệ sản xuất: Ứng dụng đa dạng quy trình công nghệ gồm In 3D (SLA, FDM, nung chảy laser), Gia công CNC, Đúc polymer, Đúc quay, Ép phun thủy lực, Thổi khuôn, Đùn ép và Tạo hình chân không.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình chức năng gồm Ban Giám đốc, Ban Quản lý và 7 bộ phận chức năng (Sản xuất, Kỹ thuật và R&D, Tiếp thị và Bán hàng, Quản lý Môi trường và An toàn, Tài chính, Nhân sự).
- Bộ máy kế toán: Đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách 7 phần hành kế toán chuyên trách gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán tài chính, Kế toán chi phí, Kế toán thuế, Kế toán tài sản, Kế toán nguồn nhân lực, Kế toán vốn.
- Chính sách và chế độ kế toán tại công ty:
- Áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS.
- Tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích, Giá gốc, Nhất quán, Phù hợp, Hoạt động liên tục, Tuân thủ pháp luật, Công khai, Thận trọng.
- Quy định thời gian lưu trữ tài liệu kế toán theo Điều 41 Luật Kế toán 2015: Lưu trữ tối thiểu 5 năm đối với tài liệu quản lý/điều hành; tối thiểu 10 năm đối với chứng từ ghi sổ, sổ kế toán và BCTC năm; lưu trữ vĩnh viễn với tài liệu có tính sử liệu, an ninh, quốc phòng.
- Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính kết hợp định hướng tích hợp hệ thống ERP và ứng dụng công nghệ IoT trong quản lý kho vật tư.
- Thực tiễn quy trình hạch toán NVL, CCDC:
- Kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho sử dụng Thẻ kho theo dõi về số lượng; phòng kế toán mở Sổ chi tiết TK 152, TK 153 theo dõi song song cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn.
- Kế toán tổng hợp: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Dữ liệu thực tế tháng 11/2023 được phản ánh qua hệ thống biểu mẫu: Phiếu yêu cầu nhập kho, Phiếu yêu cầu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Sổ chi tiết TK 152/153, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, TK 153 và Sổ Cái TK 331.
Chương 3: Nhận xét, kiến nghị về công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần Santomas Việt Nam
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp đánh giá và đưa ra các đề xuất cụ thể:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Công ty đã xây dựng bộ máy kế toán có sự phân công chuyên môn hóa rõ ràng; áp dụng chế độ kế toán thống nhất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ nhập, xuất kho cơ bản đáp ứng yêu cầu theo dõi tài sản.
- Nhược điểm: Quá trình luân chuyển và kiểm tra đối chiếu chứng từ giữa phân xưởng sản xuất, kho và phòng kế toán đôi khi còn độ trễ; công tác quản lý định mức tiêu hao vật tư trong các quy trình ép phun, gia công CNC cần được cập nhật thường xuyên hơn; mức độ tự động hóa và tích hợp phần mềm kế toán với dữ liệu kho chưa thực sự đồng bộ.
- Hệ thống giải pháp kiến nghị:
- Về công tác quản lý: Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao NVL trong từng công đoạn sản xuất (đặc biệt ở khâu đùn ép, tạo hình và xử lý phế phẩm sau in/đúc); nâng cao trách nhiệm của thủ kho và bộ phận quản lý chuỗi cung ứng trong kiểm kê thực tế.
- Về công tác hạch toán kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu (sử dụng hiệu quả Nhật ký mua hàng, Nhật ký chi tiền); hạch toán chi tiết và phân bổ chi phí CCDC xuất dùng nhiều kỳ chính xác vào chi phí sản xuất kinh doanh; chuẩn hóa phương pháp trích lập và xử lý chênh lệch kiểm kê.
- Về đầu tư trang thiết bị và công nghệ: Nâng cấp hệ thống máy vi tính và phần mềm kế toán; triển khai sâu rộng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm kết nối dữ liệu giữa bộ phận kế toán, quản lý sản xuất và chuỗi cung ứng; nghiên cứu ứng dụng cảm biến IoT để giám sát mức tồn kho thời gian thực.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể:
- Mô tả chi tiết mô hình tổ chức bộ máy kế toán và cơ chế hạch toán NVL, CCDC tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ nhựa kỹ thuật cao.
- Hệ thống hóa đầy đủ luồng chứng từ nhập - xuất kho thực tế tháng 11/2023 của Công ty Cổ phần Santomas Việt Nam, gắn liền với các tài khoản tổng hợp (TK 152, TK 153, TK 331, TK 133, TK 621, TK 627, TK 242).
- Cung cấp góc nhìn so sánh cụ thể giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 02) và chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 02) trong công tác định giá và hạch toán hàng tồn kho.
- Đề xuất 3 nhóm giải pháp thực tiễn (quản lý, hạch toán, trang thiết bị/công nghệ) sát với đặc thù sản xuất của doanh nghiệp nhựa kỹ thuật chính xác.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát phạm vi dữ liệu kế toán tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Santomas Việt Nam) với chuỗi số liệu minh chứng chủ yếu trong kỳ kế toán ngắn hạn (tháng 11/2023); chưa mở rộng so sánh đa niên độ hoặc đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành khác trên thị trường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính qua nhiều năm tài chính liên tiếp; đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế khi triển khai tích hợp toàn diện hệ thống ERP và công nghệ IoT vào công tác quản trị chi phí vật tư và giá thành sản phẩm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản lý kinh tế có nhu cầu tìm hiểu cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuẩn mực về phần hành kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí chính xác, ép nhựa công nghiệp đang tìm kiếm tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ thẻ song song và ứng dụng phần mềm kế toán.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán VAS 02 và IAS 02 trong thực tiễn hạch toán hàng tồn kho.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp được khảo sát trong khóa luận là đơn vị nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?
Công ty Cổ phần Santomas Việt Nam, tọa lạc tại KCN Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội. Doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công các chi tiết nhựa chính xác, bánh răng nhựa cho máy in, linh kiện máy ảnh, thiết bị y tế và chế tạo khuôn đúc nhựa kỹ thuật cao.
2. Phương pháp kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp NVL, CCDC được công ty áp dụng là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song đối với kế toán chi tiết (kết hợp theo dõi của thủ kho trên Thẻ kho và kế toán trên Sổ chi tiết) và phương pháp Kê khai thường xuyên đối với kế toán tổng hợp (sử dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính).
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Santomas Việt Nam gồm những bộ phận nào?
Bộ máy kế toán do Kế toán trưởng phụ trách chung, bao gồm 7 phần hành chuyên môn: Kế toán tổng hợp, Kế toán tài chính, Kế toán chi phí, Kế toán thuế, Kế toán tài sản, Kế toán nguồn nhân lực và Kế toán vốn.
4. Khóa luận so sánh chuẩn mực VAS 02 và IAS 02 ở những điểm cơ bản nào?
Nội dung so sánh tập trung vào 5 khía cạnh: định nghĩa bản chất NVL/CCDC, phương thức phân loại hàng tồn kho, phương pháp ghi nhận ban đầu (giá gốc/giá thị trường), các phương pháp tính giá xuất/khấu hao và yêu cầu công bố thông tin trên Báo cáo tài chính.
5. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất tại Chương 3 là gì?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: hoàn thiện công tác quản lý định mức tiêu hao và kiểm kê; hoàn thiện công tác hạch toán kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ; đầu tư nâng cấp trang thiết bị phần mềm, hướng tới ứng dụng ERP và công nghệ IoT trong quản lý kho.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Duy Trung đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Santomas Việt Nam. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách và chu trình sản xuất thực tế tháng 11/2023, tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm cũng như hạn chế còn tồn tại trong khâu hạch toán và luân chuyển thông tin. Các đề xuất hoàn thiện về quản lý định mức, chuẩn hóa chứng từ và ứng dụng công nghệ thông tin có tính ứng dụng cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và tối ưu hóa hoạt động kế toán tại doanh nghiệp sản xuất.