Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất chịu áp lực cạnh tranh gay gắt về giá bán và chất lượng sản phẩm. Giá bán hàng hóa không thể ấn định tùy ý mà phụ thuộc trực tiếp vào tổng chi phí sản xuất phát sinh cấu thành và tương quan thị trường. Do đó, công tác quản trị và hạch toán chi phí sản xuất giữ vai trò sống còn, là cơ sở để doanh nghiệp bù đắp hao phí, xác định chính xác kết quả kinh doanh và tái sản xuất mở rộng.
Đối với Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh – một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm khí công nghiệp, việc kiểm soát chi phí có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác kế toán chi phí sản xuất vẫn còn những bất cập: quy trình phản ánh các khoản chi phí khi phát sinh hàng kém chất lượng chưa chặt chẽ, doanh nghiệp chưa ban hành quy chế bồi thường thiệt hại đối với sản phẩm hỏng và việc xây dựng hệ thống định mức chi phí cho sản phẩm hỏng chưa được quan tâm thích đáng.
Khóa luận xác lập các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh nhằm nhận diện ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh (Địa chỉ: Đường 70, khu vực nhà máy phân lân Văn Điển, xã Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế về chi phí sản xuất các sản phẩm khí công nghiệp phát sinh trong tháng 9/2019 và tháng 10/2019; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 25/11/2019 đến ngày 13/01/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính:
- VAS 01 (Chuẩn mực chung): Chi phối nguyên tắc phù hợp (doanh thu và chi phí phải được ghi nhận tương ứng) và nguyên tắc thận trọng (ghi nhận chi phí khi có bằng chứng về khả năng phát sinh, lập dự phòng hợp lý, không đánh giá thấp nợ phải trả và chi phí).
- VAS 02 (Hàng tồn kho): Quy định việc tính giá gốc vật liệu xuất kho, cơ cấu chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi), phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất máy móc bình thường và xử lý phần chi phí vượt mức bình thường vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- VAS 03 (TSCĐ hữu hình) và VAS 04 (TSCĐ vô hình): Quy định việc trích khấu hao tài sản cố định tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và hạch toán chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản.
- VAS 21 và Thông tư 200/2014/TT-BTC: Quy định trình bày thông tin chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính và phương pháp hạch toán các tài khoản kế toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154).
Đề tài hệ thống hóa các cách phân loại chi phí sản xuất:
- Theo mục đích, công dụng: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm: Chi phí cố định (định phí), chi phí biến đổi (biến phí), chi phí hỗn hợp.
- Theo tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu; chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
- Theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (phân bổ theo hệ số $H = \frac{C}{\sum T_i}$ với $C$ là tổng chi phí cần phân bổ, $T_i$ là tiêu thức phân bổ của đối tượng $i$).
- Theo nội dung cấu thành: Chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp.
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra trắc nghiệm: Thiết kế phiếu điều tra gồm hệ thống câu hỏi đóng và câu hỏi mở (Phụ lục 01) gửi tới nhân viên phòng Kế toán - Tài chính và thủ kho nhằm thu thập thông tin về chính sách và thực trạng tổ chức kế toán chi phí.
- Phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng công ty (Phụ lục 02) về chế độ kế toán áp dụng, cơ cấu bộ máy, phương pháp hạch toán chi tiết và phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho, việc trích lập dự phòng.
- Quan sát: Quan sát thực tế quy trình sản xuất, các khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ kế toán, vận dụng tài khoản và ghi sổ kế toán.
- Nghiên cứu tài liệu: Thu thập và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương mại, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng tính khấu hao TSCĐ, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154, 152, 334, 338 của công ty.
- Phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số thực hiện giữa các kỳ), phương pháp tổng hợp dữ liệu và phương pháp toán học để tính toán các chỉ tiêu chi phí.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 trình bày tổng quan lý luận về chi phí sản xuất, nhấn mạnh chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của một kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền. Tác giả phân tích các yêu cầu quản lý chi phí bao gồm: tận dụng tối đa công suất máy móc thiết bị của tài sản cố định, tăng năng suất lao động để tiết kiệm quỹ lương trên một đơn vị sản phẩm và thực hành tiết kiệm vật tư ở tất cả các khâu cung cấp, bảo quản, sử dụng.
Chương này trình bày chi tiết nội dung hạch toán kế toán chi phí sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Chứng từ kế toán: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ nguyên liệu - vật liệu - công cụ dụng cụ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Tài khoản và trình tự hạch toán: Kết cấu và phương pháp hạch toán của TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung) và TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Hệ thống sổ kế toán: Trình tự ghi sổ theo 5 hình thức: Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính: Tổng hợp các công thức phân tích cơ cấu vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, hiệu quả kinh doanh và đòn bẩy tài chính trên Báo cáo tài chính (mẫu B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN).
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động và thực trạng kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp thành lập ngày 10/10/2005 theo Quyết định số 105/QĐ-UB của UBND tỉnh, do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp phép; Giám đốc là ông Nguyễn Khắc Hùng; Mã số thuế: 0101795507. Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp Văn phòng, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán, Phân xưởng I (Tổ kỹ thuật, Tổ giám sát nhiệt độ) và Phân xưởng II (Tổ đóng gói, Tổ kiểm tra chất lượng). Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức kết hợp (vừa tập trung vừa phân tán) gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp; hình thức ghi sổ Nhật ký chung; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Quy trình sản xuất khí công nghiệp: Sản phẩm gồm Oxy, Nitơ, Argon, Heli, CO2, C2H2, Hydro... Quy trình vận hành khép kín qua các bước: Nhiên liệu đầu vào (không khí, nước, hydrocacbon) $\rightarrow$ Xử lý phân tách $\rightarrow$ Điều chỉnh nhiệt độ để chưng cất (sử dụng công nghệ siêu lạnh) $\rightarrow$ Lọc, làm sạch, phân loại khí $\rightarrow$ Nén khí vào bình chứa khí, kiểm tra độ an toàn $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
- Thực tế hạch toán chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Nguyên liệu chính gồm không khí, nước, khí hydrocacbon; nguyên vật liệu phụ gồm thiết bị điều chỉnh nhiệt độ, thiết bị lọc tách, máy dò khí, bình áp suất, van giảm áp, bồn chứa. Xuất kho tính theo phương pháp bình quân. Nghiệp vụ ngày 01/10/2019 xuất NVL sản xuất khí Heli trị giá 30.000 đồng, kế toán ghi Nợ TK 621: 30.000 đồng.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Áp dụng hai hình thức trả lương là lương thời gian (dựa trên mức lương tối thiểu, hệ số lương và số ngày làm việc thực tế chia cho 26 ngày) và lương khoán. Mở chi tiết TK 622 PX I và TK 622 PX II. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí doanh nghiệp là 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và trừ vào lương người lao động là 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Tháng 10/2019, tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp phải trả phát sinh Nợ TK 622 là 108.771 đồng; trích các khoản bảo hiểm tính vào chi phí doanh nghiệp Nợ TK 622 là 17.975 đồng; trích trừ vào lương người lao động Nợ TK 334 là 9.342 đồng.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tháng 10/2019, tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng ghi Nợ TK 627 là 10.283 đồng. Ngày 02/10/2019 xuất công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất khí Heli ghi Nợ TK 627 là 6.000 đồng. Bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ cuối tháng tập hợp ghi Nợ TK 627 là 997 đồng.
- Tổng hợp chi phí (TK 154): Toàn bộ chi phí NVLTT, NCTT và SXC phát sinh được kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc xuất bán.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh
Chương 3 tổng kết các mặt đạt được: công ty đã tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô sản xuất, tuân thủ đúng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức Nhật ký chung giúp luân chuyển chứng từ và kiểm tra đối chiếu số liệu thuận tiện.
Tuy nhiên, công tác kế toán chi phí vẫn bộc lộ các hạn chế:
- Việc theo dõi, hạch toán các khoản chi phí sản xuất phát sinh khi có hàng hóa kém phẩm chất, chất lượng chưa được phân loại rõ ràng.
- Doanh nghiệp chưa ban hành quy chế bồi thường thiệt hại đối với sản phẩm hỏng trong quá trình sang chiết, nén và bảo quản khí.
- Công tác xây dựng định mức chi phí sản phẩm hỏng chưa được quan tâm và chưa có tài khoản riêng để theo dõi thiệt hại trong sản xuất.
Trên cơ sở đó, chương 3 đề xuất các định hướng hoàn thiện: xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng loại khí công nghiệp; ban hành quy chế phân định trách nhiệm vật chất và xử lý sản phẩm hỏng; hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí thiệt hại trong sản xuất nhằm nâng cao tính chính xác của giá thành sản phẩm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp cụ thể các số liệu và chính sách kế toán chi phí tại Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh trong giai đoạn khảo sát:
| Chỉ tiêu / Nghiệp vụ hạch toán |
Căn cứ / Tỷ lệ quy định |
Số tiền phát sinh (VNĐ) |
Định khoản kế toán |
| Xuất NVL sản xuất khí Heli (01/10/2019) |
Phiếu xuất kho NVL |
30.000 |
Nợ TK 621 / Có TK 152 |
| Xuất CCDC sản xuất khí Heli (02/10/2019) |
Phiếu xuất kho CCDC |
6.000 |
Nợ TK 627 / Có TK 153 |
| Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất (T10/2019) |
Bảng thanh toán tiền lương |
108.771 |
Nợ TK 622 / Có TK 334 |
| Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào CP DN |
23,5% trên lương cấp bậc |
17.975 |
Nợ TK 622 / Có TK 338 |
| Trích BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương người lao động |
10,5% trên lương cấp bậc |
9.342 |
Nợ TK 334 / Có TK 338 |
| Tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng (T10/2019) |
Bảng phân bổ tiền lương |
10.283 |
Nợ TK 627 / Có TK 334 |
| Phân bổ vật liệu, CCDC cuối tháng (T10/2019) |
Bảng phân bổ VL, CCDC |
997 |
Nợ TK 627 / Có TK 152, 153 |
Đóng góp của đề tài:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán chi phí sản xuất đối với ngành sản xuất khí công nghiệp có quy trình kỹ thuật đặc thù (sử dụng công nghệ siêu lạnh, chiết nạp áp suất).
- Chỉ rõ điểm nghẽn trong kiểm soát chi phí sản phẩm hỏng tại doanh nghiệp và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với thực trạng quản lý của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn (từ 25/11/2019 đến 13/01/2020), phạm vi khảo sát số liệu thực tế của khóa luận mới chỉ tập trung vào các chứng từ, sổ sách chi phí phát sinh trong tháng 9/2019 và tháng 10/2019, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh cả năm tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chi phí sản xuất trong toàn bộ niên độ kế toán; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp xây dựng định mức kỹ thuật tiêu hao khí hóa lỏng và ứng dụng kế toán quản trị chi phí trong việc phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm khí công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kế toán quản trị tại các trường đại học khi thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hóa chất, chiết nạp khí nén và khí hóa lỏng, tham khảo mô hình tổ chức chứng từ, bảng phân bổ chi phí tiền lương, bảo hiểm và sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
2. Cơ cấu trích nộp các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn tại công ty được thực hiện theo tỷ lệ nào?
Tổng tỷ lệ trích tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp là 23,5% (trong đó BHXH: 17,5%, BHYT: 3%, BHTN: 1%, KPCĐ: 2%). Tỷ lệ trích trừ vào tiền lương của người lao động là 10,5% (trong đó BHXH: 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%).
3. Quy trình công nghệ sản xuất khí công nghiệp tại công ty gồm những công đoạn nào?
Quy trình sản xuất khép kín gồm: chuẩn bị nhiên liệu (không khí, nước, hydrocacbon) $\rightarrow$ xử lý phân tách $\rightarrow$ điều chỉnh nhiệt độ để chưng cất bằng công nghệ siêu lạnh $\rightarrow$ lọc, làm sạch và phân loại khí $\rightarrow$ nén khí vào bình chứa khí và kiểm tra độ an toàn $\rightarrow$ nhập kho thành phẩm.
4. Trong tháng 10/2019, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty phát sinh bao nhiêu?
Chi phí tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất phát sinh Nợ TK 622 là 108.771 đồng; các khoản trích bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí doanh nghiệp phát sinh Nợ TK 622 là 17.975 đồng; số trích trừ vào lương người lao động phát sinh Nợ TK 334 là 9.342 đồng.
5. Công ty sử dụng phương pháp nào để tính giá vật liệu xuất kho và trích khấu hao tài sản cố định?
Công ty tính giá trị vật liệu, hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và thực hiện trích khấu hao tài sản cố định hữu hình theo phương pháp đường thẳng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lưu Thị Phương Liên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tại Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh dựa trên số liệu thực tế tháng 10/2019. Đồng thời, nghiên cứu đã chỉ ra các hạn chế trong quản lý chi phí sản phẩm hỏng và đề xuất các giải pháp có giá trị thực tiễn giúp đơn vị hoàn thiện công tác kế toán chi phí.