Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế quản lý kinh tế, hạch toán kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý tài chính nhằm cung cấp thông tin kiểm tra, giám sát toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài như cơ quan quản lý, ngân hàng, nhà đầu tư đưa ra quyết định kinh tế kịp thời. Việc xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh hiệu quả sử dụng vốn, tình hình tiêu thụ hàng hóa và năng lực sinh lời của đơn vị trong từng thời kỳ kế toán.

Nghiên cứu được tác giả Nguyễn Thị Hà thực hiện xuất phát từ thực tế hoạt động tại Công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet (tên viết tắt: AMAVET.,JSC). Đơn vị này hoạt động chính trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ với các mặt hàng phong phú gồm thuốc thú y nhập khẩu và heo giống Đài Loan. Mặc dù công ty đã áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác hạch toán kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại như việc theo dõi nghiệp vụ chủ yếu ghi nhận trên Sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn hàng bán (TK 632) mà chưa mở hệ thống sổ kế toán chi tiết tương ứng, gây trở ngại cho việc phân tích doanh thu và chi phí theo từng nhóm ngành hàng hoặc đối tượng khách hàng. Khóa luận tập trung giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Hệ thống hóa lý luận về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán hiện hành, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các quy định tài chính liên quan nhằm tạo lập cơ sở lý thuyết cho việc phân tích thực tế.
  2. Khảo sát thực trạng tổ chức kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet trên các phương diện: lập và luân chuyển chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản, quy trình hạch toán và tổ chức sổ kế toán, đối chiếu giữa thực tiễn tại doanh nghiệp với các quy định pháp lý hiện hành.
  3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty, chỉ rõ các ưu điểm đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các tồn tại đó.
  4. Đề xuất một số nhóm giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và kiểm soát chi phí.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại trụ sở và các bộ phận nghiệp vụ thuộc Công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet (địa chỉ: AD03 – 11 đường Anh Đào, khu đô thị Vinhomes Riverside, phường Phúc Lợi, quận Long Biên, Hà Nội). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào số liệu thực tế phát sinh trong quý IV năm 2015 kết hợp chuỗi dữ liệu Báo cáo tài chính so sánh giai đoạn năm 2014 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của đề tài dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật kế toán do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): làm căn cứ cho việc tuân thủ 6 nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc xác định kết quả kinh doanh, gồm: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí, tính nhất quán, tính thận trọng và tính trọng yếu.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): quy định việc xác định giá gốc hàng tồn kho mua vào, các khoản chi phí không được tính vào giá gốc và 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
  • Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và phạm vi thu nhập khác.
  • Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC): hướng dẫn xác định cơ sở tính thuế, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, thuế thu nhập hoãn lại và quy trình tạm nộp theo quý, quyết toán theo năm tài chính.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: quy định danh mục tài khoản, mẫu biểu chứng từ, kết cấu sổ sách và phương pháp hạch toán áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Các văn bản thuế liên quan: Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 218/2013/NĐ-CP điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông 22% áp dụng từ 01/01/2014 và giảm xuống 20% từ ngày 01/01/2016.

Tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế và phương pháp xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Thực hiện tại văn phòng Công ty Amavet nhằm theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ, lập hóa đơn, ký duyệt, nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán SAS INNOVA đến quy trình khóa sổ và lập Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đối chiếu hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, tờ khai hải quan, INVOICE nhập khẩu), sổ sách kế toán tổng hợp, sổ cái các tài khoản và Báo cáo tài chính năm 2014, năm 2015 của công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý tài chính và kế toán viên tại đơn vị, trong đó tập trung vào ông Đỗ Văn Khải (Kế toán trưởng) và bà Nguyễn Thị Thảo (Kế toán viên) để làm rõ quy trình hạch toán giá vốn, phân loại chi phí quản lý và xử lý các khoản chi phí không hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng các phép phân tích so sánh, đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối giữa các kỳ kế toán, phương pháp biện chứng duy vật và phương pháp lịch sử để tổng hợp các kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống khái niệm, nguyên tắc và nội dung phương pháp xác định kết quả kinh doanh theo quy định kế toán Việt Nam.

Kết quả hoạt động kinh doanh được định nghĩa là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. Kết quả hoạt động khác phản ánh chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác ngoài dự tính.

Công thức xác định lợi nhuận kế toán trước thuế trong doanh nghiệp được tổng hợp:

$$\text{Kết quả kế toán trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$

Trong đó, doanh thu thuần bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các loại thuế gián thu tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có). Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) gồm thuế hiện hành và thuế hoãn lại; thuế hiện hành được tính bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất quy định. Kết quả sau thuế là chỉ tiêu cuối cùng dùng để phân phối lợi nhuận hoặc bù đắp lỗ:

$$\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành} - (+) \text{Chi phí thuế TNDN hoãn lại}$$

Chương 1 hệ thống hóa chức năng, kết cấu và phương pháp hạch toán trên các tài khoản quy định tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 6 tài khoản cấp 2), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - TK 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - tích hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo chế độ doanh nghiệp nhỏ và vừa), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối). Ngoài ra, tác giả phân tích đặc điểm quy trình ghi sổ của 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tại Công ty Amavet:

  1. Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet được thành lập ngày 25/07/2007 (mã số thuế 0102328456), vốn chủ sở hữu tại thời điểm năm 2015 là 2.913.775.012 VNĐ (trong đó vốn đầu tư của chủ sở hữu là 1.600.000.000 VNĐ). Doanh thu tăng trưởng từ mức 3 tỷ đồng những năm đầu lên hơn 100 tỷ đồng/năm; quy mô lao động cuối năm 2015 trên 60 người. Đơn vị nhập khẩu và phân phối sản phẩm từ 5 nhà cung cấp nước ngoài chính: SAMU (Hàn Quốc - thuốc tiêm, thuốc uống), DUTCHFARM (Hà Lan), INNOTECH (Canada - chất bổ sung cho heo nái và heo đực), BETTERPHARMA (Thái Lan - kháng sinh trộn), FORMOSA (Đài Loan - vắc-xin) cùng các đối tác Deasung (Hàn Quốc), Sili (Italia), kết hợp mảng phân phối heo giống Đài Loan và vận hành trang trại heo giống.

  2. Chính sách kế toán áp dụng:

  • Năm tài chính: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 (dương lịch).
  • Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC từ năm 2007.
  • Hình thức kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán SAS INNOVA.
  • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền theo tháng; tính giá gốc hàng tồn kho theo giá trị thực tế hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được nếu thấp hơn giá gốc.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Giao dịch ngoại tệ: Quy đổi theo tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh nghiệp vụ.
  1. Thực trạng tổ chức bộ máy và hạch toán: Mô hình bộ máy kế toán của Amavet tổ chức theo hình thức tập trung. Đến cuối năm 2015, nhân sự phòng kế toán gồm 2 người: ông Đỗ Văn Khải (Kế toán trưởng phụ trách chung, báo cáo tài chính, kê khai thuế TNDN tạm tính) và bà Nguyễn Thị Thảo (Kế toán viên). Về hạch toán các chỉ tiêu:
  • Doanh thu bán hàng (TK 511): Đã mở tài khoản cấp 2 gồm TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa) và TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm/cung cấp dịch vụ). Thực tế doanh thu phát sinh chủ yếu hạch toán trên TK 5111, trong khi TK 5112 chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 2,1% tổng doanh thu kỳ kế toán tháng 10/2015. Đơn vị chưa mã hóa chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng hay khách hàng.
  • Giá vốn hàng bán (TK 632): Tính theo đơn giá bình quân gia quyền nhân số lượng xuất kho. Đã mở TK 6321 và TK 6322 nhưng chưa mở sổ chi tiết cho từng tài khoản cấp 2. Hàng hóa hết hạn sử dụng (hết Date) được tiêu hủy theo quy định và giá trị tiêu hủy được ghi nhận trực tiếp vào giá vốn hàng bán.
  • Doanh thu và chi phí tài chính (TK 515, TK 635): TK 515 ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng, lãi chênh lệch tỷ giá. TK 635 ghi nhận lãi tiền vay, phí chuyển tiền thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài và lỗ tỷ giá.
  • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (tiền lương, khấu hao tài sản, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài).
  • Hoạt động khác (TK 711, TK 811): Trong quý IV/2015, thu nhập khác (TK 711) chủ yếu phát sinh từ hàng FOC (Free of Charge - hàng khuyến mại, viện trợ không tính tiền từ đối tác cung cấp). Chi phí khác (TK 811) ghi nhận các khoản tiền phạt nộp chậm thuế TNCN và các khoản phạt hành chính, là khoản chi phí không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Đơn vị chưa hạch toán tách biệt doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh giữa hai mảng kinh doanh cốt lõi là thuốc thú y và heo giống Đài Loan mà chỉ phản ánh tổng hợp chung toàn công ty.

Bảng số liệu tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2015 tại Công ty Amavet:

STT Chỉ tiêu Năm 2015 (VNĐ) Năm 2014 (VNĐ) Chênh lệch số tiền (VNĐ) Tỷ lệ tăng (%)
1 Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 73.309.853.701 64.900.477.299 8.409.376.402 12,96
2 Lợi nhuận kế toán trước thuế 533.242.380 268.130.536 265.111.844 98,87
3 Chi phí thuế TNDN hiện hành 117.313.324 58.988.718 58.324.606 98,87
4 Lợi nhuận sau thuế TNDN 415.929.056 209.141.818 206.787.238 98,87

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các đánh giá:

Ưu điểm: Công ty chấp hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, luân chuyển chứng từ chặt chẽ, ứng dụng phần mềm SAS INNOVA giúp tự động hóa quy trình nhập liệu và lên sổ cái, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho bình quân gia quyền phù hợp với đặc thù xuất bán thuốc thú y liên tục.

Hạn chế và nguyên nhân:

  • Hệ thống tài khoản và sổ chi tiết chưa đầy đủ: Chưa mở sổ kế toán chi tiết cho các tài khoản cấp 2 (TK 511, TK 632, TK 635, TK 711); chưa phân tách kết quả kinh doanh giữa mảng phân phối thuốc thú y và mảng heo giống Đài Loan.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Quy mô nhân sự quá mỏng (chỉ có 2 người xử lý khối lượng chứng từ của doanh thu trên 70 tỷ đồng), dẫn đến áp lực công việc và thiếu chuyên môn hóa cho các phần hành chi tiết.
  • Quản lý chi phí thuế: Phát sinh các khoản chi phí bị phạt do nộp chậm thuế TNCN bị cơ quan thuế loại khỏi chi phí hợp lý.
  • Công tác trích lập dự phòng: Chưa chú trọng thực hiện các bút toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các mặt hàng có hạn sử dụng ngắn.

Tác giả đề xuất 6 nhóm kiến nghị cụ thể:

  1. Về tổ chức bộ máy kế toán: Tuyển dụng thêm nhân sự kế toán chuyên trách (kế toán kho, kế toán công nợ) để giảm tải cho kế toán trưởng và kế toán tổng hợp.
  2. Về hạch toán ban đầu: Hoàn thiện mẫu chứng từ nội bộ, kiểm soát chặt chẽ thời gian lập và luân chuyển chứng từ nhập xuất hàng hóa, hàng FOC và biên bản kiểm kê hàng hết hạn.
  3. Về hệ thống tài khoản: Mã hóa chi tiết tài khoản doanh thu (TK 5111.1 - Thuốc thú y, TK 5111.2 - Heo giống) và giá vốn tương ứng (TK 6321.1, TK 6321.2) theo từng nhóm sản phẩm và khách hàng.
  4. Về kế toán các khoản dự phòng: Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho định kỳ cho các lô thuốc cận date hoặc suy giảm giá trị thị trường theo đúng chuẩn mực VAS 02.
  5. Về hoàn thiện sổ kế toán: Mở đầy đủ sổ kế toán chi tiết doanh thu, chi tiết giá vốn hàng bán, chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  6. Về phần mềm kế toán: Cập nhật cấu hình phần mềm SAS INNOVA để tự động kết xuất các báo cáo chi tiết theo đối tượng và hỗ trợ chuyển đổi phù hợp với các thông tư mới của Bộ Tài chính.

Đồng thời, đề tài nêu các điều kiện thực hiện từ phía Nhà nước (hoàn thiện cơ chế chính sách, ổn định văn bản pháp luật kế toán, thuế) và phía Công ty Amavet (đầu tư kinh phí đào tạo cán bộ, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả thực tế dựa trên số liệu xác thực của đơn vị khảo sát:

Thứ nhất, khóa luận phản ánh bức tranh tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Amavet qua 2 năm 2014 và 2015. Năm 2015, tổng doanh thu thuần đạt 73.309.853.701 VNĐ, tăng 8.409.376.402 VNĐ (tương đương 12,96%) so với năm 2014 (đạt 64.900.477.299 VNĐ). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 268.130.536 VNĐ năm 2014 lên 533.242.380 VNĐ năm 2015, tương ứng mức tăng 98,87%. Chi phí thuế TNDN hiện hành tăng tương ứng từ 58.988.718 VNĐ lên 117.313.324 VNĐ. Kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2015 đạt 415.929.056 VNĐ, tăng gần gấp đôi so với năm 2014 (209.141.818 VNĐ), phản ánh hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ.

Thứ hai, tác giả chỉ ra các điểm đặc thù trong nghiệp vụ thực tế của đơn vị như: việc hạch toán hàng khuyến mại FOC (Free of Charge) từ nhà cung cấp quốc tế vào tài khoản thu nhập khác (TK 711); quy trình xử lý tiêu hủy thuốc thú y hết hạn sử dụng (hết Date) ghi nhận trực tiếp vào giá vốn hàng bán (TK 632); và các khoản phạt chậm nộp thuế TNCN tính vào chi phí khác (TK 811) gây ảnh hưởng đến thu nhập chịu thuế TNDN.

Thứ ba, về mặt ứng dụng, các đề xuất mã hóa chi tiết tài khoản cấp 2 (TK 511, TK 632) và yêu cầu mở sổ chi tiết theo nhóm hàng thuốc thú y và heo giống Đài Loan giúp giải quyết trực tiếp vướng mắc trong công tác quản trị doanh thu, giá vốn của công ty, khắc phục tình trạng số liệu phản ánh gộp chung thiếu chi tiết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được giới hạn theo phạm vi tài liệu và điều kiện thực hiện của tác giả:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực tế tập trung chủ yếu vào hồ sơ chứng từ quý IV năm 2015 và số liệu Báo cáo tài chính năm 2014 - 2015, chưa bao quát sự biến động đầy đủ qua các chu kỳ kinh doanh dài hạn nhiều năm của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, do đó các phân tích về hệ thống tài khoản (như việc sử dụng TK 642 gộp chi phí bán hàng và chi phí quản lý) không đại diện cho các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng hệ thống tài khoản đầy đủ theo Quyết định 15 hoặc Thông tư 200.
  • Tác giả tự nhìn nhận trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn giới hạn nên các giải pháp đề xuất về trích lập dự phòng và nâng cấp phần mềm kế toán SAS INNOVA dừng lại ở mức định hướng nghiệp vụ, chưa xây dựng chi tiết quy chế trích lập cụ thể cho từng loại thuốc thú y. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng đánh giá việc chuyển đổi từ Quyết định số 48 sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Giá trị tham khảo

Báo cáo mô tả khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và chi phí thuế TNDN trong doanh nghiệp thương mại nhập khẩu.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm, vật tư y tế, thuốc thú y và con giống nông nghiệp: Tham khảo phương pháp hạch toán đối với các nghiệp vụ đặc thù như xử lý hàng cận hạn/hết hạn sử dụng (Date), hàng khuyến mại miễn phí từ hợp đồng ngoại thương (hàng FOC), và phân bổ chi phí vận chuyển, thủ tục hải quan.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là mục 2.2 Chương 2 (Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị) với quy trình luân chuyển chứng từ nhập khẩu và bảng phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh so sánh giai đoạn 2014 – 2015.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (áp dụng từ năm 2007). Hình thức ghi sổ kế toán của công ty là Nhật ký chung, được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán SAS INNOVA.

Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty Amavet năm 2015 biến động như thế nào so với năm 2014? Theo Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015 (Bảng 2.3), doanh thu thuần năm 2015 đạt 73.309.853.701 VNĐ, tăng 8.409.376.402 VNĐ (tương ứng 12,96%) so với năm 2014 (64.900.477.299 VNĐ). Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2015 đạt 415.929.056 VNĐ, tăng 206.787.238 VNĐ (tương ứng 98,87%) so với năm 2014 (209.141.818 VNĐ).

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho tại Công ty Amavet được thực hiện như thế nào? Hàng tồn kho tại công ty được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trị giá xuất kho của hàng hóa được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền theo tháng, tính căn cứ vào số lượng hàng hóa xuất kho nhân với đơn giá bình quân gia quyền trong kỳ.

Tại sao việc ghi nhận trên tài khoản doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) của công ty bị đánh giá là còn hạn chế? Mặc dù công ty đã mở tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112 và TK 6321, TK 6322), nhưng doanh thu chủ yếu chỉ hạch toán gộp vào TK 5111 (TK 5112 chỉ chiếm ~2,1% doanh thu tháng 10/2015) mà không mã hóa chi tiết theo từng khách hàng, từng mặt hàng, và không mở hệ thống sổ chi tiết tương ứng. Do đó, doanh nghiệp không thể bóc tách, đánh giá riêng hiệu quả kinh doanh giữa mảng thuốc thú y và mảng heo giống Đài Loan.

Thuốc thú y bị hết hạn sử dụng và hàng FOC nhập khẩu được kế toán đơn vị xử lý như thế nào? Đối với thuốc thú y hết hạn sử dụng (hết Date), công ty tiến hành thủ tục tiêu hủy theo quy định và ghi nhận toàn bộ giá trị hàng hóa tiêu hủy vào giá vốn hàng bán (TK 632). Đối với hàng FOC (hàng miễn phí, không thanh toán từ nhà cung cấp nước ngoài phát sinh trong quý IV/2015), đơn vị hạch toán giá trị hàng vào tài khoản thu nhập khác (TK 711).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hà phản ánh chi tiết thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC). Công trình đã đối chiếu giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, 02, 14, 17) với thực tiễn ghi nhận chứng từ, vận dụng tài khoản và phần mềm SAS INNOVA tại đơn vị có quy mô doanh thu trên 73 tỷ đồng. Các số liệu tài chính so sánh 2014 - 2015 cùng tồn tại về việc thiếu sổ chi tiết tài khoản doanh thu và giá vốn được tác giả làm rõ, làm căn cứ đề xuất các giải pháp hoàn thiện bộ máy và quy trình hạch toán. Nội dung khóa luận cung cấp tư liệu nghiên cứu thực tế có giá trị cho sinh viên kế toán và các đơn vị kinh doanh cùng ngành nghề.