Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế và gia tăng áp lực cạnh tranh trên thương trường, các doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam phải liên tục hoàn thiện công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và bảo toàn vốn kinh doanh. Hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng trong chu chuyển vốn, quyết định trực tiếp đến doanh thu và kết quả tài chính của doanh nghiệp. Để phục vụ công tác điều hành, kiểm soát dòng tiền, quản lý tồn kho và xác định chính xác kết quả kinh doanh (KQKD), hệ thống thông tin kế toán bán hàng giữ vị trí trọng yếu.

Công ty Cổ phần 2R Việt Nam là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, chuyên kinh doanh hạt nhựa nguyên sinh và các sản phẩm từ nhựa phục vụ sản xuất công nghiệp. Nhằm nâng cao chất lượng quản trị tài chính - kế toán và đáp ứng yêu cầu quản lý thực tiễn, việc đánh giá toàn diện thực trạng hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hà được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu chung: Phản ánh, đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần 2R Việt Nam; từ đó xây dựng các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp.
    2. Mục tiêu cụ thể:
      • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
      • Nghiên cứu, phân tích cụ thể thực trạng quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán bán hàng, xác định KQKD tại Công ty Cổ phần 2R Việt Nam.
      • Đánh giá các ưu điểm, hạn chế và đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Việc thực hiện công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại doanh nghiệp đã tuân thủ theo đúng quy trình và hướng dẫn của chuẩn mực kế toán hiện hành chưa?
    2. Những điểm yếu mà doanh nghiệp chưa khắc phục trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là gì?
    3. Giải pháp nào được đề xuất nhằm giải quyết các điểm yếu vẫn đang tồn tại ở doanh nghiệp?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần 2R Việt Nam.
    • Phạm vi nội dung: Khung lý thuyết và thực tiễn hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần 2R Việt Nam (Địa chỉ: Tầng 10 Số 5 Đường Điện Biên Phủ, Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội).
    • Phạm vi thời gian: Căn cứ trên các chứng từ, sổ sách và số liệu kế toán phát sinh trong kỳ kế toán năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận căn cứ trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:

  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác, quy định rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, hướng dẫn hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán thống nhất:
    • Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118);
    • Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán;
    • Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính;
    • Tài khoản 635 – Chi phí tài chính;
    • Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết: 6421 – Chi phí bán hàng và 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp);
    • Tài khoản 711 – Thu nhập khác, Tài khoản 811 – Chi phí khác;
    • Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (chi tiết: 8211, 8212);
    • Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp tính toán và kỹ thuật hạch toán:
    • Phương pháp tính giá trị xuất kho hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân cuối kỳ) và phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
    • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập hồ sơ, chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp liên quan đến nghiệp vụ bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2021 tại Công ty Cổ phần 2R Việt Nam; thực hiện phân tích, đối chiếu và tổng hợp số liệu.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh, bộ phận kho và phòng kế toán; phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán tổng hợp về trình tự ghi chép và xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống chứng từ (Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu và bàn giao hàng hóa, Hóa đơn GTGT điện tử, Bảng tính lương, Giấy báo Nợ/báo Có, Sao kê ngân hàng TMCP Phương Đông - OCB) và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 515, 635, 642, 811, 911) năm tài chính 2021 của Công ty Cổ phần 2R Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết căn bản về bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và đặc điểm: Phân tích bán hàng dưới hai góc độ kinh tế (sự chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền) và hành vi (thỏa thuận trao đổi giữa bên mua và bên bán). Phân định các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn chuyển thẳng, bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán trả góp, gửi bán đại lý) và phương thức thanh toán (thanh toán ngay, trả chậm bằng tiền mặt, chuyển khoản, thư tín dụng L/C).
  • Kế toán các phần hành cấu thành kết quả kinh doanh: Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của từng phần hành:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) cùng nguyên tắc ghi nhận theo 5 điều kiện của VAS 14.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại): Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 mà không sử dụng tài khoản riêng biệt 521.
    • Giá vốn hàng bán (TK 632) và các công thức xác định đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635).
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), phản ánh tập trung chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
    • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811).
    • Chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để tính lãi/lỗ theo công thức: $$\text{KQKD} = \text{Kết quả hoạt động SXKD} + \text{Kết quả HĐTC} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Trình bày sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần 2R Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và phân tích sâu thực tế hạch toán các phần hành kế toán trong năm tài chính 2021:

  • Tổng quan về Công ty Cổ phần 2R Việt Nam: Thành lập năm 2016 (Mã số thuế: 0107669241, Vốn điều lệ: 20.000.000.000 VNĐ, Người đại diện theo pháp luật: Phan Công Việt Hoàng). Doanh nghiệp chuyên phân phối hạt nhựa nguyên sinh và sản phẩm nhựa công nghiệp (thùng nhựa, tấm nhựa danpla, màng PVC/PE/PET, pallet, bìa carton).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến – tham mưu: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo hai bộ phận trực thuộc là Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán.
    • Bộ máy kế toán: Gồm 01 Kế toán tổng hợp kiêm nhiệm thủ quỹ và thủ kho, thực hiện toàn bộ công tác hạch toán, kê khai thuế, theo dõi kho và lập báo cáo tài chính.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đồng tiền hạch toán là VND, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME.NET 2021 (phiên bản R8.1).
  • Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu:
    • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 5111): Khi phát sinh đơn hàng, Phòng Kinh doanh đối chiếu tồn kho với kế toán kiêm thủ kho, thương lượng giá và ký hợp đồng kinh tế (lập 04 bản). Kế toán lập Biên bản nghiệm thu và bàn giao hàng hóa (02 bản), xuất Hóa đơn GTGT điện tử gửi khách hàng qua email, sau đó nhập liệu vào phần mềm MISA. Khóa luận minh họa chi tiết nghiệp vụ bán hàng ngày 19/03/2021 cho Công ty Cổ phần và Sản xuất Công nghệ nhựa Pha Lê theo Hợp đồng số 0503TM/2021/2R-RL và Hóa đơn GTGT số 0000052 đối với 2 mặt hàng: Hạt nhựa LDPE 4025 và Hạt nhựa PETP-7000F.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Trong năm 2021, công ty không phát sinh nghiệp vụ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Khi phát sinh xuất bán, kế toán nhập chứng từ nhưng phần mềm chưa thể hiện giá vốn do áp dụng tính giá bình quân cuối kỳ. Đến cuối tháng 3/2021, kế toán chạy lệnh tính giá xuất kho tự động trên phần mềm MISA. Số liệu tính toán cụ thể:
      • Hạt nhựa LDPE 4025: Tồn đầu kỳ = 0; Nhập trong kỳ = 160.000 kg (giá trị 4.640.000.000 VNĐ) $\rightarrow$ Đơn giá bình quân = 29.000 VNĐ/kg. Xuất bán 20.000 kg $\rightarrow$ Giá vốn = 580.000.000 VNĐ.
      • Hạt nhựa PETP-7000F: Tồn đầu kỳ = 0; Nhập trong kỳ = 160.000 kg (giá trị 4.000.000.000 VNĐ) $\rightarrow$ Đơn giá bình quân = 25.000 VNĐ/kg. Xuất bán 40.000 kg $\rightarrow$ Giá vốn = 1.000.000.000 VNĐ.
      • Tổng giá vốn xuất kho theo hóa đơn số 0000052 được kết chuyển vào TK 632 là 1.580.000.000 VNĐ (được định khoản Nợ TK 632 / Có TK 156).
    • Các phần hành khác: Phân tích thực tế hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Chi phí tài chính (TK 635 - chi phí lãi vay qua sao kê ngân hàng OCB), Chi phí quản lý kinh doanh (TK 6422 - theo Bảng tính lương và Tờ khai bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN, BHTNLĐ tháng 12/2021), Chi phí khác (TK 811) và quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 911.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý tinh gọn, phù hợp quy mô doanh nghiệp; chế độ kế toán và hệ thống tài khoản tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC; ứng dụng hiệu quả phần mềm MISA SME.NET 2021 giúp giảm sai sót trong ghi chép sổ sách.
    • Nhược điểm: Việc kế toán tổng hợp kiêm nhiệm thủ kho và thủ quỹ vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ, tiềm ẩn rủi ro thất thoát tài sản; phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ khiến kế toán không xác định được giá vốn tức thời tại thời điểm bán hàng; doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần 2R Việt Nam

Dựa trên định hướng phát triển của công ty trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Các giải pháp hoàn thiện tại công ty:
    1. Tách bạch nhân sự kế toán với thủ quỹ và thủ kho: Tuyển dụng thêm nhân sự thủ kho, thủ quỹ độc lập nhằm bảo đảm nguyên tắc phân chia trách nhiệm và nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ tài sản, tiền mặt và hàng tồn kho.
    2. Cải tiến phương pháp tính giá xuất kho: Tận dụng tính năng của phần mềm MISA SME.NET để chuyển đổi sang phương pháp bình quân gia quyền tức thời (sau mỗi lần nhập), giúp xác định giá vốn và lợi nhuận gộp ngay khi phát sinh giao dịch bán hàng.
    3. Thực hiện trích lập các khoản dự phòng: Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (hạch toán vào TK 6422) và dự phòng giảm giá hàng tồn kho (hạch toán vào TK 632) vào thời điểm cuối năm tài chính nhằm tuân thủ nguyên tắc thận trọng theo quy định kế toán.
    4. Tăng cường công tác quản lý công nợ khách hàng: Thiết lập quy trình đối chiếu, lập biên bản xác nhận công nợ định kỳ và phân loại tuổi nợ để đôn đốc thu hồi vốn kịp thời.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Đối với Nhà nước và Bộ Tài chính: Tiếp tục ổn định chính sách thuế, hoàn thiện khung pháp lý về hóa đơn điện tử và ban hành tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết hơn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Đối với Công ty Cổ phần 2R Việt Nam: Ban lãnh đạo cần quan tâm đầu tư bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho nhân sự kế toán, nâng cấp phần mềm kế toán và chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ các thông số thực tế về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

Tiêu chí Nội dung áp dụng tại Công ty Cổ phần 2R Việt Nam
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC (dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ)
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung (trên máy tính)
Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2021 (Phiên bản R8.1)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân cuối kỳ)
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Tổ chức bộ máy kế toán 01 Kế toán tổng hợp kiêm nhiệm Thủ quỹ và Thủ kho
Sản phẩm kinh doanh chủ yếu Hạt nhựa LDPE 4025, Hạt nhựa PETP-7000F, tấm nhựa, thùng nhựa danpla, pallet nhựa
  • Kết quả đạt được:
    • Trích xuất và phân tích toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ từ Hợp đồng kinh tế số 0503TM/2021/2R-RL, Biên bản nghiệm thu bàn giao hàng hóa đến Hóa đơn GTGT điện tử số 0000052 ngày 19/03/2021.
    • Làm rõ kỹ thuật tính đơn giá xuất kho hạt nhựa LDPE 4025 (29.000 VNĐ/kg) và hạt nhựa PETP-7000F (25.000 VNĐ/kg) tại kỳ kế toán tháng 3/2021, phản ánh đúng nguyên lý vận hành tự động của phần mềm MISA SME.NET 2021.
    • Phản ánh thực tế việc hạch toán tập trung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên tài khoản 642 (TK 6422) theo Bảng tính lương và Tờ khai bảo hiểm tháng 12/2021.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Đây là công trình nghiên cứu khảo sát chuyên sâu và toàn diện đầu tiên về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần 2R Việt Nam.
    • Chỉ ra chính xác các bất cập về kiểm soát nội bộ do mô hình kế toán kiêm nhiệm thủ kho, thủ quỹ gây ra; từ đó đưa ra các đề xuất điều chỉnh nhân sự và hoàn thiện kỹ thuật hạch toán trên phần mềm có tính ứng dụng trực tiếp tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty Cổ phần 2R Việt Nam) với dữ liệu thực tế trích xuất trong kỳ kế toán năm 2021.
    • Nội dung khóa luận chủ yếu tập trung vào mảng thương mại hạt nhựa và sản phẩm nhựa công nghiệp, chưa khảo sát sâu mảng dịch vụ phụ trợ (dịch thuật) do quy mô phát sinh không đáng kể.
    • Đề tài chưa phân tích sâu tác động của biến động giá hạt nhựa trên thị trường quốc tế tới việc xây dựng chính sách giá bán và quản trị rủi ro tồn kho.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu dữ liệu chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá xu hướng tăng trưởng doanh thu, biến động chi phí và hiệu quả kinh doanh qua các giai đoạn.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị bán hàng, bao gồm việc phân tích điểm hòa vốn, biên lợi nhuận theo từng nhóm sản phẩm hạt nhựa và từng phân khúc khách hàng.
    • Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro thanh toán trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, học viện khối kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
    • Kế toán viên, nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ đang vận hành chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình xử lý chứng từ và nhập liệu thực tế trên phần mềm MISA SME.NET 2021 từ khâu bán hàng, lập hóa đơn điện tử đến kết chuyển cuối kỳ.
    • Phương pháp tính toán và xử lý số liệu kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
    • Mẫu trích sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Công ty Cổ phần 2R Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào trong năm tài chính 2021?
    • Trả lời: Trong năm 2021, Công ty Cổ phần 2R Việt Nam áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2021 (phiên bản R8.1).
  • Câu hỏi 2: Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần 2R Việt Nam được tổ chức như thế nào và tồn tại hạn chế gì?
    • Trả lời: Bộ máy kế toán của công ty chỉ có 01 Kế toán tổng hợp kiêm nhiệm luôn nhiệm vụ thủ quỹ và thủ kho, chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc. Điểm hạn chế lớn nhất của mô hình này là vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ, dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn về sai sót và khó kiểm soát an toàn tài sản, tiền mặt và hàng tồn kho.
  • Câu hỏi 3: Công ty Cổ phần 2R Việt Nam tính giá xuất kho theo phương pháp nào và quy trình thực hiện trên phần mềm ra sao?
    • Trả lời: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân cuối kỳ). Khi xuất bán hàng trong tháng, phần mềm MISA SME.NET 2021 ghi nhận xuất kho về mặt số lượng nhưng chưa hiển thị giá trị giá vốn. Đến thời điểm cuối tháng, kế toán thực hiện thao tác tính giá xuất kho tự động trên phần mềm để hệ thống tự tính đơn giá bình quân và cập nhật giá vốn hàng bán lên TK 632.
  • Câu hỏi 4: Trong nghiệp vụ bán hàng ngày 19/03/2021 theo Hóa đơn GTGT số 0000052, công ty đã bán những mặt hàng nào và đơn giá xuất kho bình quân được tính là bao nhiêu?
    • Trả lời: Công ty đã xuất bán lô hàng cho Công ty Cổ phần và Sản xuất Công nghệ nhựa Pha Lê gồm 20.000 kg hạt nhựa LDPE 4025 và 40.000 kg hạt nhựa PETP-7000F. Đơn giá xuất kho bình quân cuối tháng 3/2021 được tính ra là 29.000 VNĐ/kg đối với hạt nhựa LDPE 4025 và 25.000 VNĐ/kg đối với hạt nhựa PETP-7000F, với tổng giá vốn hàng bán của lô hàng là 1.580.000.000 VNĐ.
  • Câu hỏi 5: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí bán hàng được công ty hạch toán trên tài khoản nào?
    • Trả lời: Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có phát sinh) được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ TK 511 mà không qua TK 521. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi tập trung trên TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết trên TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần 2R Việt Nam trong năm tài chính 2021, nghiên cứu đã phản ánh trung thực toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá vốn bình quân cuối kỳ và các bước hạch toán trên phần mềm MISA SME.NET 2021. Trên cơ sở chỉ rõ những tồn tại về kiểm soát nội bộ và phương pháp tính giá vốn, đề tài đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.