Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tơ Lụa Nhã Lam" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Đức Long (lớp 18DKT1B, MSSV: 1800002798), Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nga vào tháng 10 năm 2021.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ yêu cầu quản trị tài chính trong nền kinh tế thị trường, nơi các doanh nghiệp vận hành dựa trên nguyên tắc lấy thu bù chi và đảm bảo có lợi nhuận. Việc xác định kết quả kinh doanh định kỳ đóng vai trò sống còn trong việc kiểm soát hiệu quả hoạt động, đánh giá trình độ quản lý, cung cấp thông tin minh bạch cho nhà quản trị và các đối tượng liên quan (ngân hàng, nhà đầu tư, cơ quan thuế), đồng thời phòng tránh tình trạng "lãi giả, lỗ thật". Công ty TNHH Tơ Lụa Nhã Lam là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm thời trang tơ tằm tự nhiên (thương hiệu Nhasilk). Do đó, việc theo dõi doanh thu bán lẻ, kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý phát sinh là đòi hỏi thường trực nhằm duy trì tính ổn định của dòng tiền và bảo toàn vốn kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo hai khía cạnh:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán nói chung, trọng tâm là kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tơ Lụa Nhã Lam; từ đó đánh giá các ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Tơ Lụa Nhã Lam (trụ sở chính tại Quận 1, TP.HCM và hệ thống cửa hàng bán lẻ tại TP.HCM và Hội An). Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu hạch toán, sổ sách kế toán minh họa tập trung vào tháng 05 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài xác định kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của toàn bộ hoạt động trong doanh nghiệp sau một kỳ nhất định, được tính bằng phần chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng chi phí hợp lý bỏ ra. Công thức xác định bao gồm hai cấu phần chính:

$$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$

Trong đó:

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = (Doanh thu thuần + Doanh thu hoạt động tài chính) - (Giá vốn hàng bán + Chi phí tài chính + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Doanh thu thuần = Doanh thu tổng thể - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.

Tác giả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán làm căn cứ hạch toán:

  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH năm 2019).
  • Nghị định số 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kế toán và Nghị định số 87/2017/NĐ-CP.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) ban hành qua các đợt theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC, Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC; cùng các văn bản hướng dẫn thực hiện chuẩn mực gồm Thông tư số 161/2007/TT-BTC và Thông tư số 23/2005/TT-BTC.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm: phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu từ hệ thống chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn và tài liệu nội bộ của doanh nghiệp; phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu kế toán; phương pháp kế toán nghiệp vụ (chứng từ, tài khoản kế toán, ghi sổ kép, tính giá và tổng hợp cân đối); phương pháp khảo sát thực tế và tham vấn ý kiến chuyên môn của cán bộ kế toán tại doanh nghiệp cùng giảng viên hướng dẫn.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành kế toán; dữ liệu sơ cấp trực tiếp từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT đầu ra, hóa đơn GTGT đầu vào, phiếu xuất kho, phiếu chi, sao kê tài khoản ngân hàng Sacombank số 060183448458) và các sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản) trích xuất từ phần mềm kế toán SmartPro 5 của Công ty Nhã Lam trong kỳ kế toán tháng 05/2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày cơ sở lý luận nền tảng của nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm bao gồm khái niệm, ý nghĩa kinh tế của chỉ tiêu lợi nhuận, vai trò của kế toán đối với công tác quản trị và các bên liên quan.

Tác giả phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán của Tài khoản 911 - "Xác định kết quả kinh doanh". Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, bên Nợ phản ánh trị giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí hoạt động tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và số kết chuyển lãi sau thuế sang TK 421. Bên Có phản ánh doanh thu thuần bán hàng (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và số kết chuyển lỗ sang TK 421.

Quy trình xác định chi phí thuế TNDN (TK 821) được mô tả qua việc đối ứng với TK 3334 (Thuế TNDN), TK 243 (Tài sản thuế thu nhập hoãn lại) và TK 347 (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả). Kết quả kinh doanh cuối cùng được kết chuyển sang Tài khoản 421 - "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối" (chi tiết TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay). Bên cạnh đó, chương 1 tổng hợp danh mục 11 văn bản pháp luật chi phối chế độ kế toán và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Chương 2: Tổng quan về Công ty TNHH Tơ Lụa Nhã Lam

Chương này giới thiệu quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tơ Lụa Nhã Lam. Công ty được thành lập ngày 10/06/2018 (Giấy phép kinh doanh cấp ngày 13/06/2020, mã số thuế: 0315107740), trụ sở chính đặt tại Tòa nhà Packsimex, số 52 Đông Du, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM, đại diện pháp luật là Giám đốc Trần Hữu Như Anh. Doanh nghiệp sở hữu thương hiệu Nhasilk, chuyên cung cấp các dòng sản phẩm khăn choàng lụa, khăn vuông, khăn dài và cà vạt lụa được sản xuất từ 100% lụa tơ tằm tự nhiên có nguồn gốc từ Bảo Lộc. Công ty vận hành 02 cửa hàng bán lẻ tại số 82 Hoa Lan, Phường 2, Quận Phú Nhuận, TP.HCM và số 09 Nguyễn Thái Học, Phường Minh An, TP. Hội An, Tỉnh Quảng Nam.

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn gồm 02 nhân sự: 01 kế toán tổng hợp và 01 kế toán kho. Định kỳ, công ty thuê dịch vụ kế toán chuyên nghiệp để hỗ trợ kê khai thuế GTGT, tính thuế TNDN tạm nộp hàng quý và lập báo cáo tài chính năm. Về chính sách kế toán, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán SmartPro 5; niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng kiểm kê định kỳ; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho do quản lý theo hạn mức tồn kho từng tháng.

Quy trình xác định kết quả kinh doanh nội bộ tại công ty được tiến hành hàng tháng qua 7 bước:

  1. Rà soát chứng từ gốc và phân loại nhóm chi phí.
  2. Xác nhận báo cáo bán hàng (doanh số, chiết khấu, VAT), kiểm tra hàng bán trả lại và xác định doanh thu thuần.
  3. Cập nhật trị giá tồn kho, giá xuất kho, xác định giá vốn hàng bán và tính lãi gộp.
  4. Xác nhận chi phí hoạt động theo tháng, rà soát và phân bổ chi phí trả trước (TK 242).
  5. Kết sổ, kiểm tra số dư và lập bảng báo cáo tài sản (vốn, tồn quỹ, công nợ, tồn kho).
  6. Báo cáo tỷ lệ lãi gộp chi tiết theo nhóm hàng/khách hàng cho Ban Giám đốc nhằm điều chỉnh chính sách giá.
  7. Lưu trữ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và lập kế hoạch cho kỳ tiếp theo.

Số liệu minh họa thực tế tháng 05/2020 phản ánh các nghiệp vụ phát sinh:

  • Doanh thu bán hàng (TK 5112): Ghi nhận 31.421.000 đồng từ 20 giao dịch bán các mặt hàng khăn turban, cà vạt, khăn dài (45x180 cm), khăn vuông (70x70 cm). Không có các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ.
  • Giá vốn hàng bán (TK 632): Tập hợp giá xuất kho thành phẩm theo phiếu xuất kho tương ứng với doanh số bán, đạt 6.459.111 đồng.
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Đạt 10.421 đồng từ tiền lãi gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Bình Triệu (ghi nhận trên 4 tiểu khoản ngân hàng: 11211, 11213, 11214, 11215).
  • Chi phí bán hàng (TK 641): Phát sinh tổng cộng 106.100.288 đồng. Trong đó, chi phí quảng cáo marketing (TK 64181) chiếm phần lớn với 77.068.000 đồng (phân bổ chi phí quảng cáo Facebook, Google từ TK 242 của các tháng trước và chi phí lookbook); chi phí bằng tiền khác (TK 64182) đạt 23.996.000 đồng (chi phí mua vải và gia công may khẩu trang tặng khách hàng, xuất quà tặng chương trình tri ân, in danh thiếp, tiền giặt ủi khăn); chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6417) là 2.293.000 đồng (chủ yếu là phí vận chuyển hàng hóa, ship COD cho khách); chi phí nhân viên bán hàng (TK 6411) là 1.950.000 đồng; chi phí nguyên vật liệu, bao bì túi hộp (TK 6412) là 1.793.000 đồng.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tổng phát sinh 198.155.000 đồng, bao gồm lương nhân viên khối back office (TK 6421) là 110.000.000 đồng; chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6427) là 63.544.000 đồng; chi phí bằng tiền khác (TK 6428) là 16.000.000 đồng; thuế, phí và lệ phí (TK 6425) là 5.778.000 đồng; chi phí đồ dùng văn phòng (TK 6423) là 2.833.000 đồng (tiền bàn ghế văn phòng 82 Hoa Lan phân bổ tháng 5/2020 và dụng cụ văn phòng).
  • Thu nhập khác (TK 711): 500.000 đồng phát sinh từ khoản thanh toán của khách hàng.
  • Chi phí khác (TK 811): 3.807.000 đồng.

Tại thời điểm ngày 31/05/2020, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ trên phần mềm SmartPro:

  • Kết chuyển doanh thu và thu nhập vào bên Có TK 911: Nợ TK 5112: 31.421.000 đồng; Nợ TK 515: 10.421 đồng; Nợ TK 711: 500.000 đồng; Có TK 911: 31.921.421 đồng (theo số liệu bảng tổng hợp kết chuyển trang 27 của văn bản).
  • Kết chuyển chi phí vào bên Nợ TK 911: Nợ TK 911: 315.810.000 đồng; Có TK 632: 6.459.111 đồng; Có TK 641: 106.100.288 đồng; Có TK 642: 198.155.000 đồng; Có TK 811: 3.807.000 đồng.
  • Xác định nghĩa vụ thuế TNDN (TK 8211): Do tổng chi phí lớn hơn tổng thu nhập, doanh nghiệp phát sinh lỗ kinh doanh với giá trị 283.600.000 đồng. Do đó, chi phí thuế TNDN trong kỳ bằng 0 đồng và số lỗ này được theo dõi để chuyển lỗ vào các kỳ tính thuế sau.
  • Kết chuyển lỗ sau thuế sang TK 4212: Nợ TK 4212 / Có TK 911: 283.600.000 đồng.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp về công tác kế toán tại Công ty TNHH Tơ Lụa Nhã Lam

Chương này trình bày nhận xét tổng quát về thực trạng công tác kế toán của đơn vị, chỉ ra sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ và quy định pháp lý.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp tổ chức bộ máy kế toán: Tăng cường sự phối hợp, phân công quyền hạn rõ ràng giữa kế toán kho và kế toán tổng hợp, giảm thiểu sự phụ thuộc vào dịch vụ kế toán thuê ngoài trong việc xử lý các báo cáo định kỳ.
  • Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ chi phí, đặc biệt là chứng từ chi phí bán hàng bằng tiền khác và chi phí quảng cáo trực tuyến; thực hiện phân bổ hợp lý các chi phí trả trước (TK 242) nhằm phản ánh đúng nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong từng kỳ hạch toán.
  • Bài học kinh nghiệm: Tác giả đúc kết bài học về việc tổ chức công tác kế toán gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời nhấn mạnh vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong việc thúc đẩy tính trung thực và trách nhiệm nghề nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu kinh tế cấu thành nên kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tơ Lụa Nhã Lam trong kỳ kế toán tháng 05/2020. Số liệu tổng hợp hạch toán được thể hiện qua bảng sau:

Chỉ tiêu kế toán Mã tài khoản Số tiền (VNĐ)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 5112 31.421.000
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 0
Doanh thu thuần về bán hàng - 31.421.000
Giá vốn hàng bán TK 632 6.459.111
Lợi nhuận gộp về bán hàng - 24.961.889
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 10.421
Chi phí tài chính TK 635 0
Chi phí bán hàng TK 641 106.100.288
- Chi phí nhân viên bán hàng TK 6411 1.950.000
- Chi phí nguyên vật liệu, bao bì TK 6412 1.793.000
- Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6417 2.293.000
- Chi phí quảng cáo, marketing TK 64181 77.068.000
- Chi phí bằng tiền khác TK 64182 23.996.000
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 198.155.000
- Chi phí nhân viên quản lý TK 6421 110.000.000
- Chi phí đồ dùng văn phòng TK 6423 2.833.000
- Thuế, phí và lệ phí TK 6425 5.778.000
- Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6427 63.544.000
- Chi phí bằng tiền khác TK 6428 16.000.000
Thu nhập khác TK 711 500.000
Chi phí khác TK 811 3.807.000
Tổng doanh thu và thu nhập kết chuyển Có TK 911 TK 911 31.921.421
Tổng chi phí kết chuyển Nợ TK 911 TK 911 315.810.000
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp TK 8211 0
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Lỗ kết chuyển TK 4212) TK 4212 (283.600.000)

Về mặt đóng góp chuyên môn, khóa luận làm rõ các vấn đề thực tiễn sau:

  • Minh họa chi tiết quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm SmartPro 5 đối với doanh nghiệp thương mại bán lẻ hàng thời trang thủ công truyền thống.
  • Cung cấp dẫn chứng đầy đủ từ hệ thống chứng từ thực tế (hóa đơn bán ra số 0000168, 0000169, 0000170; hóa đơn mua vào số 0000480, 0000482; các phiếu chi tiền mặt, phiếu xuất kho quà tặng tri ân) đến quy trình khóa sổ tài khoản loại 5, 6, 7, 8 sang tài khoản 911.
  • Phản ánh đúng đặc điểm tài chính của doanh nghiệp khởi nghiệp thương mại trong giai đoạn đầu: quy mô doanh thu thuần còn khiêm tốn (31,42 triệu đồng/tháng), trong khi chi phí cố định và chi phí đầu tư thương hiệu (quảng cáo Facebook, Google, lookbook, chi phí tặng khẩu trang lụa tri ân) chiếm tỷ trọng rất cao, dẫn tới kết quả kinh doanh báo lỗ trong kỳ kế toán khảo sát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu thực tế:

  • Giới hạn về phạm vi dữ liệu: Tác giả chỉ tập trung minh họa chi tiết chứng từ và sổ kế toán trong phạm vi 01 tháng (tháng 05/2020), chưa phân tích chuỗi số liệu của cả năm tài chính 2020 hay so sánh biến động qua các năm để thấy rõ xu hướng phát triển và tính chu kỳ kinh doanh của mặt hàng lụa tơ tằm.
  • Giới hạn về nội dung phân tích: Đề tài tập trung chủ yếu vào quy trình kỹ thuật hạch toán kế toán tài chính (lập chứng từ, vào sổ, kết chuyển số dư), chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị như đánh giá điểm hòa vốn, định mức chi phí bán hàng trên từng đơn hàng, hoặc đánh giá hiệu quả kinh tế trên chi phí marketing (ROAS/ROI) cho từng kênh bán lẻ.
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành tại doanh nghiệp sản xuất - thương mại tơ lụa; phân tích toàn diện báo cáo tài chính cả năm; hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và kiểm kê hàng tồn kho tại chuỗi cửa hàng bán lẻ phân tán theo địa lý.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu nghiên cứu thực tế về quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ (SMEs).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại thời trang bán lẻ: Có thể tham khảo quy trình 7 bước lập báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ hàng tháng, phương pháp quản lý và phân bổ chi phí trả trước (TK 242) đối với các khoản chi phí quảng cáo trực tuyến đa kênh (Facebook Ads, Google Ads).
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống mẫu sổ chi tiết tài khoản (Mẫu số S03b-DN) của các tài khoản doanh thu (5112, 515), chi phí (632, 6411, 6412, 6417, 64181, 64182, 6421, 6423) và quy trình hạch toán kết chuyển lỗ sang TK 4212 khi doanh nghiệp chưa có lãi chịu thuế TNDN.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tơ Lụa Nhã Lam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm kế toán SmartPro 5. Niên độ kế toán theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 và đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).

2. Chính sách quản lý và tính giá hàng tồn kho tại công ty được thực hiện như thế nào? Công ty áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để theo dõi hàng tồn kho. Giá trị hàng tồn kho xuất kho được tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Kế toán không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho do công ty đã thiết lập và quản lý theo định mức tồn kho nghiêm ngặt hàng tháng.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Nhã Lam có đặc điểm gì? Do quy mô doanh nghiệp ở mức vừa và nhỏ, bộ phận kế toán nội bộ của công ty chỉ gồm 02 nhân sự: 01 kế toán tổng hợp và 01 kế toán kho. Đối với các công tác phức tạp có tính chu kỳ, công ty thuê dịch vụ kế toán chuyên nghiệp bên ngoài để hỗ trợ kê khai thuế GTGT, thuế TNDN tạm tính hàng quý và tổng hợp lập báo cáo tài chính năm.

4. Kết quả kinh doanh tháng 05/2020 của công ty ra sao và chi phí thuế TNDN được xử lý như thế nào? Trong tháng 05/2020, tổng doanh thu và thu nhập thuần kết chuyển là 31.921.421 đồng, trong khi tổng chi phí hợp lý phát sinh lên tới 315.810.000 đồng. Hoạt động kinh doanh báo lỗ 283.600.000 đồng, được kết chuyển sang chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Nợ TK 4212 / Có TK 911: 283.600.000 đồng). Do kinh doanh thua lỗ, chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) ghi nhận bằng 0 đồng và công ty được phép chuyển số lỗ này sang các kỳ tính thuế tiếp theo theo quy định của Luật Quản lý thuế.

5. Vì sao chi phí bán hàng (TK 641) trong tháng 05/2020 chiếm tỷ trọng rất cao so với doanh thu? Chi phí bán hàng trong tháng phát sinh 106.100.288 đồng (gấp hơn 3 lần doanh thu bán hàng 31,42 triệu đồng). Nguyên nhân chủ yếu do công ty thực hiện phân bổ khoản lớn chi phí trả trước (TK 242) từ các chiến dịch quảng cáo Facebook, Google của các tháng trước chuyển sang tài khoản chi phí quảng cáo, marketing (TK 64181 đạt 77.068.000 đồng) và chi các khoản chi phí bằng tiền khác (TK 64182 đạt 23.996.000 đồng) phục vụ mua vải may khẩu trang, gia công quà tặng tri ân khách hàng và vật phẩm thương hiệu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Đức Long đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tơ Lụa Nhã Lam căn cứ trên số liệu thực tế tháng 05/2020. Nghiên cứu làm rõ chu trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí và kỹ thuật kết chuyển tài khoản loại 5, 6, 7, 8 sang tài khoản 911 trên phần mềm kế toán SmartPro theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các số liệu trích xuất từ sổ sách thực tế đã phản ánh đúng bản chất tài chính của một doanh nghiệp thương mại thời trang tơ tằm trong giai đoạn đầu xây dựng thương hiệu, qua đó đóng vai trò là một tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho sinh viên ngành kế toán và người làm công tác thực tế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.