Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống công cụ quản lý doanh nghiệp, kế toán là phương tiện thiết yếu nhằm phản ánh trung thực, đầy đủ và kịp thời tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò là khâu trung tâm, quyết định trực tiếp đến khả năng thu hồi vốn đầu tư, bù đắp chi phí vận hành, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước và tạo nguồn tích lũy phát triển. Hoạt động kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cung cấp hệ thống số liệu tài chính quan trọng để ban lãnh đạo doanh nghiệp, các cơ quan quản lý Nhà nước, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và nhà cung cấp đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp.

Trên thực tế, Bộ Tài chính đã ban hành hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam cũng như các chế độ kế toán doanh nghiệp (điển hình là Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa) nhằm chuẩn hóa quy trình hạch toán. Tuy nhiên, việc vận dụng các quy định này vào thực tiễn đòi hỏi phải linh hoạt và phù hợp với đặc thù quy mô, ngành nghề và cơ cấu quản lý của từng đơn vị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp tiến hành khảo sát và phân tích thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Lan Thy.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Lan Thy; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    2. Tìm hiểu thực trạng, mô tả quy trình tổ chức hạch toán và luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Lan Thy.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Lan Thy.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Lan Thy (Địa chỉ: Lô B6-21 KQH Xuân Phú, Phường Xuân Phú, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2019, 2020 và 2021); hệ thống chứng từ kế toán thực tế được trích xuất trong năm tài chính 2022 để minh họa các nghiệp vụ phát sinh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản pháp quy và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Làm cơ sở định nghĩa khái niệm doanh thu, doanh thu thuần, thời điểm ghi nhận doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Định hình hệ thống tài khoản áp dụng, trong đó các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511 thay vì mở tài khoản riêng; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp chung vào Tài khoản 642 (chia thành các tài khoản cấp hai là TK 6421 và TK 6422).
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh:
    • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
    • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
    • $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$
    • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
    • $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
    • $\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Tổng lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tiếp cận trực tiếp hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, hóa đơn, chứng từ phát sinh tại Phòng Kế toán - Tài chính của công ty; kết hợp tra cứu các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán liên quan.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán công ty (chị Trần Thị Thanh Tâm) nhằm thu thập thông tin mô tả quy trình ghi chép, kiểm tra, nhập liệu và luân chuyển chứng từ kế toán thực tế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng các kỹ thuật thống kê, phân tích chỉ tiêu từ tổng hợp đến chi tiết để đánh giá biến động nguồn nhân lực, biến động cơ cấu tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các năm 2019, 2020 và 2021.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các điểm đồng nhất, khác biệt và những bất cập cần xử lý.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021, cùng hệ thống chứng từ kế toán phát sinh năm 2022 của Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Lan Thy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực Kế toán số 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả trình bày chi tiết nội dung, kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán đối với từng phần hành:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Phản ánh doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ. Bên Nợ tập hợp các khoản giảm trừ doanh thu, thuế gián thu trực tiếp và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911; bên Có phản ánh tổng doanh thu phát sinh trong kỳ.
  • Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác): Phản ánh lãi tiền gửi, tiền vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng hoặc thu nhập thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng; cuối kỳ kết chuyển vào bên Có TK 911.
  • Kế toán chi phí: Quy định hạch toán Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 811 (Chi phí khác) và Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); cuối kỳ kết chuyển toàn bộ vào bên Nợ TK 911.
  • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí để xác định lãi hoặc lỗ của kỳ kế toán, sau đó kết chuyển vào Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Lan Thy (thành lập ngày 13/04/2018, đại diện pháp luật là bà Trần Thị Mỹ Trang, mã số thuế 3301626621, ngành nghề chính là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng). Tác giả phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tổ chức - Hành chính) và bộ máy kế toán (Kế toán trưởng phụ trách chung, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán thanh toán - công nợ, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ).

Về chính sách và tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty:

  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN).
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ phát sinh: Mô tả quy trình lập và luân chuyển chứng từ bán hàng (Hóa đơn GTGT 3 liên, Phiếu xuất kho 2 liên, Phiếu thu/Giấy báo có). Minh họa cụ thể nghiệp vụ ngày 28/06/2022: Bán 15 m³ đá 4x6 cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng 1 Hà Nội với đơn giá chưa thuế là 309.090,9 VNĐ/m³, thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt theo Hóa đơn GTGT số 77 với tổng số tiền 5.100.000 VNĐ. Kế toán định khoản: Nợ TK 111 (5.100.000 VNĐ) / Có TK 511 (4.636.364 VNĐ) / Có TK 3331 (463.636 VNĐ). Năm 2022 công ty không phát sinh nghiệp vụ liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu.

Chương 3: Định hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức công tác kế toán tại công ty, đồng thời đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá tính chuẩn xác trong việc tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC và việc ứng dụng phần mềm kế toán KTVN.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ gốc, tối ưu hóa công tác theo dõi công nợ khách hàng, kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bộ phận kinh doanh, kho và phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đã tổng hợp các chuỗi số liệu tài chính và thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Lan Thy trong giai đoạn 2019–2021:

1. Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2019 – 2021

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng số lao động (Người) 25 30 35 +20,00% +16,67%
Phân theo trình độ:
- Đại học, cao đẳng 10 - - - -
- Lao động phổ thông 10 - - - -
Phân theo giới tính:
- Lao động nam 15 - - - -

(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.1 của khóa luận)

2. Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019 – 2021

Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tiền và các khoản tương đương tiền 10.087.346.755 10.087.346.755 6.721.618.927
Các khoản phải thu 2.185.615.998 53.000.000 4.806.000.000
Hàng tồn kho 2.047.913.598 2.047.913.598 3.936.339.128
Tài sản khác 357.699.331 - -
TỔNG TÀI SẢN 14.678.575.682 12.545.959.684 15.248.294.561
Vốn chủ sở hữu 10.013.507.228 10.013.507.228 10.013.507.228
TỔNG NGUỒN VỐN 14.043.182.968 - -

(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.2 và thuyết minh của khóa luận)

3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021

Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 2.182.866.711 2.096.118.980 23.831.456.765
2. Doanh thu thuần 2.182.866.711 2.096.118.980 23.831.456.765
3. Giá vốn hàng bán - - 21.866.796.047
4. Lợi nhuận gộp 2.182.866.711 2.096.118.980 1.964.660.718
5. Doanh thu hoạt động tài chính - - 213.208
6. Chi phí tài chính - - 13.921.439
7. Chi phí quản lý kinh doanh - - 441.318.909
8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2.182.866.711 2.096.118.980 1.509.633.578
9. Thu nhập khác - - 100.000.000
10. Chi phí khác - - 401.694.692
11. Lợi nhuận khác - - (301.694.692)
12. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.182.866.711 2.096.118.980 1.207.938.886
13. Chi phí thuế TNDN - - 6.465.657
14. Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.182.866.711 2.096.118.980 1.201.473.229

(Nguồn: Bảng 2.3 của khóa luận)

Đóng góp chính của đề tài:

  • Minh họa chi tiết việc áp dụng hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng có quy mô vừa và nhỏ.
  • Cung cấp mô tả thực tế về trình tự luân chuyển chứng từ ghi sổ thông qua phần mềm kế toán KTVN, đối chiếu giữa lý luận kế toán và thao tác nhập liệu thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Lan Thy) trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng; chuỗi dữ liệu hạch toán chi tiết tập trung vào năm 2022. Trong năm 2022, doanh nghiệp không phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại, do đó khóa luận chưa có dữ liệu thực tế để phân tích sâu phần hành giảm trừ doanh thu tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị chi phí và phân tích tài chính chuyên sâu; khảo sát thêm các đơn vị kinh doanh thương mại cùng ngành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống hóa đơn điện tử và phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp toàn diện.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận tốt nghiệp thực tế về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm hệ thống sơ đồ tài khoản chữ T, danh mục biểu mẫu chứng từ và bảng phân tích số liệu tài chính 3 năm.
  • Đối với người làm thực tế tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tài liệu minh họa trình tự tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (thu tiền ngay, bán chịu) và phương pháp vận dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Lan Thy áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho và hình thức ghi sổ kế toán tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính giá xuất kho hàng hóa và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ dựa trên máy vi tính thông qua phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN).

3. Nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay ngày 28/06/2022 được kế toán công ty hạch toán như thế nào?
Kế toán xuất bán 15 m³ đá 4x6 cho Công ty CP Đầu tư và Phát triển Xây dựng 1 Hà Nội theo Hóa đơn GTGT số 77 với giá bán chưa thuế là 4.636.364 VNĐ, thuế GTGT 10% là 463.636 VNĐ, thu tiền mặt 5.100.000 VNĐ. Định khoản: Nợ TK 111: 5.100.000 VNĐ / Có TK 511: 4.636.364 VNĐ / Có TK 3331: 463.636 VNĐ.

4. Doanh thu bán hàng và lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2021 biến động ra sao so với năm 2020?
Năm 2021, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh lên mức 23.831.456.765 VNĐ (tăng 21.735.337.785 VNĐ, tương ứng mức tăng 1.036,93% so với năm 2020). Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2021 đạt 1.201.473.229 VNĐ (giảm 894.645.751 VNĐ, tương ứng giảm 42,68% so với năm 2020 do phát sinh giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động).

5. Trong năm 2022, công ty có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu hay không?
Theo ghi nhận thực tế tại hồ sơ sổ sách kế toán của công ty, trong năm tài chính 2022 doanh nghiệp không phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hằng đã hệ thống hóa các nguyên tắc lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, phương pháp hạch toán và luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Lan Thy trên phần mềm KTVN. Dữ liệu phân tích giai đoạn 2019–2021 làm rõ sự phát triển quy mô doanh thu cùng những biến động về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và chi phí tại đơn vị. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.