Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty CP Thương mại – Đầu tư Long Biên" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Nga (Lớp K44D4, Khoa Kế toán – Kiểm toán) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Thu Thủy (Bộ môn Kế toán doanh nghiệp).
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và tiến trình hội nhập thương mại quốc tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bắt buộc phải đạt hiệu quả, tạo ra lợi nhuận và tích lũy vốn. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp cuối cùng phản ánh toàn bộ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Việc xác định chính xác, kịp thời và minh bạch chỉ tiêu này thông qua hệ thống thông tin kế toán tài chính là cơ sở then chốt để các nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, khắc phục hạn chế và đưa ra các quyết sách điều hành phù hợp. Xuất phát từ tầm quan trọng đó cùng thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành hai nhóm nhiệm vụ cụ thể:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh và kế toán kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp thương mại; đối chiếu khung lý luận với hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại – Đầu tư Long Biên; chỉ ra các kết quả đạt được, phát hiện những tồn tại, thiếu sót và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và phương pháp kế toán kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính tại Công ty Cổ phần Thương mại – Đầu tư Long Biên.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tài vụ và các bộ phận liên quan tại Công ty Cổ phần Thương mại – Đầu tư Long Biên (Địa chỉ: Số 561 Nguyễn Văn Linh, phường Sài Đồng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực tế được tiến hành từ ngày 19/03/2012 đến ngày 18/05/2012. Số liệu kế toán và tài liệu minh chứng được thu thập từ năm tài chính 2011 do công ty cung cấp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam: VAS 01 (Chuẩn mực chung) điều chỉnh các nguyên tắc kế toán cốt lõi gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu; VAS 02 (Hàng tồn kho) quy định về phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác) xác định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính; VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp) điều chỉnh phương pháp kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định danh mục tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ, trình tự lập sổ kế toán và Báo cáo tài chính (đặc biệt là Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu B02-DN).
- Văn bản thuế và tài chính liên quan: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 25% áp dụng trong năm tài chính 2011) và Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các Báo cáo tài chính năm 2011 của công ty; kết hợp tham khảo các giáo trình Kế toán tài chính, Kế toán thương mại - dịch vụ của Đại học Thương mại, Học viện Tài chính.
- Quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phân công lao động kế toán tại Phòng Kế toán tài vụ, quy trình cập nhật dữ liệu vào phần mềm kế toán máy và thao tác lập báo cáo kế toán.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật phân loại, đối chiếu, so sánh số liệu giữa sổ tổng hợp với sổ chi tiết, kiểm tra tính tuân thủ giữa quy trình thực tế tại đơn vị với các chuẩn mực, chế độ kế toán nhằm làm rõ các sai lệch kế toán và đánh giá nguyên nhân phát sinh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại
Chương I tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng trong hoạt động kinh doanh thương mại: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về phương pháp xác định kết quả kinh doanh, chương này hệ thống hóa các công thức tính toán:
- Kết quả kinh doanh trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác.
- Kết quả kinh doanh sau thuế = Kết quả kinh doanh trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán.
Tác giả trình bày chi tiết quy định kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, bao gồm kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản chủ yếu: TK 511, TK 515, TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối). Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần và thu nhập được kết chuyển sang bên Có TK 911, toàn bộ chi phí hợp lý được kết chuyển sang bên Nợ TK 911 để đối trừ xác định lãi (kết chuyển sang bên Có TK 421) hoặc lỗ (kết chuyển sang bên Nợ TK 421). Ngoài ra, chương này giới thiệu 5 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ, Kế toán trên máy vi tính) cùng kết cấu các chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 70 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN).
Chương II: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP Thương mại – Đầu tư Long Biên
Chương II phản ánh bức tranh thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại – Đầu tư Long Biên. Đơn vị có tiền thân từ Ban quản lý hợp tác xã huyện Gia Lâm (thành lập năm 1956), qua các giai đoạn đổi tên thành Công ty bán lẻ tổng hợp công nghệ phẩm Gia Lâm (1979), Công ty thương nghiệp Gia Lâm (1992), và được cổ phần hóa theo Quyết định số 5710/QĐ-UB ngày 26/09/2003 của UBND Thành phố Hà Nội thành Công ty Cổ phần Thương mại – Đầu tư Long Biên từ ngày 05/11/2003. Công ty có vốn điều lệ 10.900 triệu đồng (trong đó vốn nhà nước chiếm 6.914 triệu đồng), ngành nghề chính là kinh doanh xuất nhập khẩu, bán buôn và bán lẻ hàng tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, may mặc, dịch vụ lữ hành, khách sạn.
Về tổ chức bộ máy kế toán, công ty áp dụng mô hình kế toán phân tán. Phòng kế toán tài vụ tại văn phòng gồm 1 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, 4 kế toán viên (phụ trách các phần hành: kế toán thanh toán và công nợ; kế toán nguyên vật liệu, hàng hóa và báo cáo thuế; kế toán vốn bằng tiền, tài sản cố định; kế toán tiền lương và bảo hiểm), 1 thủ quỹ, cùng mạng lưới kế toán tại các cửa hàng, siêu thị Hapro Mart trực thuộc.
Chính sách kế toán đơn vị đang áp dụng:
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ); Năm tài chính từ 01/01 đến 31/12.
- Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký – Chứng từ, đồng thời từ năm 2011 đã ứng dụng phần mềm kế toán máy FAST Accounting (gồm 14 phân hệ).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Bình quân gia quyền; Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Hệ thống tài khoản: Công ty sử dụng 41 tài khoản cấp 1 và 17 tài khoản cấp 2 (trong đó mở 3 tài khoản cấp 2 cho doanh thu: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ).
Về số liệu kế toán thực tế năm 2011, tác giả phản ánh quy trình hạch toán và số liệu kết chuyển xác định kết quả kinh doanh:
- Giá vốn hàng bán: Tổng giá trị hàng bán ra năm 2011 căn cứ theo Sổ Cái TK 632 được kết chuyển sang bên Nợ TK 911 là 156 tỷ đồng (số liệu ghi nhận: 156).
- Chi phí bán hàng: Tập hợp trên Sổ Cái TK 641 là 19 tỷ đồng (số liệu ghi nhận: 19), gồm chi phí nhân viên, vật liệu bao bì, khấu hao, dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tập hợp trên Sổ Cái TK 642 là 3 tỷ đồng (số liệu ghi nhận: 3), gồm chi phí lương quản lý, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, dụng cụ văn phòng.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Tập hợp trên Sổ Cái TK 515 là 555 triệu đồng (số liệu ghi nhận: 555), chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng và tiền cho vay.
- Thu nhập khác: Tập hợp trên Sổ Cái TK 711 là 149 triệu đồng (số liệu ghi nhận: 149), phát sinh từ lãi không kỳ hạn của tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội (Vietinbank).
- Chi phí khác: Phát sinh trên Sổ Cái TK 811 là 7 triệu đồng (số liệu ghi nhận: 7).
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Năm 2011 không phát sinh chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế; áp dụng mức thuế suất 25% trên lợi nhuận trước thuế để hạch toán vào bên Nợ TK 821 và kết chuyển sang Nợ TK 911.
Hệ thống sổ kế toán kết quả kinh doanh bao gồm các Nhật ký – Chứng từ số 1, 2, 5, 7, 8, 9; Bảng kê số 3 (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp); Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911; cùng các sổ chi tiết như TK 5111, 5112, 5113, TK 6321, TK 6351, TK 6352, TK 6421 đến 6428, TK 8111, TK 8211. Báo cáo tài chính được lập theo mẫu B02-DN.
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP Thương mại – Đầu tư Long Biên
Chương III đánh giá toàn diện công tác kế toán của đơn vị, chỉ ra những ưu điểm nổi bật (bộ máy phân tán linh hoạt, phân công trách nhiệm rõ ràng, chứng từ đầy đủ hợp lệ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, ứng dụng phần mềm FAST Accounting giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng). Đồng thời, tác giả chỉ ra các hạn chế cụ thể:
- Về nhân sự: Đội ngũ nhân viên phòng kế toán đa số còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế dẫn đến việc xử lý nghiệp vụ còn chậm và đôi khi phát sinh sai sót.
- Về chứng từ: Khâu luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận, cửa hàng về phòng kế toán còn chậm, hóa đơn mua hàng về chậm làm ảnh hưởng đến tiến độ hạch toán và ghi sổ.
- Về hệ thống tài khoản: Công ty chưa sử dụng TK 532 (Giảm giá hàng bán) để theo dõi các khoản giảm trừ do hàng lỗi, kém phẩm chất; chưa sử dụng TK 157 (Hàng gửi bán) để phản ánh hàng hóa gửi tại các cửa hàng, chi nhánh Hapro Mart chưa được chấp nhận thanh toán. Đặc biệt, khoản chiết khấu thanh toán hàng mua mà công ty được hưởng lại bị hạch toán ghi giảm giá vốn hàng mua thay vì hạch toán vào TK 711 (Thu nhập khác), gây phức tạp và tốn nhiều thời gian phân bổ khi nhập kho.
- Về trích lập dự phòng: Đơn vị chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho, vi phạm nguyên tắc thận trọng và khiến công ty rơi vào thế bị động khi có rủi ro kinh tế phát sinh.
- Về hệ thống sổ kế toán: Kế toán chỉ ghi nhận giá vốn hàng bán trên Sổ Cái TK 632 mà không mở sổ chi tiết TK 632 theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh; việc áp dụng hình thức Nhật ký – Chứng từ thủ công kết hợp máy đòi hỏi khối lượng ghi chép lớn, trong điều kiện hàng hóa đa dạng chủng loại gây khó khăn cho việc tra cứu, kiểm tra đối chiếu.
Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 4 nhóm kiến nghị hoàn thiện:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, tổ chức các buổi trao đổi nghiệp vụ ngoài giờ giữa Kế toán trưởng và nhân viên trẻ, có kế hoạch mời chuyên gia đào tạo kỹ năng thực tế.
- Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ: Thiết lập kỷ luật luân chuyển chứng từ, đôn đốc nhân viên bán hàng nộp hóa đơn, chứng từ đúng thời hạn quy định.
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản và trích lập dự phòng:
- Đưa vào sử dụng TK 532 và TK 157;
- Điều chỉnh hạch toán khoản chiết khấu hàng mua được hưởng sang TK 711;
- Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tại Thông tư 228/2009/TT-BTC, sử dụng TK 139 (đối ứng TK 642, xử lý nợ không đòi được qua TK ngoài bảng 004).
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Mở các sổ chi tiết cho TK 632 phân theo từng nhóm ngành hàng kinh doanh chính (TK 6321 - Điện máy và đồ điện gia dụng, TK 6322 - Hàng may mặc, TK 6323 - Kim khí, xe đạp, xăm lốp, cùng các nhóm văn phòng phẩm, dụng cụ gia đình).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại – Đầu tư Long Biên qua hệ thống số liệu kế toán năm 2011. Các kết quả cụ thể bao gồm:
| Hạng mục kế toán |
Thực trạng tại công ty năm 2011 |
Đề xuất hoàn thiện của tác giả |
| Theo dõi giảm giá hàng bán |
Không sử dụng TK 532; không theo dõi riêng biệt hàng kém phẩm chất, sai quy cách. |
Đưa TK 532 vào hệ thống tài khoản áp dụng để ghi nhận chính xác các khoản giảm trừ doanh thu. |
| Theo dõi hàng gửi bán đại lý/cửa hàng |
Không sử dụng TK 157; khó kiểm soát hàng gửi bán tại hệ thống cửa hàng Hapro Mart chưa thanh toán. |
Mở và sử dụng TK 157 để theo dõi chặt chẽ quyền sở hữu và giá trị hàng hóa đang gửi bán. |
| Hạch toán chiết khấu hàng mua được hưởng |
Hạch toán ghi giảm trực tiếp giá vốn hàng mua, làm phức tạp khâu tính đơn giá nhập kho từng mặt hàng. |
Hạch toán vào bên Có TK 711 (Thu nhập khác) theo đúng bản chất nghiệp vụ kinh tế. |
| Dự phòng rủi ro tài chính |
Hoàn toàn không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho. |
Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139) theo Thông tư 228/2009/TT-BTC; tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp. |
| Theo dõi sổ chi tiết giá vốn hàng bán |
Chỉ theo dõi tổng hợp trên Sổ Cái TK 632; không mở sổ chi tiết theo nhóm hàng. |
Mở các sổ chi tiết: TK 6321 (Điện máy), TK 6322 (May mặc), TK 6323 (Kim khí)... để phục vụ quản trị giá vốn. |
Về mặt đóng góp, khóa luận đã chỉ rõ sự không nhất quán giữa phương pháp hạch toán chiết khấu mua hàng tại công ty với chế độ kế toán hiện hành, đồng thời xây dựng quy trình hạch toán chi tiết cho nghiệp vụ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi căn cứ theo Thông tư số 228/2009/TT-BTC:
| Thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu |
Tỷ lệ trích lập dự phòng theo quy định |
| Từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm |
30% giá trị khoản nợ |
| Từ 1 năm đến dưới 2 năm |
50% giá trị khoản nợ |
| Từ 2 năm đến dưới 3 năm |
70% giá trị khoản nợ |
| Từ 3 năm trở lên |
100% giá trị khoản nợ |
Mức trích lập dự phòng tối đa được xác định không vượt quá 20% tổng dư nợ phải thu của doanh nghiệp tại thời điểm khóa sổ ngày 31/12.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khảo sát dữ liệu kế toán trong năm tài chính 2011 tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất (Công ty Cổ phần Thương mại – Đầu tư Long Biên), chưa so sánh đối chiếu chuỗi số liệu nhiều năm liền kề để thấy rõ xu hướng biến động của kết quả kinh doanh.
- Về phạm vi chuyên môn: Đề tài tập trung chủ yếu dưới góc độ kế toán tài chính phục vụ lập Báo cáo tài chính theo chế độ kế toán; chưa đi sâu vào kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn theo từng ngành hàng kinh doanh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị kết quả kinh doanh, phân tích độ nhạy của chi phí bán hàng đối với doanh thu bán lẻ trong chuỗi siêu thị tiện ích, hoặc nghiên cứu chuyển đổi chế độ kế toán khi các thông tư mới thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC được ban hành.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký – Chứng từ.
- Người làm đề tài về kế toán thương mại: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh khi phân tích thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp kinh doanh thương mại tổng hợp có mạng lưới bán lẻ và siêu thị.
- Phần đáng tham khảo nhất: Phần đánh giá các bất cập trong việc hạch toán chiết khấu hàng mua, phương pháp mở sổ kế toán chi tiết TK 632 theo nhóm ngành hàng (Chương III) và quy trình hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 228/2009/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty CP Thương mại – Đầu tư Long Biên áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ, đồng thời từ năm 2011 đã đưa vào vận hành phần mềm kế toán máy FAST Accounting với 14 phân hệ nghiệp vụ.
2. Phương pháp hạch toán và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho tại đơn vị là gì?
Công ty thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận giá trị hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc và xác định trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
3. Khóa luận phát hiện điểm sai lệch nào trong việc hạch toán chiết khấu hàng mua tại công ty?
Khi được hưởng khoản thanh toán chiết khấu hàng mua, công ty hạch toán giảm trực tiếp vào giá vốn hàng mua, dẫn đến việc tính toán và phân bổ giá vốn khi nhập kho cho từng mặt hàng bị kéo dài thời gian và phức tạp. Tác giả kiến nghị công ty phải hạch toán khoản chiết khấu này vào bên Có TK 711 (Thu nhập khác).
4. Tại sao tác giả kiến nghị công ty cần sử dụng thêm TK 157 và TK 532?
Do công ty có mạng lưới cửa hàng và siêu thị Hapro Mart nhưng không dùng TK 157 nên không theo dõi được giá trị hàng hóa đã chuyển đến các điểm bán nhưng chưa được chấp nhận thanh toán. Việc thiếu TK 532 khiến kế toán không phản ánh tách bạch được các khoản giảm trừ doanh thu do hàng hóa kém phẩm chất hoặc sai quy cách giao dịch.
5. Giải pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại công ty được đề xuất căn cứ vào văn bản pháp lý nào?
Giải pháp được xây dựng căn cứ theo Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính. Tác giả đề xuất sử dụng TK 139 với các mức trích lập từ 30% đến 100% tùy theo thời gian quá hạn của khoản nợ (từ trên 6 tháng đến trên 3 năm), ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và theo dõi các khoản nợ đã xử lý xóa sổ trên tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán (TK 004).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Nga đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại – Đầu tư Long Biên dựa trên số liệu năm tài chính 2011, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán, ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm FAST Accounting, đồng thời phát hiện chuẩn xác các tồn tại về chứng từ, sổ chi tiết TK 632 và việc bỏ sót trích lập dự phòng. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát các chuẩn mực kế toán và thông tư hướng dẫn hiện hành, góp phần nâng cao chất lượng thông tin kế toán và hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.