CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại 1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về kết quả kinh doanh Trước khi đi nghiên cứu khái niệm kết quả kinh doanh ta sẽ đi nghiên cứu các khái niệm về doanh thu, thu nhập và chi phí: Các khái niệm về doanh thu và thu nhập: Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Như vậy, trong doanh nghiệp doanh thu là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, HĐTC và các hoạt động khác của doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các hoạt động từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). [6, trang 308] Do vậy có thể hiểu doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu nhập chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại, sự thay đổi của nguồn thu nhập này sẽ kéo theo sự thay đổi lớn trong tổng nguồn thu của doanh nghiệp Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. [1, trang 636] Trong doanh nghiệp thương mại, doanh thu thuần về bán hang và cung cấp dịch vụ là các khoản thu từ việc doanh nghiệp bán hang và cung cấp dịch vụ cho khách hàng sau khi đã trừ đi các khoản được giảm trừ và thuế theo quy định của doanh nghiệp. Doanh thu hoạt động tài chính: Là số tiền thu được từ các hoạt động đầu tư tài chính.
[5, trang 78] SVTH : Trần Thị Nga 5 Lớp K44D4 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Trong doanh nghiệp thương mại, chỉ tiêu này bao gồm các khoản thu được từ: Lãi tiền gửi, tiền cho vay; Lãi đầu tư trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu; Cổ tức, lợi nhuận được chia; Lói bỏn ngoại tệ; Lãi chênh lệch tỷ giá; Lói bỏn trả chậm… Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: + Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. [2, trang 56] Khi khách mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn thì doanh nghiệp sẽ giảm trừ, hoặc thanh toán cho người mua hàng theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng. + Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. [2, trang 56] Khi khách hàng mua hàng và phát hiện hàng hóa không đúng quy cách chất lượng thì doanh nghiệp bán hàng sẽ xuất hóa đơn hoặc chứng từ giảm giá cho số lượng hàng kém chất lượng đó.
+ Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bỏn đó xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. [2, trang 56] Trong doanh nghiệp thương mại, hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Bên mua cần xuất hóa đơn để bán (đơn giá xuất phải đúng theo đơn giá mua trên hóa đơn mua vào). Thu nhập khác: Là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
[2, trang 636] Trong doanh nghiệp, thu nhập khác là các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; Thu nhõp chuyển nhượng, thanh lý tài sản; Thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn… Các khái niệm về chi phí: Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ SVTH : Trần Thị Nga 6 Lớp K44D4 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông và chủ sở hữu. [2, trang 78] Trong doanh nghiệp thương mại, chi phí bao gồm: Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa. [5, trang 39] Trong doanh nghiệp thương mại, chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng: các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, …; Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản phẩm…; Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận bán hàng như các dụng cụ đo lường, bàn ghế,. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đến toàn bộ doanh nghiệp.
[5, trang 39] Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: gồm các khoản tiền lương và các khoản phụ cấp…; Chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý doanh nghiệp; Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp; Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp; Thuế, phí, lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phớ khỏc. Chi phí tài chính: Là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm: chi phí liên quan tới hoạt động góp vốn và cơ sở liên doanh đồng kiểm soát, số vốn không thu hồi được do cơ sở liên doanh đồng kiểm soát bị thua lỗ. [5, trang 79] Chi phí tài chính trong doanh nghiệp là những khoản phí mà người đi vay phải trả khi họ vay tiền từ ngân hàng hay một tổ chức tín dụng. Bao gồm các khoản như lãi suất khoản vay, phí giao dịch, phí hoa hồng, phí thanh toán chậm, phí hàng năm như phí thẻ tín dụng hàng năm trong trường hợp người đi vay yêu cầu có bảo hiểm trước khi quyết định cho vay.
Chi phí khác: Là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các sự kiện hoặc các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại. SVTH : Trần Thị Nga 7 Lớp K44D4 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Ngoài ra còn bao gồm các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ sót từ những năm trước nay phát hiện ghi bổ sung. [5, trang 79] Như vậy, trong doanh nghiệp chi phí khác bao gồm các khoản như các chi phí phát sinh liên quan đến thanh lý, nhượng bán TSCĐ, phạt vi phạm hợp đồng, thanh lý nhượng bán TSCĐ, đem TSCĐ đi góp vốn đầu tư tài chính, góp vốn liên doanh… Thuế thu nhập doanh nghiệp: Gồm toàn bộ số thuế thu nhập tớnh trờn thu nhập chịu thuế TNDN, được xác định theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành. Thuế TNDN là thuế trực thu nên chỉ các doanh nghiệp, các nhà đầu tư sẽ phải nộp thuế, và chỉ tiêu này phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, nên chỉ khi doanh nghiệp hay các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận thì mới phải nộp thuế TNDN.
Chi phí thuế TNDN: Là số thuế TNDN phải nộp được tớnh trờn thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành. Trong doanh nghiệp, chi phí thuế TNDN bao gồm: + Chi phí thuế TNDN hiện hành: Chi phí tớnh trờn thu nhập chịu thuế năm hiện hành. + Chi phí thuế TNDN hoãn lại là các chi phí phát sinh từ các khoản: Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế, từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại, các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Như vậy, doanh thu và chi phí là những chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh thu là nguồn để trang trải các chi phí, thực hiện tái sản xuất, thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước, doanh thu và chi phí chính là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp. Sau đây chúng ta đi nghiên cứu khái niệm về kết quả kinh doanh. Các khái niệm về kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh: Là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu SVTH : Trần Thị Nga 8 Lớp K44D4 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi hoặc lỗ.
Như vậy, có thể hiểu kết quả kinh doanh là khoản tiền thu được sau khi trừ đi chi phí bỏ ra để kinh doanh. Trong doanh nghiệp kết quả kinh doanh bao gồm : + Kết quả hoạt động kinh doanh: Là khoản lãi hoặc lỗ thu được của các hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp. Trong đó hoạt động SXKD của doanh nghiệp là hoạt động đầu tư vốn nhằm tìm kiếm lợi nhuận theo những mục tiêu đã xác định sẵn bao gồm: hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ và hoạt động đầu tư tài chính + Kết quả hoạt động khác: Là khoản lãi hoặc lỗ thu được từ các hoạt động kinh doanh không thường xuyên của doanh nghiệp, những khoản này doanh nghiệp không dự kiến trước được. Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh bao gồm: Kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác.