chương 1 là sự khái quát về đối tượng nghiên cứu của đề tài, những mục tiêu cần đạt được,phạm vi nghiên cứu, giới thiệu về kết cấu của luận văn để giúp người đọc dễ theo dõi và đánh giá. - Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về Kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Luận văn tốt nghiệp Lục Thị Linh – LớpK43D2 Luan van 5 Trường Đại Hoc Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán Trong chương 2, những vấn đề lý luận được quy định trong chuẩn mực cũng như chế độ kế toán hiện hành liên quan đến nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh được đề cập đến với vai trò là nền tảng cho việc nghiên cứu thực trạng tại doanh nghiệp, bên cạnh đó các khách thể nghiên cứu của các công trình năm trước cũng là một nguồn tài liệu tham khảo quan trọng. Chương này sẽ cung cấp cho người đọc những lý thuyết cơ bản về vấn đề nghiên cứu.
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Quảng cáo và dịch vụ HP. Trên cơ sở những lý luận đã nêu ra ở chương 2, nội dung của chương 3 là các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thu thập dữ liệu, những đánh giá tổng quan về sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến đối tượng nghiên cứu, những kết quả thu thập được và thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Quảng cáo và dịch vụ HP trên tất cả các mặt: chứng từ ban đầu, tài khoản sử dụng cũng như trình tự hạch toán, sổ sách kế toán. - Chương 4: Kết luận và các giải pháp hoàn thiện Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Quảng cáo và dịch vụ HP. Chương 4 dựa trên những kết quả thu thập dữ liệu ở chương 3 để đưa ra đánh giá những mặt mạnh và những mặt còn tồn tại trong kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Quảng cáo và dịch vụ HP.
Từ đó có những quan điểm hoàn thiện và các đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện những vấn đề đó. Đây là nội dung quan trọng là cở sở để người đọc đánh giá giá trị nghiên cứu của luận văn thông qua việc xem xét tính chính xác của các kết luận và phát hiện, tính khả thi hữu dụng các đề xuất, kiến nghị và giải pháp được đưa ra. Luận văn tốt nghiệp Lục Thị Linh – LớpK43D2 Luan van 6 Trường Đại Hoc Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 2. Một số khái niệm và lý thuyết cơ bản về kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 2.
Kết quả kinh doanh 2. Khái niệm: Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của DN trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí thì DN có lãi, nếu doanh thu nhở hơn chi phí thì DN bị lỗ. Trong doanh nghiệp, kết quả kinh doanh bao gồm: - Kết quả hoạt động kinh doanh - Kết quả hoạt động khác 2. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh Trong doanh nghiệp, KQKD được xác định như sau: Kết quả Kết quả hoạt động Kết quả hoạt = + kinh doanh kinh doanh động khác * Kết quả hoạt động kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.
Luận văn tốt nghiệp Lục Thị Linh – LớpK43D2 Luan van 7 Trường Đại Hoc Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán Doanh Tổng doanh Thuế TTĐB, Doanh thu thuần thu bán Chiết Giảm thuế XK, thuế thu về bán hàng và khấu giá GTGT theo hàng hàng và = cung cấp - thương - hàng - - phương pháp bán bị cung cấp dịch vụ mại bán trực tiếp phải trả lại dịch vụ trong kỳ nộp Lợi nhuận gộp về bán Doanh thu thuần về bán - Trị giá vốn hàng và cung cấp dịch = hàng và cung cấp dịch hàng bán vụ vụ Chi phí bán Lợi nhuận Lợi nhuận Doanh hàng, chi gộp về bán Chi thuần từ thu hoạt phí quản lý hàng và phí tài hoạt động = + động tài - - doanh cung cấp chính kinh doanh chính nghiệp dịch vụ Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Giá vốn hàng bán: Bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán trong kỳ; các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động Luận văn tốt nghiệp Lục Thị Linh – LớpK43D2 Luan van 8 Trường Đại Hoc Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán ( trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư… Chiết khấu thương mại: là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm , hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Giá trị hàng hóa bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn hợp đồng. Doanh thu hoạt động tài chính: là số tiến thu được từ các hoạt động đầu tư tài chính. Chi phí tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính. Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trính tiêu thu hàng hóa.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đến toàn bộ DN. Luận văn tốt nghiệp Lục Thị Linh – LớpK43D2 Luan van 9 Trường Đại Hoc Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán * Kết quả hoạt động khác Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu không mang tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại. Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập khác của DN ngoài các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng… Chi phí khác: Là những khoản chi phí thực tế phát sinh ngoài các chi phí sản xuất kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng….Ngoài ra còn bao gồm các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ sót từ những năm trước, này phát hiện ghi bổ sung. Ta có: Lợi nhuận thuần từ Lợi nhuận kế = hoạt động kinh + Lợi nhuận khác toán trước thuế doanh Lợi nhuận sau Lợi nhuận kế toán = - Chi phí thuế TNDN thuế TNDN trước thuế Luận văn tốt nghiệp Lục Thị Linh – LớpK43D2 Luan van 10 Trường Đại Hoc Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Chi phí thuế TNDN là số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.
Thuế TNDN Thu nhập tính thuế Thuế suất thuế = x phải nộp trong kỳ TNDN Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau: Thuế TNDN Thu nhập Phần trích lập Thuế suất = ( - ) x phải nộp tính thuế quỹ KH&CN thuế TNDN Trong đó: - Thu nhập tính thuế:Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định. Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau: Các khoản lỗ Thu Thu nhập Thu nhập được kết = nhập - được miễn + tính thuế chuyển theo chịu thuế thuế quy định - Thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác. Luận văn tốt nghiệp Lục Thị Linh – LớpK43D2 Luan van 11 Trường Đại Hoc Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau: Thu nhập chịu Doanh Chi phí được Các khoản thu = - + thuế thu trừ nhập khác - Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Chi phí hợp lý: Là những khoản chi phí thực tế phát sinh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Nó không bao gồm các khoản phí sau: các khoản trích trước vào chi phí thực tế chưa phát sinh, các khoản chi ủng hộ, chi từ thiện, các khoản tiền phạt vi phạm pháp luật, phạt nợ quá hạn. - Thu nhập chịu thuế khác: Thu nhập chịu thuế khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Trong đó: + Thu nhập khác bao gồm thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế, bán tài sản vật tư thừa, phế liệu thu hồi… + Chi phí khác bao gồm chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ( bao gồm cả giá trị còn lại của TSCĐ chưa khấu hao hết), tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế… - Thuế suất thuế TNDN: Thuế suất thuế TNDN hiện nay là 25%.