Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Trần Nhật Tân (Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh) nghiên cứu về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp – Thương mại Trúc Đạt. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu năm 2023 có xu hướng tăng trưởng chững lại theo báo cáo của Liên minh châu Âu (EU), nền kinh tế Việt Nam cũng đối mặt với nhiều biến động khó lường, đặc biệt là sự gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và tác động kéo dài từ giai đoạn dịch bệnh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và thương mại thiết bị điện, việc kiểm soát chặt chẽ doanh thu, chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh đóng vai trò nền tảng giúp nhà quản trị nắm bắt kịp thời bức tranh tài chính, đưa ra các quyết định điều hành và nâng cao hiệu quả sinh lời.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Thực hiện nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp – Thương mại Trúc Đạt.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp – Thương mại Trúc Đạt.
    • Phản ánh chi tiết quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong thực tế.
    • Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Khóa luận tập trung giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Làm thế nào để kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp – Thương mại Trúc Đạt?
  • Câu hỏi 2: Cần làm gì để góp phần phát triển và nâng cao chất lượng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp – Thương mại Trúc Đạt?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp – Thương mại Trúc Đạt.
  • Phạm vi nội dung: Đi sâu vào các phần hành kế toán doanh thu bán hàng, giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu và chi phí tài chính, thu nhập và chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây lắp – Thương mại Trúc Đạt (địa chỉ: Số 160/27, Đường Cách Mạng Tháng Tám, Khu phố 3, Phường Quyết Thắng, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu kế toán phát sinh trong Quý 1 năm 2023 (từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/03/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và chuẩn mực quốc tế, bao gồm:

  • Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí, các khoản giảm trừ và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng.
  • Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18: Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu dựa trên lợi ích kinh tế thu được trong kỳ từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Luật Doanh nghiệp và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định về nghĩa vụ thuế, tính hợp lý hợp lệ của chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN.

Hệ thống tài khoản chủ yếu được tác giả tổng hợp và trình bày trong khung lý thuyết gồm:

Mã tài khoản Tên tài khoản Chức năng hạch toán
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, xây lắp
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu Gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán)
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ
TK 6421 Chi phí bán hàng Phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ
TK 6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp Phản ánh chi phí quản lý chung, lương nhân viên quản lý, khấu hao, dịch vụ mua ngoài
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Phản ánh tiền lãi, chiết khấu thanh toán, cổ tức, chênh lệch tỷ giá
TK 635 Chi phí tài chính Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chi phí tài chính khác
TK 711 Thu nhập khác Phản ánh thu nhập từ thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được
TK 811 Chi phí khác Phản ánh chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt hành chính
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Phản ánh chi phí thuế TNDN phát sinh trong kỳ
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp doanh thu, thu nhập thuần và chi phí để xác định lãi/lỗ
TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Kết chuyển kết quả lãi/lỗ sau thuế cuối kỳ

Tác giả đã vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập các chứng từ gốc sơ cấp (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập/xuất kho, chứng từ ngân hàng, bảng chấm công, bảng tính lương), sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính của Công ty Trúc Đạt.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp và trao đổi chuyên môn: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán, thảo luận và phỏng vấn kế toán trưởng cùng nhân viên phụ trách các phần hành kế toán.
  • Phương pháp xử lý và thể hiện thông tin: Thực hiện các thao tác nhập liệu thực tế chứng từ phát sinh vào phần mềm kế toán SmartPro, kiểm tra tính đối ứng tài khoản và xuất dữ liệu lên hệ thống sổ sách theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Phương pháp phân tích và đánh giá: So sánh số liệu doanh thu, chi phí giữa các kỳ kế toán nhằm nhận diện biến động tài chính và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống số liệu kế toán thực tế, chứng từ và báo cáo tài chính nội bộ Quý 1 năm 2023 do Công ty Cổ phần Xây lắp – Thương mại Trúc Đạt cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực quốc tế IAS 18:

  • Doanh thu và các khoản giảm trừ: Xác định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phương pháp phản ánh các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán) qua tài khoản 521 để kết chuyển giảm trừ vào tài khoản 511 cuối kỳ.
  • Giá vốn hàng bán: Trình bày nội dung hạch toán chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, giá trị xuất kho hàng hóa theo phương pháp giá gốc trên tài khoản 632 và nguyên tắc kết chuyển sang tài khoản 911.
  • Chi phí hoạt động: Làm rõ nguyên tắc phản ánh chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) bao gồm chi phí nhân viên quản lý, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế, phí, dự phòng và dịch vụ mua ngoài.
  • Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hệ thống hóa phương pháp hạch toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Mô tả cơ chế tập hợp bên Nợ và bên Có của tài khoản 911 để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác, sau đó kết chuyển số lãi hoặc lỗ vào tài khoản 421.
  • Hệ thống sổ kế toán: Trình bày trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp – Thương mại Trúc Đạt

Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây lắp – Thương mại Trúc Đạt thành lập ngày 28/09/2010 tại TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, người đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Quốc Tuấn (MST: 3602383309). Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nhà để ở (mã ngành 4101) và sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ về vật tư, thiết bị điện (mã ngành 2790). Từ giai đoạn 2015–2016, công ty chuyển hướng từ mô hình thuần thương mại sang tự sản xuất, thiết kế và sửa chữa vật tư, thiết bị điện phục vụ xây lắp.
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu bộ máy kế toán gồm 3 người: Kế toán trưởng (bà Võ Ngọc Đông Phương), Kế toán chi tiết kiêm thủ quỹ và Kế toán bán hàng.
  • Chế độ và công cụ kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền vào cuối kỳ.
    • Sử dụng phần mềm kế toán SmartPro vận hành qua mạng cục bộ (LAN), kết hợp hỗ trợ kỹ thuật từ xa qua Ultraviewer.
  • Quy trình hạch toán thực tế Quý 1/2023:
    • Phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và nhập liệu từng phần hành trên phần mềm SmartPro: hóa đơn GTGT bán ra, hóa đơn mua hàng, chứng từ ngân hàng, bảng chấm công, bảng tính lương và trích nộp bảo hiểm xã hội.
    • Minh họa cụ thể nghiệp vụ xuất hóa đơn GTGT số 01 ngày 03/01/2023 cho Công ty TNHH Xây lắp Sao Vàng (hạch toán Nợ TK 131: 616.000 VNĐ) cùng các bước nhập liệu trên giao diện phần mềm SmartPro.
    • Mô tả quy trình tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí giá vốn, doanh thu tài chính và hạch toán các bút toán kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong quý.

Chương 3: Kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp – Thương mại Trúc Đạt

Chương 3 đưa ra các đánh giá thực tế và định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Nhận xét về tính phù hợp của việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, sự tinh gọn của bộ máy kế toán và hiệu quả vận hành phần mềm SmartPro trên mạng nội bộ LAN.
  • Nhược điểm còn tồn tại: Chỉ ra những khó khăn, hạn chế phát sinh trong quá trình kiểm soát chứng từ, quản lý chi phí phát sinh và tổ chức dữ liệu kế toán tại đơn vị.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình hạch toán doanh thu và giá vốn, nâng cao tính chính xác trong phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp, hoàn thiện hệ thống báo cáo phục vụ quản trị nội bộ và nâng cao năng lực ứng dụng phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả cụ thể về tình hình sản xuất kinh doanh và thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp – Thương mại Trúc Đạt:

Nội dung khảo sát Thực trạng tại CTCP XL-TM Trúc Đạt
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp bình quân gia quyền (tính vào cuối kỳ kế toán)
Hình thức sổ kế toán Hình thức kế toán trên máy vi tính (phần mềm SmartPro qua mạng LAN)
Quy mô nhân sự kế toán 03 nhân sự (01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán chi tiết/Thủ quỹ, 01 Kế toán bán hàng)
Kết quả doanh thu Quý 1/2023 Doanh thu đạt mức tăng trưởng 125% so với số liệu cuối kỳ năm 2022
Lĩnh vực hoạt động chính Mã 4101 (Xây dựng nhà để ở) và Mã 2790 (Sản xuất, kinh doanh vật tư, thiết bị điện)

Về mặt đóng góp, công trình mang lại các giá trị thực tiễn:

  • Phản ánh chi tiết quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh thực tế tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ kết hợp giữa hoạt động xây lắp, sản xuất và thương mại vật tư điện.
  • Làm rõ các bước thao tác nghiệp vụ, lập chứng từ và nhập liệu phát sinh trên phần mềm kế toán SmartPro, tạo cơ sở đối chiếu giữa lý thuyết kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và thực tế vận hành doanh nghiệp.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng quản lý doanh thu, chi phí tại đơn vị, giúp doanh nghiệp nâng cao độ tin cậy của thông tin tài chính phục vụ ban giám đốc điều hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Thời gian thực tập và nghiên cứu: Thời gian khảo sát trực tiếp tại công ty kéo dài 3 tháng, chủ yếu tập trung xử lý dữ liệu phát sinh trong phạm vi Quý 1 năm 2023 (từ ngày 01/01/2023 đến 31/03/2023), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ niên độ tài chính trọn vẹn cả năm.
  • Phạm vi số liệu: Đề tài tập trung chủ yếu vào công tác kế toán tài chính phục vụ xác định kết quả kinh doanh, chưa đi sâu vào kế toán quản trị chi phí giá thành chi tiết cho từng công trình xây lắp riêng biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả xác định cần tiếp tục trau dồi, mở rộng nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán trong toàn bộ chu kỳ năm tài chính, đồng thời hoàn thiện chuyên sâu các kỹ năng xử lý dữ liệu và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Làm tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp thực tế tại doanh nghiệp, nắm bắt cách thức trình bày cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và kết cấu báo cáo thực tập tốt nghiệp đại học.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp và thương mại: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn (3 nhân sự), quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp thao tác nghiệp vụ kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí trên phần mềm kế toán SmartPro.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Sơ đồ hạch toán tổng hợp các phần hành doanh thu, chi phí, kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (tài khoản 511, 632, 6421, 6422, 515, 635, 711, 811, 821, 911) và quy trình nhập liệu chứng từ gốc trên phần mềm SmartPro.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xây lắp – Thương mại Trúc Đạt (TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai). Doanh nghiệp hoạt động theo hai mã ngành chính là 4101 (Xây dựng nhà để ở) và 2790 (Sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ về vật tư, thiết bị điện).

2. Công ty Trúc Đạt áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho vào cuối kỳ kế toán.

3. Bộ máy kế toán của Công ty Trúc Đạt được tổ chức với bao nhiêu nhân sự và sử dụng phần mềm kế toán nào?
Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (bà Võ Ngọc Đông Phương), Kế toán chi tiết kiêm thủ quỹ và Kế toán bán hàng. Đơn vị sử dụng phần mềm kế toán SmartPro kết nối qua mạng cục bộ LAN và hỗ trợ kỹ thuật qua Ultraviewer.

4. Dữ liệu khảo sát thực tế trong khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu khảo sát và hạch toán thực tế trong khóa luận được thu thập trong phạm vi Quý 1 năm 2023, từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/03/2023.

5. Tài khoản trung gian nào được sử dụng để tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) được sử dụng để tập hợp bên Nợ (giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN) và bên Có (doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác) nhằm xác định lãi hoặc lỗ kết chuyển sang Tài khoản 421.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Trần Nhật Tân đã phản ánh một cách hệ thống và chi tiết công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp – Thương mại Trúc Đạt. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và thực tế luân chuyển chứng từ, hạch toán trên phần mềm SmartPro tại doanh nghiệp trong Quý 1 năm 2023. Các đánh giá và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện vận hành của đơn vị, cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho sinh viên kế toán và những người làm công tác tài chính doanh nghiệp.