CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Vấn đề cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1. Một số khái niệm liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1. Khái niệm: “Doanh thu là toàn bộ giá trị lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ đi phần vốn góp thêm của các cổ đông trong kỳ kế toán.
Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.” - Theo TT 133/2016/TT-BTC IAS 18 chuẩn mực kế toán quốc tế nêu ra: “Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn góp của các chủ sở hữu”. Điều kiện ghi nhận: Lợi ích kinh tế thu được và khả năng thu được trong tương lai được ghi nhận và xác định một cách đáng tin cậy, chính xác. Doanh nghiệp cũng xác định được phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm báo cáo và định rõ các loại chi phí phát sinh liên quan đến việc bán hàng và cung cấp dịch vụ. Phân loại: a) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: doanh thu nhận được từ các hoạt động bán ra các sản phẩm của doanh nghiệp.
Trong quá trình ghi nhận DTBH, doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ những điều kiện sau: 5 + Doanh nghiệp chuyển trách nhiệm về rủi ro và quyền sở hữu sản phẩm từ bản thân doanh nghiệp sang cho khách hàng khi họ mua sản phẩm. + Không giữ quyền quản lý và kiểm hàng hóa. + Xác định doanh thu một cách rõ ràng. Chỉ ghi nhận khi không có điều kiện cụ thể dẫn đến việc người mua trả lại hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền đổi trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác của doanh nghiệp).
+ Phần lợi nhuận doanh nghiệp có thể thu được trong tương lai từ các phát sinh mua bán hàng hóa. + Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu từ cung cấp dịch vụ cũng cần tuân thủ được 4 điều kiện sau: + Nhận được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó. + Vào thời điểm báo cáo, xác định được các công việc đã được doanh nghiệp xử lý.
+ Xác định doanh thu một cách chắc chắn, chỉ ghi nhận khi không có điều kiện cụ thể để người mua trả lại dịch vụ. + Xác định các CP phát sinh và hoàn thành giao dịch đó. b) Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu từ các hoạt động liên quan đến tài chính như lãi đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, lãi tiền gửi, doanh thu từ lãi cho vay, cổ tức. Trong quá trình ghi nhận DTHĐTC cần tuân thủ các điều kiện sau: + Doanh nghiệp sẽ nhận được lợi ích từ giao dịch đó.
+ Tương đối chắc chắn, có cơ sở để doanh nghiệp ghi nhận DT Các cơ sở để xác định DTHĐTC như: + Thời điểm và lãi suất thực tế là các cơ sở để xác định tiền lãi. + Ghi nhận tiền bản quyền trên cơ sở dồn tích thích hợp với hợp đồng KD. + Khi ghi nhận chia cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận của các phía tham gia thì mới ghi nhận cổ tức và lợi nhuận được chia. 6 c) Thu nhập khác: là các khoản DT phát sinh từ các hoạt động không thường xuyên của doanh nghiệp.
Bao gồm các khoản như: + Khoản DT khi doanh nghiệp thanh lý và nhượng bán TSCĐ cho bên khác. + Khi khách hàng vi phạm các điều khoản trong hợp đồng, số tiền phạt khách hàng bồi thường cũng được tính vào TNK. + Khi chủ thể tài chính nhận được tiền bồi thường từ phía bảo hiểm. + Tiền thu từ các khoản nợ đã xóa sổ mà công ty ghi nhận phải thu tính vào chi phí kỳ trước.
+ DT nhận được hoặc được giảm trừ khi có các điều chỉnh về thuế. + Khoản DT không thuộc các mục nêu trên, các khoản DT từ các hoạt động không thường xuyên của công ty. d) Khoản giảm trừ doanh thu: Trong quá trình kinh doanh, các khoản giảm trừ doanh thu cũng đóng một vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, như là: Chiết khấu thương mại: là số tiền công ty giảm giá hoặc thanh toán cho người mua hàng theo thỏa thuận được đề ra trong hợp đồng kinh doanh. Hàng bán bị trả lại: xảy ra khi người mua từ chối nhận hàng hoặc trả lại hàng hóa do sai lệch với hợp đồng hoặc chất lượng hàng kém.
Điều này có thể ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của công ty. Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được áp dụng trên giá của hàng hóa vì lý do hàng kém chất lượng, bao gồm việc công ty giảm giá để khắc phục các lỗi liên quan đến sản phẩm, dịch vụ. Ngoài ra, các loại thuế như thuế XK, thuế TTĐB và thuế GTGT cũng phải được nộp theo quy định của pháp luật. Đây là những khoản CP không thể tránh khỏi và cần được tính toán cẩn thận để đảm bảo tính minh bạch và hợp lý trong quá trình HĐKD.
Khái niệm: 7 "Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.” (Điều 59, Thông tư 133/2016/TT-BTC) Nói cách khác, chi phí là khoản làm giảm phần lợi nhuận nhận được, các khoản mà doanh nghiệp phải chi ra để hoạt động và phát triển, có thể phát sinh trong tương lai để xác định được mục tiêu kinh doanh cuối cùng. Điều kiện ghi nhận: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính, ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và DT do chi phí đó tạo ra một cách đồng thời. Bên cạnh đó, đối với nguyên tắc thận trọng sẽ xảy ra vài trường hợp xung đột, do đó, để phản ánh chính xác, chúng ta cần dựa vào bản chất của từng giao dịch để phản ánh một cách chính xác thì phải dựa vào bản chất của từng giao dịch. Phân loại: Các loại chi phí: a) Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: là tổng hợp các loại chi phí như là các CP về giá vốn hàng bán, CP bán hàng và CPQLDN.
Giá vốn hàng bán: là số tiền thực tế mà công ty sản xuất ra một sản phẩm, vật tư, dịch vụ tiêu thụ. Ngoài ra, giá vốn hàng bán của sản phẩm còn là giá trị ghi sổ khi thực hiện các nghiệp vụ liên quan. Trong khi đó chi phí quản lý kinh doanh: bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng. Chi phí bán hàng: là chi phí phát sinh trong quá trình doanh nghiệp bán hàng hóa và dịch vụ.
CPQLDN: là các khoản CP liên quan đến hoạt động quản lý chung của doanh nghiệp được ghi nhận lại ví dụ như tiền lương, phụ cấp cho nhân viên, chi phí NVL, chi phí khấu hao TSCĐ, phí lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác như: 8 + Chi phí nhân viên quản lý: là khoản CP liên quan đến việc trả lương và các khoản phụ cấp, BHXH trích cho toàn thể nhân viên quản lý theo quy định. + Chi phí vật liệu quản lý: là các khoản phí chi cho vật liệu, nhiên liệu được sử dụng cho hoạt động quản lý của các nhà quản trị. + Chi phí đồ dùng văn phòng: dùng cho việc mua các dụng cụ, văn phòng phẩm,… dùng cho toàn bộ hệ thống quản lý trong doanh nghiệp. + Chi phí khấu hao TSCĐ: là số tiền doanh nghiệp khấu hao cho các tài sản mà họ sở hữu, chẳng hạn như bất động sản được sử dụng cho mục đích kinh doanh hoặc phương tiện truyền dẫn.
Quá trình khấu hao xảy ra khi giá trị của các tài sản này giảm dần do hao mòn tự nhiên. + Phí, lệ phí: là khoản tiền được quy định doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước theo quy định nhằm bù đắp chi phí khi sử dụng các dịch vụ công như giao thông, cầu đường. + Chi phí dự phòng: là số tiền được dành riêng để đối phó với các khoản phải thu khó đòi. + Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản doanh nghiệp bỏ tiền ra sử dụng như điện, nước, các dịch vụ sửa chữa dùng trong bộ phận doanh nghiệp.
+ Chi phí bằng tiền khác: là số tiền được chi tiêu cho các mục đích khác, không thuộc vào các khoản đã nêu như việc gặp đối tác hoặc chi phí đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng chuyên môn trong doanh nghiệp,… b) Chi phí hoạt động tài chính: liên quan đến hoạt động tài chính mà doanh nghiệp bỏ ra. Bao gồm: cho vay, đi vay, đầu tư góp vốn liên doanh, giao dịch chứng khoán và ngoại tệ. c) Chi phí khác: là số tiền chi dùng cho các hoạt động khác ngoài HĐKD mang lại DT cho doanh nghiệp. Đây là phần lỗ trong các hoạt động, nghiệp vụ hoặc có thể là những khoản CP bị bỏ sót từ những kỳ kế toán trước.
Ví dụ như: + Phần giá trị mất đi của TSCĐ do thanh lý, nhượng bán TSCĐ. 9 + Việc đánh giá lại giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ mà doanh nghiệp đầu tư vào các công ty liên kết hoặc liên doanh gây ra những khoản chênh lệch lỗ đối với tài sản đó. + Khoản phạt do vi phạm các điều khoản trong hợp đồng kinh doanh, phần tiền phạt vì các lý do khác như trễ hạn và nộp thiếu thuế. d) Chi phí thuế TNDN: là loại thuế trực thu, được ghi nhận dựa trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Được xác nhận trên khoản DT chịu thuế và thuế suất thu nhập hiện hành.
Thu nhập chịu thuế là tổng DT mà doanh nghiệp tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ, DT từ hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác. Công thức tính thuế TNDN: Tổng thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN = Thuế TNDN phải nộp 1. Kết quả hoạt động kinh doanh.