Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải hoạt động dựa trên nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Mục tiêu cốt lõi của hoạt động sản xuất kinh doanh là tạo ra lợi nhuận. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định, phản ánh hiệu quả vận hành tổng thể của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho ban lãnh đạo trong việc ra quyết định kinh tế cũng như đáp ứng yêu cầu giám sát từ cơ quan quản lý Nhà nước, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và đối tác thương mại. Đối với các đơn vị khai thác khoáng sản có quy mô lớn, quy trình sản xuất và tiêu thụ mang tính đặc thù cao, công tác kế toán kết quả kinh doanh đòi hỏi phải được tổ chức khoa học, tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực và chế độ kế toán. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Phương Thảo (Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Hồng Nga) đi sâu nghiên cứu quy trình kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Than Cao Sơn nhằm làm rõ thực trạng hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng trên hai phương diện:

  • Về lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp; làm rõ phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành.
  • Về thực tiễn:
    1. Hệ thống hóa lý luận về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán hiện hành và chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng các quy định tài chính liên quan.
    2. Khảo sát thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Than Cao Sơn; phân tích, đánh giá những ưu điểm đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong việc luân chuyển chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản và ghi chép sổ kế toán.
    3. Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm khắc phục tồn tại và nâng cao hiệu quả công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Than Cao Sơn.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Than Cao Sơn (thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam), địa chỉ tại phường Cẩm Sơn, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập khảo sát từ ngày 02/01/2017 đến ngày 10/02/2017; dữ liệu và tài liệu kế toán phục vụ phân tích thuộc niên độ tài chính năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 – Chuẩn mực chung (Quyết định 165/2002/QĐ-BTC): Áp dụng 6 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
    • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn 5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn 4 điều kiện), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và thu nhập khác.
    • VAS 02 – Hàng tồn kho (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc và 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước).
    • VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (Quyết định 12/2005/QĐ-BTC): Nguyên tắc và phương pháp xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành, thuế TNDN hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
  • Chế độ và văn bản pháp luật kế toán:
    • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
    • Thông tư 78/2014/TT-BTC và Nghị định 218/2013/NĐ-CP về thuế TNDN, quy định mức thuế suất phổ thông 20% áp dụng từ ngày 01/01/2016 và mức thuế suất 32% - 50% đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác khoáng sản, tài nguyên quý hiếm.
  • Hệ thống tài khoản và mẫu biểu hạch toán: Sử dụng các tài khoản chủ yếu gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN: 8211, 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp nhiều kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình làm việc tại Phòng Kế toán – Tài chính, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, nhập liệu vào phần mềm kế toán, lên bảng cân đối số phát sinh tài khoản đến lập Báo cáo tài chính.
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập và phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, Báo cáo tài chính năm 2016 của công ty; tham khảo các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành và các công trình khóa trước.
    • Điều tra bảng hỏi (phiếu điều tra chuyên sâu): Thiết kế mẫu phiếu câu hỏi trắc nghiệm kết hợp đóng và mở, phát trực tiếp 8 phiếu cho Ban Giám đốc và các chuyên viên Phòng Kế toán – Tài chính, thu về 8 phiếu hợp lệ ($n = 8$).
    • Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu nhân sự phòng kế toán và Kế toán trưởng Trần Tuấn Anh về cơ cấu tổ chức bộ máy, chính sách kế toán và thực tế xử lý nghiệp vụ hạch toán kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp lịch sử kết hợp với các kỹ thuật phân tích, so sánh, đối chiếu số liệu để tổng hợp, đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương I tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về kế toán kết quả kinh doanh:

  • Trình bày hệ thống khái niệm cốt lõi: Kết quả hoạt động kinh doanh (chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng, CCDV và doanh thu tài chính với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính); Kết quả hoạt động khác (chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác); Doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và các loại chi phí.
  • Thiết lập công thức xác định kết quả kinh doanh trước thuế và sau thuế:

$$\text{Kết quả kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh} + \text{Lợi nhuận khác}$$

$$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí HĐTC} - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN})$$

$$\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành} - \text{Chi phí thuế TNDN hoãn lại}$$

  • Phân tích yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh: Phản ánh đầy đủ, kịp thời doanh thu, chi phí; xác định chính xác nghĩa vụ thuế TNDN; cung cấp số liệu trung thực phục vụ lập Báo cáo tài chính và phân tích kinh tế.
  • Trình bày chi tiết nội dung kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng, phương pháp định khoản kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 và quy trình hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại.
  • Phân tích đặc điểm, trình tự ghi sổ, điều kiện áp dụng, ưu điểm và nhược điểm của 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Than Cao Sơn

Chương II phản ánh toàn diện tình hình nghiên cứu, bối cảnh hoạt động và thực tế công tác kế toán tại đơn vị:

  • Tổng quan tình hình nghiên cứu: Phân tích, so sánh hai công trình khóa trước tại Đại học Thương Mại: Đề tài của Phạm Minh Hằng tại Công ty TNHH Thương mại tổng hợp Việt Á (áp dụng QĐ 15/2006/QĐ-BTC) và đề tài của Dương Thị Loan tại Công ty TNHH Ngọc Duy (áp dụng QĐ 48/2006/QĐ-BTC); chỉ ra các hạn chế về tính khả thi của giải pháp lưu trữ sổ sách và kế toán quản trị trong các nghiên cứu trước.
  • Tác động của môi trường đến kết quả kinh doanh:
    • Môi trường bên ngoài: Phân tích ảnh hưởng của thể chế chính trị - pháp luật, sự biến động của nền kinh tế, chính sách thuế, lộ trình áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạ tầng giao thông liên lạc và ứng dụng công nghệ thông tin/phần mềm kế toán.
    • Môi trường bên trong: Cơ sở vật chất làm việc, năng lực của đội ngũ nhân sự kế toán và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
  • Tổng quan về Công ty Cổ phần Than Cao Sơn – Vinacomin:
    • Tên giao dịch quốc tế: Vinacomin - Cao Son Coal Joint Stock Company (VCASC); Mã chứng khoán: TCS niêm yết trên HNX từ 21/11/2008.
    • Vốn điều lệ và vốn đầu tư của chủ sở hữu: 149 tỷ đồng (ghi nhận 149.000.000.000 VNĐ). Quy mô lao động: 3.812 cán bộ công nhân viên. Giám đốc: Đặng Duy Tùng; Kế toán trưởng: Trần Tuấn Anh.
    • Đặc điểm sản xuất: Mỏ than lộ thiên lớn với diện tích khai trường 15,7 $\text{km}^2$, trữ lượng than nguyên khai công nghiệp khoảng 70 triệu tấn.
    • Sản phẩm chủ lực: Than cục (cỡ hạt 15mm – 250mm), than cám (cỡ hạt 0mm – 15mm: cám 4, 5, 6), than bùn. 70% sản lượng tiêu thụ bán cho Công ty Tuyển than Cửa Ông; phần còn lại cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện (Uông Bí, Phả Lại, Ninh Bình), nhà máy xi măng, phân bón và xuất khẩu (Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp, Ấn Độ...). Ngoài ra, công ty còn kinh doanh dịch vụ cơ khí, vận tải, thăm dò địa chất, vật liệu xây dựng và nước uống tinh khiết.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm máy vi tính.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho: Thực tế đích danh.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ. Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Thực trạng hạch toán kết quả kinh doanh năm 2016:
    • Xác định doanh thu: Hoạt động bán than và cung cấp dịch vụ vận chuyển, thuê kho. Năm 2016 không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu bán hàng bằng doanh thu thuần.
    • Xác định giá vốn hàng bán: Bao gồm giá vốn than, điện, sản phẩm khác, giá vốn mùa mưa bão và cung cấp dịch vụ (tính theo phương pháp thực tế đích danh).
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Gồm lãi tiền gửi và lãi ký quỹ môi trường (công ty không đầu tư chứng khoán hay liên doanh, liên kết).
    • Chi phí tài chính: Gồm chi phí lãi vay ngắn hạn, dài hạn và dự phòng giảm giá đầu tư.
    • Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Tập hợp chi phí nhân viên, vật liệu, khấu hao TSCĐ, tiếp khách, công cụ, phí và lệ phí.
    • Thu nhập khác và chi phí khác: Ghi nhận các khoản thu từ bồi thường, thưởng, thanh lý TSCĐ và chi phí phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
    • Quy trình xử lý cuối kỳ: Phần mềm kế toán tự động kết chuyển các tài khoản doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 để xác định lợi nhuận và lập Báo cáo kết quả kinh doanh.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Than Cao Sơn

Chương III tổng hợp các phát hiện nghiên cứu và đưa ra hệ thống khuyến nghị:

  • Đánh giá chung: Nêu bật những ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, vận hành mô hình kế toán tập trung và ứng dụng tin học hóa; đồng thời phân tích các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  • Các đề xuất, giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán: Tối ưu hóa phân công lao động, nâng cao chuyên môn cho cán bộ kế toán.
    2. Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ: Khắc phục tình trạng chậm trễ trong khâu thu thập, luân chuyển và kiểm tra chứng từ gốc ban đầu.
    3. Hoàn thiện việc vận dụng tài khoản kế toán: Chi tiết hóa các tài khoản doanh thu, chi phí phù hợp với từng phân xưởng và dòng sản phẩm than.
    4. Hoàn thiện công tác sổ kế toán: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình in ấn, đóng quyển và lưu trữ sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết từ phần mềm máy tính nhằm phòng tránh rủi ro mất dữ liệu điện tử.
    5. Về kế toán quản trị: Xây dựng hệ thống kế toán quản trị phục vụ phân tích chi phí, định mức tiêu hao và đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận sản xuất mỏ than.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Phân tích các điều kiện hỗ trợ cần thiết từ phía cơ quan Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và nội bộ lãnh đạo Công ty Cổ phần Than Cao Sơn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và chính sách kế toán áp dụng trong niên độ 2016 tại Công ty Cổ phần Than Cao Sơn:

Hạng mục / Chỉ tiêu Nội dung và phương pháp áp dụng tại Công ty Than Cao Sơn (Năm 2016)
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy vi tính
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Doanh thu bán hàng và CCDV Nguồn thu chính từ tiêu thụ than cục, than cám, than bùn và dịch vụ vận chuyển, kho bãi
Khoản giảm trừ doanh thu Không phát sinh trong kỳ (Doanh thu thuần bằng tổng doanh thu bán hàng)
Doanh thu hoạt động tài chính Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi từ khoản ký quỹ phục hồi môi trường
Chi phí tài chính Chi phí lãi vay (ngắn hạn, dài hạn), dự phòng giảm giá đầu tư
Giá vốn hàng bán Giá vốn than, điện, sản phẩm khác, giá vốn phát sinh do mùa mưa bão, giá vốn dịch vụ
Kỹ thuật kết chuyển cuối kỳ Phần mềm tự động tổng hợp số liệu từ sổ cái, lập phiếu kế toán kết chuyển về TK 911

Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất:

  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán theo hướng tinh gọn, phân định rõ trách nhiệm từng phần hành.
  • Rút ngắn thời gian lập và luân chuyển chứng từ từ các công trường, phân xưởng về phòng kế toán trung tâm.
  • Mở sổ chi tiết và vận dụng các tài khoản cấp 2, cấp 3 để theo dõi doanh thu, chi phí theo từng loại than và dịch vụ.
  • Quy chuẩn hóa công tác in ấn, bảo quản sổ kế toán giấy định kỳ song song với sao lưu dữ liệu phần mềm.
  • Triển khai phân hệ kế toán quản trị để cung cấp thông tin kiểm soát chi phí khai thác lộ thiên cho ban giám đốc.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã cập nhật việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một doanh nghiệp khai thác khoáng sản quy mô lớn, khắc phục sự lạc hậu của các nghiên cứu trước đây vốn dựa trên Quyết định 15/2006/QĐ-BTC hoặc Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Đồng thời, tác giả đã gắn kết lý luận hạch toán với các đặc thù sản xuất mỏ (như chi phí mùa mưa bão, lãi ký quỹ môi trường) và nhấn mạnh việc bổ sung kế toán quản trị trong cơ cấu quản lý doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Tác giả thừa nhận hạn chế về thời gian thực tập tại đơn vị (khoảng hơn 1 tháng, từ ngày 02/01/2017 đến ngày 10/02/2017) cũng như kinh nghiệm thực tiễn của bản thân.
    • Phạm vi dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán năm 2016 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Than Cao Sơn, chưa bao quát chuỗi số liệu nhiều năm để phân tích xu hướng biến động dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phân tích số liệu tài chính qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp để đánh giá biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
    • Đi sâu xây dựng quy trình kế toán quản trị chi phí chi tiết cho từng công trường khai thác than lộ thiên và hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị nội bộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kế toán tài chính tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán kết quả kinh doanh và xác định lợi nhuận.
    • Cán bộ, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thuộc ngành khai khoáng, sản xuất công nghiệp nặng có đặc thù vận hành mỏ phức tạp.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống hóa phương pháp định khoản kết chuyển doanh thu, chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Chương I).
    • Phương pháp xây dựng phiếu điều tra chuyên sâu ($n=8$) và kỹ thuật phỏng vấn cán bộ kế toán thực tế (Chương II).
    • Các khuyến nghị về quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý sổ sách kế toán trên máy vi tính tại doanh nghiệp sản xuất (Chương III).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Than Cao Sơn có quy mô tổ chức và đặc điểm sản xuất kinh doanh như thế nào?
Công ty Cổ phần Than Cao Sơn – Vinacomin là mỏ than lộ thiên lớn thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, diện tích khai trường 15,7 $\text{km}^2$, trữ lượng công nghiệp khoảng 70 triệu tấn than. Công ty có vốn điều lệ 149 tỷ đồng, quy mô 3.812 lao động, mã chứng khoán TCS. Sản phẩm chính gồm than cục, than cám và than bùn; trong đó 70% sản lượng bán cho Công ty Tuyển than Cửa Ông, phần còn lại cung cấp cho các hộ nhiệt điện, xi măng, hóa chất và xuất khẩu.

2. Chính sách kế toán và hình thức ghi sổ được áp dụng tại Công ty Than Cao Sơn là gì?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, năm tài chính từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy vi tính. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

3. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu thực tế nào?
Tác giả đã sử dụng phối hợp ba phương pháp: (1) Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và nhập liệu tại phòng kế toán; (2) Nghiên cứu tài liệu, chứng từ, sổ kế toán và Báo cáo tài chính năm 2016; (3) Điều tra – phỏng vấn thông qua phát 8 phiếu điều tra chuyên sâu ($n=8$) tới Ban Giám đốc, cán bộ phòng kế toán và phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng Trần Tuấn Anh.

4. Cơ cấu doanh thu tài chính và chi phí tài chính của công ty trong năm 2016 gồm những khoản mục nào?
Doanh thu hoạt động tài chính của công ty gồm lãi tiền gửi ngân hàng và lãi ký quỹ môi trường (không phát sinh hoạt động đầu tư chứng khoán hay liên doanh). Chi phí tài chính bao gồm chi phí lãi vay ngắn hạn, chi phí lãi vay dài hạn và khoản trích lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư ngắn và dài hạn.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chính: (1) Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán; (2) Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu; (3) Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán chi tiết; (4) Chuẩn hóa công tác in ấn, lưu trữ sổ kế toán từ máy vi tính; (5) Xây dựng và triển khai hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan. Thông qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Than Cao Sơn trong niên độ 2016, đề tài đã phản ánh chi tiết quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định lợi nhuận tại một doanh nghiệp khai thác mỏ quy mô lớn. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào hoàn thiện luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán máy và triển khai kế toán quản trị, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán doanh nghiệp ngành khai khoáng.