Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại và phân phối phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi ban lãnh đạo phải có chiến lược kinh doanh linh hoạt, nâng cao chất lượng dịch vụ và quản trị chặt chẽ chi phí nhằm đảm bảo mức lợi nhuận mục tiêu. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối dược phẩm và trang thiết bị y tế, việc kiểm soát chính xác dòng luân chuyển hàng hóa, theo dõi công nợ chặt chẽ và ghi nhận đúng thời điểm doanh thu - chi phí là tiền đề cốt lõi để đánh giá hiệu quả vận hành.

Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trung tâm trong hệ thống thông tin quản lý, chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ các luồng doanh thu, thu nhập khác cũng như chi phí hoạt động phát sinh trong kỳ kế toán. Thông tin từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp căn cứ để ban giám đốc, cơ quan thuế, ngân hàng và các đối tác đánh giá khả năng sinh lời, mức độ an toàn tài chính và việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Nguyễn Ngọc Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần GONSA".

Mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận xác định mục tiêu tổng quát là phân tích công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần GONSA, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Cụ thể gồm ba mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại làm cơ sở đối chiếu thực tiễn.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần GONSA.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần GONSA.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần GONSA, tập trung vào trụ sở chính (Số 88 Đường Phạm Thị Tánh, Phường 4, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh) và địa điểm kinh doanh tại Lô F14-2-2, F14-2-3, Đường số 24, Khu công nghiệp Hiệp Phước, Xã Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu và thực tập diễn ra từ ngày 01/06/2021 đến ngày 10/07/2021; số liệu kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được khảo sát, phân tích trọng tâm là niên độ tài chính năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) hiện hành làm nền tảng đối chiếu:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kế toán liên quan:
    • VAS 01 - Chuẩn mực chung: Các nguyên tắc kế toán cơ bản (cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu).
    • VAS 02 - Hàng tồn kho: Nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho, phương pháp bình quân gia quyền và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • VAS 03 & VAS 04 - Tài sản cố định hữu hình và vô hình: Ghi nhận nguyên giá và phương pháp trích khấu hao đường thẳng.
    • VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác: Khái niệm doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
Khoản mục kế toán Chuẩn mực / Quy định áp dụng Tài khoản kế toán tổng hợp chủ yếu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ VAS 14, Thông tư 200/2014/TT-BTC TK 511 (5111, 5113)
Các khoản giảm trừ doanh thu Thông tư 200/2014/TT-BTC TK 521 (5211, 5213)
Giá vốn hàng bán VAS 02, Thông tư 200/2014/TT-BTC TK 632 (6321)
Chi phí bán hàng & Quản lý doanh nghiệp Thông tư 200/2014/TT-BTC TK 641, TK 642
Doanh thu và Chi phí tài chính VAS 14, Thông tư 200/2014/TT-BTC TK 515, TK 635
Thu nhập khác và Chi phí khác VAS 14, Thông tư 200/2014/TT-BTC TK 711, TK 811
Chi phí thuế TNDN và Xác định kết quả Luật Thuế TNDN, Thông tư 200/2014/TT-BTC TK 8211, TK 911

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật nghiệp vụ kế toán:

  • Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu từ sổ kế toán chi tiết, sổ cái, chứng từ gốc và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020; sử dụng bảng biểu và phần mềm Microsoft Excel để phân loại, đối chiếu số liệu.
  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Tổng hợp giáo trình, sách chuyên khảo và các bài viết học thuật về kế toán tài chính, kế toán doanh nghiệp thương mại.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần GONSA; phỏng vấn kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và các kế toán viên phần hành nhằm làm rõ nguyên nhân biến động của các khoản mục chi phí và doanh thu.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Thông tin ghi nhận qua quá trình tập sự nghề nghiệp (kiểm tra hóa đơn, đối chiếu công nợ khách hàng, nhập liệu chứng từ mua bán hàng, chứng từ công tác phí và trích thuế thu nhập cá nhân).
  • Dữ liệu thứ cấp: Hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Biên lai lệ phí, Bảng kê chi phí), hệ thống tài khoản chi tiết, trích xuất sổ sách từ phần mềm kế toán Monet, phần mềm quản lý hóa đơn điện tử EVAT, phần mềm kê khai thuế HTKK và Báo cáo tài chính năm 2020 của Công ty Cổ phần GONSA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần GONSA

Chương 1 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị thực tập:

  • Lịch sử và ngành nghề: Công ty Cổ phần GONSA được thành lập ngày 08/03/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0309829522 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp, đại diện pháp luật là ông Lê Vi Hiển (Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc). Doanh nghiệp có quy mô hơn 800 nhân viên, mạng lưới phân phối trải dài toàn quốc với các chi nhánh/địa điểm tại TP.HCM (KCN Hiệp Phước), Nha Trang và Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng và dụng cụ y tế (bông, băng, gạc, kim tiêm...) thông qua hai kênh chính: kênh bệnh viện/đấu thầu (ETC) và kênh nhà thuốc bán lẻ không kê đơn (OTC).
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và các phòng ban chuyên môn: Phòng Marketing, Phòng Kế toán, Phòng Thầu, Phòng Bán hàng (trình dược viên ETC và OTC), Phòng Chăm sóc khách hàng (CS), Phòng Nhân sự và Phòng Cung ứng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng cấp cao, hỗ trợ bởi Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán hóa đơn và Thủ quỹ.
  • Chính sách và công cụ kế toán:
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung trên máy vi tính.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán Monet (kết hợp BOS'Retail 2015), phần mềm quản lý hóa đơn điện tử EVAT, phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK, Word và Excel.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kiểm kê định kỳ, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng.

Chương 2: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 2 chuẩn hóa toàn bộ khung lý thuyết về các phần hành kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Làm rõ khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và dịch vụ; phương pháp hạch toán theo các phương thức bán lẻ trực tiếp, bán hàng gửi đại lý, bán hàng trả chậm/trả góp, bán hàng đổi hàng. Quy định việc sử dụng TK 511 (với các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định nội dung và nguyên tắc hạch toán chiết khấu thương mại (TK 5211), giảm giá hàng bán (TK 5212), hàng bán bị trả lại (TK 5213) và các loại thuế gián thu xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt.
  • Kế toán chi phí hoạt động:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn xuất kho của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ; các phương pháp xác định giá trị xuất kho (nhập trước xuất trước, bình quân gia quyền, đích danh).
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm (TK 6411 đến TK 6418).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh chi phí quản lý hành chính, điều hành chung (TK 6421 đến TK 6428).
    • Doanh thu tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Bao gồm lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán và chi phí lãi vay.
    • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Các khoản thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt thuế.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Phương pháp kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các khoản chi phí tương ứng để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế; hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào TK 4212.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần GONSA

Chương 3 đi sâu mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản chi tiết và các nghiệp vụ hạch toán thực tế phát sinh tại công ty:

  • Kế toán doanh thu và giá vốn hàng bán: Khảo sát các nghiệp vụ bán hàng thực tế cho các đơn vị như Bệnh viện Quân y 175, Công ty TNHH BVĐK Hoàn Hảo. Quy trình lập và luân chuyển hóa đơn bán hàng điện tử qua phần mềm EVAT và phần mềm Monet; hạch toán doanh thu bán hàng qua TK 5111, thuế GTGT đầu ra qua TK 33311 và theo dõi công nợ khách hàng qua TK 131. Đồng thời phản ánh giá vốn hàng hóa xuất kho tương ứng vào TK 6321 ghi giảm TK 1561.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Mô tả trường hợp phát sinh hàng bán bị trả lại từ khách hàng (điển hình như trường hợp Nhà thuốc Đặng Tuyền trả lại hàng đã mua), kế toán lập biên bản nhận lại hàng, hóa đơn điều chỉnh/hóa đơn trả hàng, nhập kho hàng bị trả lại và ghi nhận giảm trừ doanh thu qua TK 5213.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
    • Chi phí bán hàng: Tập hợp chi phí nhiên liệu phục vụ vận chuyển (hóa đơn mua dầu DO từ Chi nhánh CTCP TMDV Hiệp Tân), chi phí nhân viên bán hàng, chi phí công tác theo dõi qua TK 6411, TK 6412, TK 6417, TK 6418.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Theo dõi chi tiết theo từng địa điểm (Văn phòng công ty và Chi nhánh KCN Hiệp Phước) như TK 64231, TK 64232 (chi phí đồ dùng văn phòng), TK 64241, TK 64242 (khấu hao TSCĐ), TK 64275 (dịch vụ mua ngoài KCN Hiệp Phước), chi phí lệ phí công chứng hồ sơ thầu (TK 6425).
  • Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác và xác định kết quả:
    • Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng vào TK 5151, chi phí lãi vay ngắn hạn và dài hạn tại các ngân hàng Techcombank, MB, Eximbank vào TK 6351.
    • Phản ánh thu nhập khác (TK 7118) và chi phí khác (TK 8118).
    • Khóa sổ cuối kỳ: Tập hợp toàn bộ doanh thu và chi phí vào TK 911, tính toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) (minh họa qua chứng từ nộp thuế TNDN Quý 3/2020) và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 hoàn chỉnh.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 đưa ra những đánh giá khách quan về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần GONSA:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân công nhiệm vụ rõ ràng; việc ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm Monet, EVAT, HTKK) giúp quy trình xử lý dữ liệu và xuất hóa đơn diễn ra nhanh chóng, giảm thiểu sai sót; hệ thống tài khoản chi tiết được thiết lập bài bản, phản ánh rõ chi phí theo từng bộ phận và địa điểm kinh doanh.
  • Tồn tại: Quy trình luân chuyển một số chứng từ chi phí mua ngoài và thanh toán tạm ứng còn chậm trễ; việc đối chiếu công nợ khách hàng (đặc biệt là khối nhà thuốc lẻ OTC) đòi hỏi nhiều thao tác thủ công giữa file Excel và phần mềm kế toán; công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho dược phẩm cận hạn sử dụng chưa được cập nhật liên tục.
  • Kiến nghị: Tác giả đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ công tác phí và tạm ứng; tích hợp tự động hóa module đối chiếu công nợ trên phần mềm Monet; tăng cường quản trị hàng tồn kho dược phẩm để hạn chế rủi ro hàng hết hạn sử dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại dược phẩm có mạng lưới phân phối rộng. Các kết quả cụ thể bao gồm:

Tổng hợp hệ thống tài khoản và nghiệp vụ kế toán

Tác giả đã lập danh mục hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2 và cấp 3 phù hợp với đặc thù phân phối dược phẩm tại GONSA, thể hiện qua việc quản lý tài khoản ngân hàng riêng biệt (Techcombank, ACB, Phương Nam, BIDV, Eximbank, MB, Vietcombank) và phân bổ chi phí quản lý riêng cho KCN Hiệp Phước.

Nhóm nghiệp vụ Chứng từ luân chuyển chủ yếu Tài khoản kế toán sử dụng
Doanh thu bán buôn Dược phẩm (Bệnh viện 175, BVĐK Hoàn Hảo) Hóa đơn GTGT điện tử (EVAT), Phiếu xuất kho, Lệnh giao hàng Nợ TK 131, 111, 112 / Có TK 5111, Có TK 33311
Giá vốn hàng xuất bán Phiếu xuất kho, Bảng kê tính giá vốn Nợ TK 6321 / Có TK 1561
Hàng bán bị trả lại (Nhà thuốc Đặng Tuyền) Biên bản trả hàng, Hóa đơn điều chỉnh, Phiếu nhập kho Nợ TK 5213, Nợ TK 33311 / Có TK 131; Nợ TK 1561 / Có TK 6321
Chi phí vận chuyển & Nhiên liệu (Mua dầu DO Hiệp Tân) Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán Nợ TK 6412, Nợ TK 13311 / Có TK 111, TK 331
Lệ phí công chứng hồ sơ thầu Biên lai thu phí, lệ phí công chứng, Phiếu chi Nợ TK 6425 / Có TK 1111
Chi phí công tác Giấy đi đường, Bảng kê chi phí công tác, Hóa đơn Nợ TK 6417, TK 6427 / Có TK 1111, TK 141
Tạm nộp Thuế TNDN Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý, Giấy nộp tiền NSNN Nợ TK 8211 / Có TK 3334; Nợ TK 3334 / Có TK 112

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Cung cấp mô tả thực tế về sự phối hợp giữa phần mềm bán hàng, phần mềm hóa đơn điện tử EVAT và phần mềm kế toán Monet trong doanh nghiệp quy mô trên 800 nhân viên.
  • Làm rõ quy trình xử lý các chứng từ đặc thù của ngành dược phẩm như hồ sơ thầu thuốc bệnh viện, hóa đơn trả hàng từ nhà thuốc và chi phí vận chuyển phân phối.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế xuất phát từ chính quá trình tham gia tác nghiệp trực tiếp của sinh viên tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do giới hạn thời gian thực tập (khoảng 6 tuần, từ tháng 6/2021 đến tháng 7/2021) và quy định bảo mật thông tin nội bộ của Công ty Cổ phần GONSA, khóa luận chủ yếu tập trung khai thác số liệu Báo cáo tài chính năm 2020 và các chứng từ mẫu điển hình, chưa thực hiện so sánh chuỗi dữ liệu đa năm (3 - 5 năm liên tiếp) để phân tích xu hướng biến động doanh thu - lợi nhuận dài hạn.
  • Hạn chế về nội dung phân tích: Đề tài tập trung chủ yếu vào khía cạnh kế toán tài chính (hạch toán, luân chuyển chứng từ và lập báo cáo) theo Thông tư 200, chưa mở rộng sâu sang mảng kế toán quản trị doanh thu - chi phí (như phân tích điểm hòa vốn theo từng kênh ETC/OTC hoặc đánh giá hiệu quả sinh lời theo từng nhóm sản phẩm dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng).
  • Hướng mở nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí phân phối dược phẩm, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền, hoặc nghiên cứu chuyển đổi phương pháp quản lý hàng tồn kho theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu minh họa cụ thể cho quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp về mảng kế toán xác định kết quả kinh doanh; cung cấp ví dụ thực tế về hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán và cách ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại - dược phẩm: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết theo trạm/địa điểm kinh doanh, và quy trình xử lý hóa đơn điện tử trong hoạt động bán buôn thuốc và đấu thầu y tế.
  • Người nghiên cứu về ứng dụng tin học kế toán: Minh họa cách thức kết nối luồng dữ liệu giữa phần mềm quản lý bán hàng, phần mềm hóa đơn điện tử (EVAT) và phần mềm kế toán doanh nghiệp (Monet).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần GONSA đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty Cổ phần GONSA đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được công ty áp dụng là hình thức "Nhật ký chung" thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Monet.

2. Các phần mềm chuyên ngành nào được phòng Kế toán GONSA sử dụng trong công tác nghiệp vụ?

Phòng Kế toán GONSA sử dụng kết hợp các phần mềm gồm:

  • Phần mềm kế toán Monet (kết hợp BOS'Retail 2015) để nhập liệu, ghi sổ Nhật ký chung, sổ Cái và kết xuất Báo cáo tài chính.
  • Phần mềm quản lý hóa đơn điện tử EVAT để lập, ký số và phát hành hóa đơn bán hàng.
  • Phần mềm Hỗ trợ Kê khai thuế (HTKK) để lập tờ khai thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
  • Các phần mềm văn phòng hỗ trợ khác như BSC, Microsoft Excel và Microsoft Word.

3. Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho và tài sản cố định tại GONSA được quy định như thế nào?

  • Hàng tồn kho: Áp dụng theo chuẩn mực VAS 02, ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc, phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kiểm kê định kỳ và phương pháp tính giá trị hàng xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền.
  • Tài sản cố định: Áp dụng theo VAS 03 (TSCĐ hữu hình) và VAS 04 (TSCĐ vô hình), ghi nhận theo nguyên giá ban đầu và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

4. Đối tượng khách hàng chính và hai kênh tiêu thụ của Công ty Cổ phần GONSA là gì?

Khách hàng của GONSA bao gồm các bệnh viện, trung tâm y tế và các công ty, nhà thuốc trên toàn quốc. Hoạt động phân phối được chia thành hai kênh chính:

  • Kênh ETC (Ethical drugs): Bán hàng qua kênh đấu thầu tại sở y tế và các bệnh viện (như Bệnh viện Quân y 175, BVĐK Hoàn Hảo).
  • Kênh OTC (Over The Counter): Bán lẻ qua mạng lưới các nhà thuốc không kê đơn.

5. Sinh viên thực tập đã trực tiếp tham gia xử lý những công việc kế toán cụ thể nào tại doanh nghiệp?

Trong quá trình tập sự nghề nghiệp, sinh viên thực hiện các công việc:

  • Đối chiếu công nợ khách hàng trên phần mềm Monet và file Excel, in và trình ký biên bản đối chiếu.
  • Nhập liệu chứng từ chi phí đi công tác, hạch toán phiếu chi tiền mặt (Nợ TK 6417 / Có TK 111).
  • Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hóa đơn đầu vào; nhập chi phí phụ cấp xăng dầu (Nợ TK 64274 / Có TK 1414).
  • Lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
  • Nhập liệu hóa đơn mua hàng hóa từ các nhà cung cấp (như Santa, GS PHARM, CPDP Gia Minh, CPDP SGU...) vào phân hệ Mua hàng (Nợ TK 1561, Nợ TK 13311 / Có TK 331).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần GONSA" của tác giả Phạm Nguyễn Ngọc Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí tại một doanh nghiệp phân phối dược phẩm quy mô lớn. Nghiên cứu mô tả cụ thể quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu bán hàng, trả hàng, ghi nhận chi phí vận hành cho đến khâu khóa sổ xác định kết quả kinh doanh năm 2020 trên phần mềm kế toán Monet. Các nhận xét và kiến nghị được đưa ra bám sát thực tiễn công tác tập sự, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các cán bộ nghiệp vụ quan tâm đến công tác kế toán trong lĩnh vực phân phối y dược.