Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư giữ vai trò trọng yếu trong việc bảo đảm khả năng thanh khoản, cung ứng vốn cho vay và thực hiện các dịch vụ ngân hàng. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Phòng giao dịch (PGD) Biên Hòa thuộc Chi nhánh Đồng Nai, hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng nguồn vốn. Xuất phát từ yêu cầu kiểm soát rủi ro, bảo đảm sự chuẩn xác trong ghi nhận nghiệp vụ và nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán giao dịch tại quầy, đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu công tác kế toán tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị này.
Khóa luận xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Trình bày và làm rõ quy trình kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm đang được áp dụng tại Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hòa.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động nhằm xác định các ưu điểm, hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ tại đơn vị.
Tương ứng với hai mục tiêu trên, tác giả đặt ra hai câu hỏi nghiên cứu:
- Quy trình kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị được thực hiện như thế nào?
- Cần đưa ra những giải pháp gì để hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị?
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm bằng tiền mặt Đồng Việt Nam (VND). Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hòa (địa chỉ: 787 - 789 Phạm Văn Thuận, phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). Phạm vi thời gian bao gồm giai đoạn thực tập thực tế từ tháng 03/2021 đến tháng 05/2021 và chuỗi dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình huy động vốn trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa cơ sở pháp lý và các quy định kế toán chuyên ngành ngân hàng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
- Thông tư số 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm (khái niệm, đối tượng, hình thức, thủ tục gửi và chi trả).
- Thông tư số 14/2017/TT-NHNN quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng (nguyên tắc xác định thời hạn tính lãi theo quy chuẩn 365 ngày/năm, số dư tính lãi đầu ngày và minh bạch mức lãi suất).
- Thông tư số 05/VBHN-NHNN quy định hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 22 (VAS 22) về trình bày và bổ sung báo cáo tài chính của ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự.
- Khung lý thuyết quy trình giao dịch một cửa và giao dịch thông thường trích từ giáo trình Kế toán ngân hàng của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
Tác giả vận dụng kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu chuyên biệt:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Áp dụng trong việc hệ thống hóa các văn bản quy phạm, nguyên tắc kế toán và chuẩn mực báo cáo tài chính.
- Phương pháp thống kê mô tả: Xử lý và phân tích số liệu thứ cấp về quy mô, kết cấu nguồn vốn huy động của PGD Biên Hòa giai đoạn 2018 - 2020.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp theo dõi luân chuyển chứng từ tại quầy giao dịch và phỏng vấn các cán bộ nhân viên tại đơn vị về những vướng mắc phát sinh trong quá trình hạch toán.
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến qua nền tảng Google Docs, gửi tới cán bộ nhân viên về môi trường kiểm soát nội bộ và gửi tới khách hàng cá nhân giao dịch tại phòng giao dịch.
- Phương pháp định lượng: Xử lý dữ liệu thu thập được từ bảng câu hỏi để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng và đánh giá thực trạng vận hành quy trình kế toán.
Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm số liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động, bảng cân đối tài khoản kế toán của Sacombank PGD Biên Hòa (2018 - 2020) và số liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với vai trò lưu thông tiền tệ và quản lý vốn khả dụng của ngân hàng thương mại. Tác giả tiến hành lược khảo các công trình nghiên cứu cùng hướng đi trước đó, bao gồm: khóa luận của Hà Châu Hương Quỳnh (2018) tại OCB Chi nhánh Tân Thuận; Trần Ngọc Kim Ngân (2014) tại Sacombank PGD Nguyễn Thị Thập; Nguyễn Trung Kiên (2013) tại Sacombank PGD Nguyễn Cư Trinh; luận văn của Nguyễn Phương Lan (2020) tại HDBank và khóa luận của Tạ Thị Ánh Hồng (2021) tại BIDV Chi nhánh Sở giao dịch 2.
Tác giả chỉ rõ điểm khác biệt và tính độc lập của đề tài: không nghiên cứu toàn bộ các kênh huy động vốn (như phát hành giấy tờ có giá hay vay liên ngân hàng) mà chỉ tập trung chuyên sâu vào nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư bằng VND; dữ liệu phân tích được cập nhật trong giai đoạn 2018 - 2020; bổ sung phương pháp khảo sát thực nghiệm đối với nhân viên nội bộ và khách hàng để làm căn cứ thực tiễn đề xuất giải pháp. Chương này cũng công bố mục tiêu, đối tượng, phạm vi, hệ thống câu hỏi nghiên cứu và bố cục tổng thể gồm 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm
Chương 2 làm rõ các khái niệm, phân loại tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn và có kỳ hạn), cùng các phương thức trả lãi (trả trước, trả định kỳ và trả cuối kỳ). Tác giả chi tiết hóa công thức tính lãi theo phương pháp tích số:
Số tiền lãi = [Tổng (Số dư thực tế x Số ngày duy trì số dư thực tế x Lãi suất tính lãi)] / 365
Chương này mô tả hai mô hình quy trình giao dịch tại ngân hàng là giao dịch một cửa và giao dịch thông thường, đồng thời phân tích các nguyên tắc kế toán cốt lõi: nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa nhân viên mở tài khoản và nhân viên ghi sổ quỹ, cùng yêu cầu trình bày riêng biệt các nhóm kỳ hạn trên báo cáo tài chính theo VAS 22.
Hệ thống tài khoản kế toán được trình bày theo Thông tư số 05/VBHN-NHNN, bao gồm:
- TK 1011 (Tiền mặt tại đơn vị): phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt.
- TK 423 (Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam): gồm TK 4231 (không kỳ hạn), TK 4232 (có kỳ hạn), TK 4238 (tiền gửi tiết kiệm khác).
- TK 491 (Lãi phải trả cho tiền gửi): chi tiết TK 4913 (lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng VND).
- TK 801 (Chi phí trả lãi tiền gửi).
- TK 388 (Chi phí chờ phân bổ): sử dụng khi trả lãi trước nhiều kỳ.
Quy trình định khoản kế toán được chuẩn hóa cho hai cấu phần:
- Hạch toán vốn gốc: Ghi nhận số tiền nhận vào (Nợ TK 1011 / Có TK 4231, 4232) và khi khách hàng rút vốn (Nợ TK 4231, 4232 / Có TK 1011).
- Hạch toán chi phí lãi: Hạch toán theo phương pháp thực chi (Nợ TK 801 / Có TK 1011), phương pháp dự chi dồn tích hàng kỳ (Nợ TK 801 / Có TK 4913; khi thanh toán ghi Nợ TK 4913 / Có TK 1011) và phương pháp phân bổ chi phí trả trước (khi trả lãi ghi Nợ TK 388 / Có TK 1011; phân bổ định kỳ ghi Nợ TK 801 / Có TK 388). Đồng thời, tác giả nêu rõ bút toán xử lý khi khách hàng rút trước hạn dẫn tới thoái chi lãi hoặc thu hồi số lãi trả thừa.
Chương 3: Thực trạng về công tác kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa
Chương 3 giới thiệu tổng thể về Sacombank, Chi nhánh Đồng Nai (thành lập ngày 07/01/2003 theo Quyết định số 16/2003/QĐ-HĐQT) và PGD Biên Hòa (thành lập ngày 10/12/2004, chuyển về 787 - 789 Phạm Văn Thuận ngày 19/12/2006). Cơ cấu nhân sự của PGD Biên Hòa gồm Trưởng phòng, 02 Phó phòng (nội nghiệp và kinh doanh), cùng các bộ phận: Tín dụng (06 chuyên viên khách hàng, 02 chuyên viên quản lý tín dụng, 01 nhân viên hỗ trợ); Tư vấn (02 chuyên viên tư vấn, 01 chuyên viên kinh doanh bảo hiểm); Giao dịch viên (04 giao dịch viên, 02 giao dịch viên quỹ, 01 chuyên viên kinh doanh tiền tệ); Ngân quỹ (01 thủ quỹ); Kế toán hành chánh (01 nhân viên).
Các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm thực tế tại đơn vị gồm: Tiết kiệm không kỳ hạn, Tiết kiệm có kỳ hạn (1 đến 36 tháng), Tiết kiệm có kỳ hạn ngày (7 đến 99 ngày), Tiết kiệm Đại Phát (2 - 3 năm, định mức tối thiểu 10.000.000 VND), Tiết kiệm Trung Niên Phúc Lộc (dành cho người từ 40 tuổi trở lên), Tiết kiệm Phù Đổng (dành cho lứa tuổi 0 - 15 tuổi, tích góp nhiều lần), Tiết kiệm Tích Tài và Tiền gửi Tương Lai.
Quy trình giao dịch mở sổ được triển khai qua 4 bước:
- Bước 1: Chuyên viên tư vấn kiểm tra giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD/Hộ chiếu), lập hồ sơ, mở mã khách hàng (CIF) trên hệ thống.
- Bước 2: Giao dịch viên nhận tiền mặt, kiểm đếm, ghi nhận kỳ hạn và lãi suất vào hệ thống, in phiếu nộp tiền và sổ tiết kiệm trình khách hàng ký.
- Bước 3: Kiểm soát viên rà soát tính hợp pháp của chứng từ, phê duyệt trên hệ thống, chuyển thủ quỹ đóng dấu kiểm soát.
- Bước 4: Giao dịch viên bàn giao sổ tiết kiệm và liên chứng từ cho khách hàng, sau đó hoàn tất hạch toán kế toán trên phần mềm lõi (Core Banking) T24.
Tình hình huy động vốn giai đoạn 2018 - 2020 của PGD Biên Hòa được tổng hợp trong các bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu huy động |
Năm 2018 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2019 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2020 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Tăng trưởng 2019/2018 (%) |
Tăng trưởng 2020/2019 (%) |
| Tiền gửi TCKT |
349.380 |
29,18 |
466.580 |
33,06 |
499.962 |
33,21 |
+33,55 |
+7,15 |
| TGTK từ dân cư |
847.844 |
70,82 |
944.683 |
66,94 |
1.005.595 |
66,79 |
+11,42 |
+6,45 |
| Tổng cộng |
1.197.224 |
100,00 |
1.411.263 |
100,00 |
1.505.558 |
100,00 |
+17,88 |
+6,68 |
| Kỳ hạn huy động |
Năm 2018 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2019 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2020 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Tăng trưởng 2019/2018 (%) |
Tăng trưởng 2020/2019 (%) |
| Kỳ hạn ≤ 12 tháng |
1.047.700 |
87,51 |
1.274.449 |
90,31 |
1.379.555 |
91,63 |
+21,64 |
+8,25 |
| Kỳ hạn > 12 tháng |
149.524 |
12,49 |
136.814 |
9,69 |
126.003 |
8,37 |
-8,50 |
-7,90 |
| Tổng cộng |
1.197.224 |
100,00 |
1.411.263 |
100,00 |
1.505.558 |
100,00 |
+17,88 |
+6,68 |
Chương 3 cũng mô tả quy trình kế toán cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, hệ thống mẫu biểu chứng từ (phiếu nộp tiền, phiếu rút tiền, phiếu đăng ký thông tin) và hệ thống tài khoản trên phần mềm T24. Cuối chương, tác giả tiến hành điều tra bảng hỏi: khảo sát nội bộ đối với cán bộ nhân viên về môi trường kiểm soát và khảo sát khách hàng về mức độ hài lòng, từ đó chỉ ra những ưu điểm trong phân quyền nghiệp vụ và các tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ thủ công vào giờ cao điểm.
Chương 4: Các giải pháp và kiến nghị về công tác kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa
Chương 4 thực hiện so sánh, đối chiếu giữa khung lý thuyết và thực tiễn hạch toán tại Sacombank. Về cơ bản, đơn vị tuân thủ các nguyên tắc kế toán dồn tích, hệ thống tài khoản và phương pháp tính lãi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; điểm khác biệt nằm ở mức độ tự động hóa hạch toán qua phần mềm T24 và việc phân bổ trách nhiệm cụ thể giữa các vị trí chuyên môn.
Từ kết quả khảo sát và phân tích thực trạng, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện công tác lập, xử lý và kiểm soát lưu chuyển chứng từ kế toán nhằm giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng.
- Nâng cấp, khai thác tối đa tính năng phân hệ tiền gửi trên phần mềm T24 để hạn chế sai sót tác nghiệp thủ công.
- Tăng cường kiểm soát rủi ro trong nghiệp vụ tính lãi và thoái chi lãi đối với các khoản tiền gửi rút trước hạn.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên môn cho đội ngũ giao dịch viên và chuyên viên tư vấn.
Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với hệ thống ngân hàng thương mại về cải tiến sản phẩm và kiến nghị đối với Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh về việc gắn liền chương trình đào tạo lý thuyết kế toán với việc tiếp cận thực hành trên các hệ thống phần mềm Core Banking thực tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán và hoạt động huy động vốn tại Sacombank PGD Biên Hòa giai đoạn 2018 - 2020:
- Về quy mô nguồn vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục từ 1.197.224 triệu đồng (năm 2018) lên 1.411.263 triệu đồng (năm 2019, tăng 17,88%) và đạt 1.505.558 triệu đồng (năm 2020, tăng 6,68%).
- Về cơ cấu đối tượng: Tiền gửi tiết kiệm dân cư luôn đóng vai trò chủ chốt, chiếm tỷ trọng 70,82% năm 2018; 66,94% năm 2019 và 66,79% năm 2020, chính thức vượt mốc 1.000 tỷ đồng (đạt 1.005.595 triệu đồng) vào năm 2020.
- Về cơ cấu kỳ hạn: Nguồn vốn huy động ngắn hạn (kỳ hạn ≤ 12 tháng) chiếm ưu thế áp đảo và tăng liên tục qua các năm (từ 87,51% năm 2018 lên 90,31% năm 2019 và 91,63% năm 2020); ngược lại, nguồn vốn trung và dài hạn (kỳ hạn > 12 tháng) có xu hướng sụt giảm về cả giá trị tuyệt đối và tỷ trọng (từ 12,49% năm 2018 xuống còn 8,37% năm 2020).
Đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu trước đây được thể hiện ở ba khía cạnh:
- Khóa luận không dàn trải toàn bộ các kênh huy động vốn mà đi sâu vào nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm dân cư – khoản mục cốt lõi của ngân hàng thương mại bán lẻ.
- Cập nhật số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020, phản ánh biến động vốn huy động trong bối cảnh thị trường tài chính gần thời điểm nghiên cứu.
- Kết hợp đồng thời phương pháp phân tích số liệu thứ cấp trên sổ sách kế toán với khảo sát điều tra xã hội học (cán bộ nhân viên và khách hàng) qua công cụ trực tuyến để làm căn cứ thực tế cho các giải pháp hoàn thiện quy trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nhất định bắt nguồn từ phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu chỉ tập trung tại phạm vi một phòng giao dịch trực thuộc (PGD Biên Hòa), chưa mở rộng khảo sát so sánh với toàn bộ các chi nhánh, phòng giao dịch khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hay trên toàn hệ thống Sacombank.
- Nghiên cứu chỉ tập trung vào nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam (VND) phát sinh bằng tiền mặt tại quầy, chưa phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ huy động bằng ngoại tệ và vàng.
- Khóa luận chưa đi sâu vào quy trình kế toán các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm trực tuyến (online banking/eBanking), vốn đang phát triển mạnh mẽ song song với kênh giao dịch truyền thống.
- Cỡ mẫu điều tra bảng hỏi bị giới hạn trong số lượng cán bộ nhân viên tại đơn vị và lượng khách hàng cá nhân đến giao dịch trong khung thời gian thực tập (tháng 03/2021 đến tháng 05/2021).
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán tiền gửi tiết kiệm điện tử trên nền tảng ngân hàng số, đối chiếu quy trình kế toán tiền gửi đa ngoại tệ và khảo sát mẫu đại diện trên quy mô cấp chi nhánh khu vực.
Giá trị tham khảo
Báo cáo nghiên cứu của khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính - Ngân hàng: Nắm bắt cách thức vận dụng các tài khoản kế toán ngân hàng (TK 1011, TK 423, TK 491, TK 801, TK 388), phương pháp tính lãi tích số và quy trình luân chuyển chứng từ theo mô hình một cửa trong thực tế tác nghiệp.
- Giao dịch viên, kế toán viên ngân hàng mới: Tiếp cận tài liệu mô tả chi tiết về thao tác giao dịch 4 bước, kỹ thuật kiểm soát chứng từ giữa giao dịch viên - kiểm soát viên - thủ quỹ và phương pháp hạch toán trên phần mềm Core Banking T24.
- Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán ngân hàng: Tham khảo cấu trúc thiết kế một đề tài kết hợp giữa thống kê tài chính ngân hàng và phương pháp điều tra bằng bảng hỏi trực tuyến tại cơ sở kinh doanh ngân hàng thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn huy động tại Sacombank PGD Biên Hòa giai đoạn 2018 - 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm từ dân cư chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng nguồn vốn của đơn vị (đạt 70,82% năm 2018; 66,94% năm 2019 và 66,79% năm 2020, đạt giá trị 1.005.595 triệu đồng). Đồng thời, cơ cấu theo kỳ hạn nghiêng hẳn về ngắn hạn (≤ 12 tháng), chiếm tới 91,63% tổng vốn huy động vào năm 2020, trong khi nguồn vốn trung dài hạn (> 12 tháng) có xu hướng giảm dần qua từng năm.
2. Hệ thống tài khoản nào được sử dụng để hạch toán chi phí trả lãi và lãi dự chi trong nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm?
Theo văn bản, ngân hàng sử dụng TK 801 (Chi phí trả lãi tiền gửi) để ghi nhận chi phí thực tế phát sinh trong kỳ; TK 491, cụ thể là TK 4913 (Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng VND) để theo dõi số tiền lãi phải trả dồn tích đã tính vào chi phí nhưng chưa trả cho khách hàng; và TK 388 (Chi phí chờ phân bổ) để theo dõi các khoản lãi trả trước nhiều kỳ chờ phân bổ dần.
3. Quy trình mở sổ tiết kiệm tại Sacombank PGD Biên Hòa gồm những bước nào?
Quy trình gồm 4 bước: (1) Chuyên viên tư vấn kiểm tra giấy tờ tùy thân, mở mã khách hàng (CIF) trên hệ thống; (2) Giao dịch viên nhận tiền mặt, đếm tiền, nhập dữ liệu vào hệ thống, in phiếu nộp tiền và sổ tiết kiệm để khách hàng ký; (3) Kiểm soát viên kiểm tra chứng từ, phê duyệt trên hệ thống và chuyển thủ quỹ đóng dấu; (4) Giao dịch viên giao sổ và liên chứng từ cho khách hàng, sau đó hoàn thành việc hạch toán trên hệ thống T24.
4. Khi khách hàng rút tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trước hạn, kế toán xử lý số lãi dự chi hoặc số lãi đã chi trả thừa như thế nào?
Nếu ngân hàng đã dự chi lãi hàng kỳ vào chi phí, kế toán thực hiện thoái chi số lãi chưa trả bằng cách ghi Nợ TK 4913 / Có TK 801 (hoặc ghi đỏ Nợ TK 801 / Có TK 4913). Trường hợp khách hàng đã nhận lãi trước theo phương thức trả trước nhưng rút ngang, ngân hàng sẽ thu hồi phần lãi trả thừa bằng cách ghi Nợ TK 1011 / Có TK 801 (đối với phần lãi đã phân bổ vào chi phí vượt quá số lãi thực hưởng) và Có TK 388 (đối với phần lãi đã trả nhưng chưa phân bổ).
5. Khóa luận sử dụng những sản phẩm tiền gửi tiết kiệm đặc thù nào của Sacombank để phân tích thực tế?
Khóa luận phân tích các sản phẩm tiền gửi thực tế gồm: Tiết kiệm không kỳ hạn, Tiết kiệm có kỳ hạn thông thường, Tiết kiệm có kỳ hạn ngày, Tiết kiệm Đại Phát, Tiết kiệm Trung Niên Phúc Lộc, Tiết kiệm Phù Đổng (dành cho trẻ em), Tiết kiệm Tích Tài và Tiền gửi Tương Lai.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lưu Hoàng Anh đã phản ánh toàn diện công tác kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hòa dựa trên việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận của Ngân hàng Nhà nước và dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020. Tác trình làm rõ cơ cấu nguồn vốn với sự áp đảo của tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn từ dân cư, mô tả chi tiết quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ một cửa và kỹ thuật hạch toán trên phần mềm Core Banking T24. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng dựa trên kết quả khảo sát thực nghiệm tại đơn vị, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng nghiệp vụ cho sinh viên ngành Kế toán - Ngân hàng cũng như các cán bộ tác nghiệp tại các tổ chức tín dụng.