Kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín cn đồng nai pgd biên hòa 2021

Chuyên khảo kinh tế phân tích nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín cn đồng nai pgd biên, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Kế Toán - Kiểm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Tính cấp thiết của đề tài

1.3. Tổng quan về các công trình nghiên cứu

1.4. Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa, kết cấu đề tài

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM

2.1. Những vấn đề chung về tiền gửi tiết kiệm

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Phân loại

2.2. Phương pháp tính lãi

2.3. Quy trình nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng

2.4. Văn bản pháp lý của NHNN có liên quan đến nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm

2.5. Kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm

2.5.1. Nguyên tắc kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính

2.5.1.1. Nguyên tắc và quy định kế toán
2.5.1.2. Trình bày trên báo cáo tài chính

2.5.2. Chứng từ kế toán

2.5.3. Các tài khoản và phương pháp hạch toán

2.5.3.1. Các tài khoản được sử dụng
2.5.3.2. Phương pháp hạch toán

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CN ĐỒNG NAI – PGD BIÊN HÒA

3.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa

3.1.1. Giới thiệu về NH TMCP SGTT

3.1.2. Giới thiệu về NH TMCP SGTT – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa

3.1.2.1. Giới thiệu về Chi nhánh Đồng Nai
3.1.2.2. Giới thiệu về PGD Biên Hòa
3.1.2.3. Bộ máy tổ chức tại NH TMCP SGTT – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa

3.2. Sản phẩm, quy trình giao dịch và tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín trong giai đoạn 2018 - 2020

3.2.1. Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm

3.2.2. Quy trình giao dịch tiền gửi tiết kiệm

3.2.3. Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa trong giai đoạn 2018 – 2020

3.3. Kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH TMCP SGTT – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa

3.3.1. Quy định chung về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị

3.3.2. Một số quy định về kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị

3.3.3. Chứng từ kế toán tại NH TMCP SGTT

3.3.4. Phần mềm và tài khoản kế toán liên quan đến tiền gửi tiết kiệm được sử dụng

3.3.4.1. Phần mềm kế toán
3.3.4.2. Tài khoản kế toán

3.3.5. Hạch toán kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm

3.4. Kế toán nghiệp vụ cho vay cầm cố sổ tiết kiệm

3.4.1. Sơ lược về dịch vụ cho vay cầm cố sổ tiết kiệm

3.4.2. Chứng từ kế toán liên quan đến nghiệp vụ cho vay cầm cố sổ tiết kiệm

3.4.3. Hạch toán kế toán nghiệp vụ cho vay cầm cố sổ tiết kiệm

3.5. Khảo sát hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH TMCP SGTT – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa

3.5.1. Khảo sát nội bộ Ngân hàng TMCP SGTT – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa

3.5.2. Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng khi gửi tiết kiệm tại Sacombank

3.5.3. Nhận xét ưu nhược điểm của kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH TMCP SGTT – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CN ĐỒNG NAI – PGD BIÊN HÒA

4.1. So sánh lý thuyết và thực tiễn thực hiện công tác kế toán nghiệp vụ huy động TGTK tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín

4.2. Giải pháp để hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín

4.3. Một số kiến nghị cho hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm cho các NHTM và Nhà trường

4.3.1. Kiến nghị với các Ngân hàng thương mại

4.3.2. Kiến nghị với Nhà trường

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT NỘI BỘ

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC CBNV THAM GIA KHẢO SÁT NỘI BỘ

PHỤ LỤC 3: BẢNG KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG

PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH CÁC KHÁCH HÀNG THAM GIA KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 5: BẢNG LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM

PHỤ LỤC 6: GIAO DIỆN MÀN HÌNH HỆ THỐNG T24

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm tại Sacombank Đồng Nai

Kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đồng Nai là một phần quan trọng trong hoạt động tài chính của ngân hàng. Hoạt động này không chỉ giúp ngân hàng duy trì thanh khoản mà còn tạo ra nguồn vốn cho các hoạt động khác như cho vay và đầu tư. Việc hiểu rõ quy trình và các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi tiết kiệm là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

1.1. Khái niệm và vai trò của tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền mà khách hàng gửi tại ngân hàng với mong muốn nhận lại lãi suất theo thỏa thuận. Đây là nguồn vốn quan trọng giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả và ổn định.

1.2. Lợi ích của việc gửi tiền tiết kiệm tại Sacombank

Khách hàng khi gửi tiền tiết kiệm tại Sacombank sẽ được hưởng lãi suất hấp dẫn, đồng thời có thể linh hoạt trong việc rút tiền hoặc gia hạn gửi. Điều này giúp khách hàng tối ưu hóa lợi ích tài chính của mình.

II. Thách thức trong kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm tại Sacombank

Mặc dù hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Sacombank Đồng Nai đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn còn tồn tại một số thách thức. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và sự hài lòng của khách hàng.

2.1. Hạn chế trong quy trình kế toán

Quy trình kế toán hiện tại vẫn còn một số điểm chưa tối ưu, dẫn đến việc xử lý thông tin không kịp thời và chính xác. Điều này có thể gây ra sự không hài lòng từ phía khách hàng.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác trong việc huy động tiền gửi tiết kiệm khiến Sacombank cần phải cải thiện dịch vụ và lãi suất để thu hút khách hàng.

III. Phương pháp cải thiện kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm

Để nâng cao hiệu quả kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm, Sacombank cần áp dụng một số phương pháp cải tiến. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Tối ưu hóa quy trình kế toán

Cần xem xét và cải tiến quy trình kế toán hiện tại để giảm thiểu thời gian xử lý và tăng độ chính xác trong các giao dịch tiền gửi tiết kiệm.

3.2. Đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên về quy trình và nghiệp vụ kế toán sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và sự chuyên nghiệp trong công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm

Kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm không chỉ là một nghiệp vụ tài chính mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc quản lý tài chính cá nhân. Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ này để tích lũy tài sản và chuẩn bị cho tương lai.

4.1. Tích lũy tài sản cá nhân

Gửi tiền tiết kiệm giúp khách hàng tích lũy tài sản một cách an toàn và hiệu quả, đồng thời nhận lãi suất từ số tiền đã gửi.

4.2. Đầu tư cho tương lai

Khách hàng có thể sử dụng tiền gửi tiết kiệm như một công cụ đầu tư cho các kế hoạch tài chính dài hạn, như mua nhà hay giáo dục con cái.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm

Kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm tại Sacombank Đồng Nai có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Việc cải tiến quy trình và nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ giúp ngân hàng thu hút nhiều khách hàng hơn.

5.1. Tương lai của dịch vụ tiền gửi tiết kiệm

Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm sẽ tiếp tục phát triển và trở thành một phần quan trọng trong chiến lược kinh doanh của Sacombank.

5.2. Định hướng phát triển

Sacombank cần định hướng phát triển dịch vụ huy động tiền gửi tiết kiệm theo xu hướng công nghệ số để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

14/07/2025
Kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín cn đồng nai pgd biên hòa 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 tổng quan về đề tài, tác giả cần đưa ra những cơ sở để thực hiện khóa luận như tính cấp thiết của đề tài để lý giải vì sao chọn hoạt động huy động TGTK làm đề tài, tìm các công trình nghiên cứu liên quan để tham khảo cho bài viết và nêu lên sự khác biệt của khóa luận so với các công trình trước đây. Đồng thời, tác giả đặt ra mục tiêu, câu hỏi, phạm vi, đối tượng và các phương pháp nghiên cứu để định hướng cho toàn bài khóa luận. Cuối cùng, tác giả nêu lên ý nghĩa của đề tài và chia bố cục cho đề tài để tiếp tục thực hiện khóa luận của mình. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM 2.1 Những vấn đề chung về tiền gửi tiết kiệm 2.1 Khái niệm Theo Điều 5 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng.

Hay nói một cách dễ hiểu, đây là sản phẩm dành cho khách hàng có một khoản tiền nhàn rỗi, muốn đầu tư cho tương lai, giúp họ có được một khoản lãi sau một thời gian tiết kiệm tại Ngân hàng mà họ muốn giao dịch. Về các loại tiền gửi tiết kiệm, tùy thuộc vào mỗi Ngân hàng mà có những sản phẩm TGTK khác nhau. Nhưng các NHTM đều có chung hai hình thức đặc trưng đó là tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Thời hạn gửi tùy theo thỏa thuận giữa NH và KH.

Đối với lãi tiền gửi, theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 14/2017/TT-NHNN, số tiền lãi là khoản tiền tổ chức tín dụng phải trả cho khách hàng gửi tiền hoặc khách hàng nhận cấp tín dụng phải trả cho tổ chức tín dụng về việc sử dụng khoản tiền đã nhận. Số tiền lãi được tính trên thời hạn và lãi suất mà KH đã thỏa thuận với NH trước khi bắt đầu giao dịch. Cũng trong khoản 1 Điều 4 Thông tư này, lãi suất tính lãi được quy đổi theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm) và quy định một năm là 365 ngày.2 Phân loại Tiền gửi tiết kiệm được phân chia thành 2 loại: TGTK không kỳ hạn và TGTK có kỳ hạn  TGTK không kỳ hạn: Là một loại sản phẩm mà ngân hàng cung ứng để giúp khách hàng tích lũy dần những khoản tiền nhỏ để đáp ứng một khoản chi tiêu nào đó trong tương lai mà vẫn 8 được hưởng lãi. Khi mở tài khoản này, khách hàng có thể tùy ý gửi tiền hoặc rút tiền.

Do các giao dịch này không thường xuyên, chủ yếu là giao dịch gửi tiền và rút tiền trực tiếp nên chi phí của ngân hàng thấp, vì vậy ngân hàng có thể trả lãi cho khách hàng mà không sợ làm tăng chi phí, nhưng do tính chất không ổn định của loại tiền gửi này nên lãi suất tiền gửi thường thấp. Khi khách hàng gửi tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, khách hàng sẽ được ngân hàng cấp một sổ tiền gửi. Sổ tiền gửi này sẽ phản ánh tất cả các giao dịch gửi tiền, rút tiền, số dư hiện có, tiền lãi được hưởng hoặc khách hàng được cung cấp một báo cáo tài khoản sau mỗi lần giao dịch thay cho số tiền gửi.  TGTK có kỳ hạn: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngoài việc trả lãi cho khách hàng - Tiền lãi tính theo công thức (2.1) thường còn đi kèm với mục đích cụ thể như tiết kiệm để mua nhà ở, tiết kiệm có thưởng,.

 So sánh giữa TGTK không kỳ hạn và TGTK có kỳ hạn: Đặc điểm chung của hai loại tiền gửi tiết kiệm đều là vốn huy động từ KHCN của NHTM và chiếm phần lớn tổng số nguồn vốn huy động. Tuy nhiên, có nhiều điểm khác biệt giữa hai loại này bao gồm: Đặc điểm TGTK không kỳ hạn TGTK có kỳ hạn Kỳ hạn Không có kỳ hạn, kỳ hạn sẽ kết Có kỳ hạn, kỳ hạn tùy theo KH thúc nếu KH muốn hủy sản muốn gửi trong bao lâu. Phương thức KH có thể gửi/rút vốn gốc lẫn lãi Có 3 phương thức lấy lãi: Trả lấy vốn gốc và bất kỳ lúc nào. trước, định kỳ và đáo hạn.

lãi Vốn gốc chỉ được trả khi đáo hạn. Lãi suất Rất thấp, lãi suất có thể thay đổi Khá cao, thường cố định trong trong thời gian gửi. thời gian gửi.3 Phương pháp tính lãi - Đối với TGTK không kỳ hạn, tiền lãi sẽ được tính phương pháp tích số cho một chu kỳ, thông thường là theo tháng vì do khách hàng có quyền gửi tiền vào và rút tiền ra bất kỳ lúc nào và lãi suất áp dụng cho sản phẩm này rất thấp. Công thức tính lãi như sau: ∑ ( 𝑆ố 𝑑ư 𝑡ℎự𝑐 𝑡ế 𝑥 𝑠ố 𝑛𝑔à𝑦 𝑑𝑢𝑦 𝑡𝑟ì 𝑠ố 𝑑ư 𝑡ℎự𝑐 𝑡ế 𝑥 𝐿ã𝑖 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑡í𝑛ℎ 𝑙ã𝑖) Số tiền lãi = (2.1) 365 - Còn đối với TGTK có kỳ hạn, tiền lãi cũng tính theo công thức (2.1), vì sản phẩm có tính chất ổn định trong một thời gian và lãi suất khá cao nên NH chỉ tính dựa trên số dư ban đầu khi mở sổ tiết kiệm.

Khách hàng chỉ được rút vốn gốc khi đến kỳ hạn đã được thỏa thuận, nếu không, KH chỉ nhận được mức lãi suất thấp hơn so với mức đã thỏa thuận ban đầu. Ngoài ra, còn có một vài điểm lưu ý về các yếu tố tính lãi, theo điểm a khoản 1 Điều 5 của thông tư 14/2017/TT-NHNN quy định về các yếu tố tính lãi như sau: - Thời hạn tính lãi được xác định từ ngày tiếp theo ngày giải ngân khoản cấp tín dụng hoặc ngày tiếp theo ngày nhận tiền gửi đến hết ngày thanh toán hết khoản cấp tín dụng, khoản tiền gửi (bỏ ngày đầu, tính ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là đầu mỗi ngày trong thời hạn tính lãi. - Số dư thực tế là số dư đầu ngày tính lãi của số dư tiền gửi mà bên nhận tiền gửi còn phải trả cho bên gửi tiền được sử dụng để tính lãi theo thỏa thuận và quy định của pháp luật về nhận tiền gửi. - Số ngày duy trì số dư thực tế là số ngày mà số dư thực tế đầu mỗi ngày không thay đổi.

- Lãi suất tính lãi được tính theo tỷ lệ %/năm.4 Quy trình nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Quy trình giao dịch của ngân hàng có 2 mô hình: giao dịch một cửa và giao dịch thông thường.1-Sơ đồ quy trình giao dịch một cửa gửi tiền, thu tiền KHÁCH HÀNG (1) Chứng từ gửi, rút (4b) (2) Giao dịch viên (3) Sai Duyệt (4a) Đúng (5) (7b) Kiểm soát viên (6) Sai Duyệt (7a) Đúng (8) Thu, chi và ghi sổ Nguồn: Nguyễn Thị Loan (2017) Đối với quy trình giao dịch “một cửa”, ngân hàng sẽ chuyển giao trách nhiệm thu chi cho bộ phận giao dịch viên với hạn mức được quy định tại NH. Như 11 vậy, các khoản thu chi nhỏ sẽ không cần giao cho bộ phận ngân quỹ mà các GDV được trực tiếp làm.1), quy trình được diễn giải như sau: (1), (2) Khách hàng đến yêu cầu mở sổ tiết kiệm, GDV làm các thủ tục mở thông tin và mã KH để xuất ra hồ sơ KH trên hệ thống của NH. Đồng thời, GDV xuất ra chứng từ nộp/rút và kiểm tra các chứng từ xem đã đúng với thông tin trên hệ thống hay chưa. (3), (4a) Nếu các chứng từ khớp với thông tin trên hệ thống, GDV sẽ chuyển giao cho KSV kiểm tra và ký duyệt.

(4b) Nếu không khớp với thông tin trên hệ thống, GDV sẽ từ chối giao dịch tiếp do KH không đưa thông tin chính xác. (5), (6), (7a), (7b) Sau khi nhận được chứng từ từ GDV, KSV sẽ kiểm tra lại một lần nữa. Nếu đúng, KSV sẽ ký duyệt và giao lại cho GDV tiếp tục giao dịch. Còn nếu không, KSV sẽ giao lại toàn bộ cho GDV kiểm tra lại một lần nữa.

(8) Bước cuối cùng, sau khi nhận được các chứng từ và sổ từ KSV, GDV tiến hành việc thu chi, ghi sổ rồi giao cho KH và không quên giao kèm theo đó là 1 liên phiếu thu/chi cho KH. Còn đối với giao dịch thông thường, điểm khác biệt so với giao dịch một cửa đó là người thu chi trực tiếp là thủ quỹ (TQ). Vậy theo như sơ đồ (2.1), ở bước (8), sau khi KSV ký duyệt xong, sẽ giao chứng từ cho TQ để kiểm đếm thu chi tiền mặt rồi giao phiếu thu cho KH giữ 1 liên và 1 liên giao cho GDV. Còn sổ tiết kiệm GDV sẽ ghi rồi giao cho KH.

Quy trình được tóm tắt qua sơ đồ 2.2-Sơ đồ quy trình giao dịch thông thường gửi tiền, rút tiền Kiểm soát viên Duyệt Đúng Thủ quỹ Giao dịch viên Thu chi Ghi sổ Nguồn: Nguyễn Thị Loan (2017) Như vậy, quy trình tiền gửi được thiết lập ở mỗi một ngân hàng hay bộ phận giao dịch tiền gửi có thể khác nhau tùy theo cách thức tổ chức của mỗi NH, nhưng việc thiết lập quy trình tiền gửi nói chung phải đạt được yêu cầu kiểm soát được tất cả các nghiệp vụ phát sinh dù nó được ghi chép bằng tay, bằng máy hay bằng hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.5 Văn bản pháp lý của NHNN có liên quan đến nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, tất cả các NHTM đều chấp hành quy định về tiền gửi tiết kiệm theo Thông tư 48/2018/TT-NHNN, được ban hành vào ngày 31/12/2018 và áp dụng từ ngày 05/07/2019 đến nay. Nội dung thông tư nêu rõ quy định về đối tượng được gửi tiền, khái niệm về tiền gửi, hình thức gửi, sổ tiết kiệm, thủ tục,… 13 Thông tư 14/2017/TT-NHNN quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng được ban hành vào 29/09/2017 và có hiệu lực vào ngày 01/01/2018 đến nay. Thông tư nêu ra các công thức tính lãi, nguyên tắc tính lãi và quy định minh bạch lãi suất. Cụ thể như: Lãi suất tính lãi được quy đổi theo lãi suất năm, 01 năm được xác định là 365 ngày; cho phép TCTD được thỏa thuận với KH về thời hạn tính lãi và thời điểm xác định số dư để tính lãi; TCTD phải cung cấp đầy đủ thông tin cho KH về phương pháp tính lãi và mức lãi suất tính lãi;… Và cuối cùng là thông tư số 05/VBHN-NHNN về việc ban hành hệ thống tài khoản kế toán các TCTD được công bố vào ngày 17/01/2018.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kế Toán Huy Động Tiền Gửi Tiết Kiệm Tại Sacombank Đồng Nai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán liên quan đến việc huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng Sacombank. Nội dung chính của tài liệu tập trung vào các phương pháp và kỹ thuật kế toán, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức quản lý và ghi chép các giao dịch tiền gửi. Bên cạnh đó, tài liệu cũng nêu bật những lợi ích mà dịch vụ này mang lại cho khách hàng, như lãi suất hấp dẫn và sự an toàn trong việc gửi tiền.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực kế toán và dịch vụ ngân hàng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Kế toán công nợ tại công ty TNHH dịch vụ giao nhận vận tải và thương mại Công Thành, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về quản lý công nợ trong doanh nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Á Châu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực tiền gửi tiết kiệm. Cuối cùng, tài liệu Hoàn thiện công tác phân tích tài chính của KHDN trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Sầm Sơn cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến phân tích tài chính trong ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực kế toán và ngân hàng.