phần mở đầu và kết luận, nội dung đề án gồm có 3 phần: PHẦN 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN PHẦN 2: NỘI DUNG CỦA ĐỂ ÁN PHÂN 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 7 PHẦN 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập Theo Giáo trình “Kế toán đơn vị sự nghiệp” trường Đại học Thương mại, đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư, thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật”[2014, tr16] Theo Điều 2 nghị định 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 21/6/2021 “Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập”,“đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công hoặc phục vụ quản lý nhà nước”. Khái niệm: Đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) được định nghĩa tại Khoản 1 Điều 9 Luật Viên chức 2010 như sau: “ĐVSNCL là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. ĐVSNCL hoạt động ở một số lĩnh vực như: Y tế, giáo dục, đào tạo, NCKH, thể dục thể thao, văn hóa, du lịch, thông tin truyền thông, lao động - thương binh và xã hội và các lĩnh vực sự nghiệp khác được pháp luật quy định”.
Ngoài ĐVSNCL trong nước, tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định 120/2020/NĐ-CP còn định nghĩa về ĐVSNCL ở nước ngoài như sau: “ĐVSNCL là đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ hoặc cơ quan thuộc Chính phủ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định pháp luật, trụ sở được đặt ở nước ngoài”. Các khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập được đưa ra đều có sự tương đồng. Tuy nhiên, theo quan điểm của tác giả, khái niệm ĐVSNCL là những tổ chức được cơ quan có thẩm quyền thành lập nhằm cung cấp dịch vụ sự nghiệp trong những lĩnh vực Nhà nước chịu trách nhiệm cung ứng cho nhân dân, hoặc các lĩnh vực mà khu vực phi Nhà nước không có khả năng đầu tư, không quan tâm đầu tư. ĐVSNCL phải tuân thủ các quy định và quy chế của Nhà nước, đảm bảo tính công 8 bằng và hiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ.
Ngoài ra, đơn vị cũng có trách nhiệm quản lý và sử dụng tài nguyên công cộng một cách đúng quy định và tiết kiệm. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập Để nhận dạng các ĐVSNCL nhằm tổ chức, quản lý có hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, cần có sự phân loại các ĐVSNCL. Tùy thuộc quan điểm, cách tiếp cận hoặc do các yêu cầu của quản lý nhà nước …. có thể phân loại các ĐVSNCL theo các cách khác nhau.
Căn cứ vào mức độ tự đảm bảo chi hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp (Theo nghị định 60/2021/NĐ- CP của Chính phủ ban hành ngày 21/6/2021), các đơn vị sự nghiệp được chia thành: (1) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; (2) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên; (3) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 3) là đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường từ 10% đến dưới 100%, được Nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá chưa tính đủ chi phí; (4) Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên b. Căn cứ theo chủ thể quản lý: ĐVSNCL do Trung ương quản lý gồm các Viện hàn lâm, Viện nghiên cứu, Trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ, các Học viện, trường đại học do Trung ương quản lý…. ĐVSNCL do địa phương quản lý gồm các Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ, Đài truyền hình tỉnh, thành phố, các Học viện, trường đại học, cao đẳng do địa phương quản lý. Căn cứ theo phân cấp quản lý tài chính tại đơn vị sử dụng NSNN, đơn vị sự nghiệp công lập được chia thành: Đơn vị dự toán cấp I; Đơn vị dự toán cấp II; Đơn vị dự toán cấp III.
Nội dung lý luận về kế toán hoạt động thu, chi trong các đơn vị sự nghiệp công lập 1. Nội dung hoạt động thu, chi trong đơn vị sự nghiệp công lập Nội dung thu trong đơn vị sự nghiệp công lập Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập được hình thành từ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp, nguồn thu dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị, nguồn tài trợ, viện trợ và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp: + Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. + Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức, các chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước giao.
+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định. + Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm. + Vốn đối ứng để thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền giao. + Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặt hàng.
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao. + Kinh phí khác. - Nguồn thu từ dịch vụ sự nghiệp công: Nguồn thu từ dịch vụ sự nghiệp công phụ thuộc vào chức năng nhiệm vụ được giao nên mỗi đơn vị đều có các nguồn thu khác nhau tùy theo từng lĩnh vực hoạt động như đối với đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đơn vị 10 sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế, đảm bảo xã hội, đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn hóa, thông tin, đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực thể dục, thể thao, đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực kinh tế. - Nguồn thu từ hoạt động tài chính như Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu; chiết khấu thanh toán… - Nguồn thu khác: từ nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, vốn vay của các tổ chức tín dụng…… Nội dung chi trong đơn vị sự nghiệp công lập: - Theo tính chất của khoản chi hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập thì nội dung chi đều chia thành chi hoạt động chi thường xuyên, chi không thường xuyên - Theo nội dung kinh tế chi hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập chia thành chi kinh phí ngân sách Nhà nước, chi hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, chi hoạt động tài chính và chi khác 1.
Cơ chế quản lý hoạt động thu, chi - Cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập là tổng thể các phương pháp và công cụ được vận dụng trong suốt quá trình hoạt động tài chính của đơn vị, nhằm tạo lập và sử dụng những quỹ tiền tệ của đơn vị để đạt được những mục tiêu nhất định. Nó là nhân tố ảnh hưởng quan trọng tới công tác tổ chức kế toán, được thể hiện thông qua các hình thức văn bản, chế độ chi tiêu và quy chế tài chính trong các đơn vị sự nghiệp. Hiện nay, các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo Theo nghị định 60/2021/NĐ- CP của Chính phủ ban hành ngày 21/6/2021 quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuần tuý thì thực hiện cơ chế thu, chi theo định mức, dự toán được cơ quan chủ quản duyệt.
Nếu không chi hết thì nộp lại ngân sách, nếu không đủ chi thì giải trình xin cấp bù. Đối với đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính trên cơ sở tăng thu, tiết kiệm chi hợp lý, nếu tạo ra kết quả tài chính thì được sử dụng trích lập bổ sung các quỹ và trả thêm thu nhập cho người lao động theo quy định đối với phần kinh phí 11 được tự chủ. Đồng thời các đơn vị sự nghiệp công lập có thu cũng được phép tự chủ trong việc sử dụng các quỹ theo quy định hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ. Cơ chế tự chủ thực hiện một số nội dung trong các đơn vị sự nghiệp công lập, gồm: + Cơ chế tự chủ về các khoản thu, mức thu + Cơ chế tiền lương, tiền công và thu nhập + Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm 1.3 Quy trình quản lý thu, chi Trong đơn vị sự nghiệp công lập, Nhà nước là chủ thể quản lý và tài chính đơn vị sự nghiệp là đối tượng quản lý.
Tài chính đơn vị sự nghiệp bao gồm: các hoạt động và quan hệ tài chính liên quan đến quản lý, điều hành của Nhà nước trong lĩnh vực sự nghiệp. Nhà nước có thể sử dụng tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ để quản lý hoạt động tài chính của đơn vị sự nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Để đạt được những mục tiêu đề ra, công tác quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp bao gồm: lập dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước; tổ chức chấp hành dự toán thu, chi tài chính; quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước. Các khâu trong quy trình lập dự toán thu chi ở các đơn vị sự nghiệp công lập luôn có quan hệ mật thiết với nhau và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sử dụng nguồn lực nhằm hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao.
Nếu dự toán là phương án kết hợp các nguồn lực trong dự kiến để đạt mục tiêu đề ra và là cơ sở để tổ chức chấp hành thì quyết toán là thước đo hiệu quả của công tác lập dự toán. Nội dung kế toán hoạt động thu, chi trong các đơn vị sự nghiệp công lập a.