Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp thương mại đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt về chủng loại, giá cả và chất lượng hàng hóa. Đối với các đơn vị hoạt động thuần túy trong lĩnh vực lưu thông và phân phối, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động trên Bảng cân đối kế toán, đóng vai trò cầu nối trung gian giữa các khâu mua hàng, dự trữ và tiêu thụ. Việc xác định đúng giá trị và quản lý chặt chẽ hàng tồn kho là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp duy trì lượng vật tư đúng định mức, tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt nguồn hàng. Mọi sai lệch trong công tác tính giá hàng tồn kho cuối kỳ sẽ chuyển tiếp sang đầu kỳ sau, trực tiếp làm sai lệch giá vốn hàng bán và tính trung thực của báo cáo tài chính.

Công ty TNHH V-JET Việt Nam là doanh nghiệp thương mại chuyên nhập khẩu và phân phối thiết bị rửa xe áp lực cao, máy móc vệ sinh công nghiệp cùng các hóa chất chăm sóc xe tại thị trường Việt Nam. Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tế, tác giả Nguyễn Lê Đan Phượng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH V-JET Việt Nam" dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Thế Bình tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội.

Văn bản xác định 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu thực trạng cũng như các vấn đề liên quan đến kế toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp, cụ thể tại Công ty TNHH V-JET Việt Nam.
  2. Đánh giá tình hình hoạt động cũng như hiện trạng hàng tồn kho của Công ty TNHH V-JET, từ đó đưa ra những giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty.
  3. Xem xét quy trình áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán, đưa ra một số kiến nghị để khắc phục những điểm hạn chế trong quy định hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH V-JET Việt Nam (địa chỉ tại Xã Tứ Hiệp, Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 7 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, xác định khái niệm, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc thận trọng khi ghi nhận hàng tồn kho.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định nguyên tắc hạch toán các tài khoản hàng tồn kho (TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Sử dụng tham chiếu về nguyên tắc kế toán tài khoản công cụ, dụng cụ (TK 153).
  • Thông tư số 48/2019/TT-BTC: Quy định nguyên tắc, điều kiện và phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Quyết định số 1676/QĐ-BTC ngày 01/09/2021: Công bố Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 12 "Hàng tồn kho", định hướng trình bày thông tin hàng tồn kho trên báo cáo tài chính.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định pháp lý, tài khoản, chứng từ và sổ kế toán áp dụng cho kế toán hàng tồn kho.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thực tế: Thu thập chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, tờ khai hải quan nhập khẩu, biên bản kiểm kê) tại Công ty TNHH V-JET Việt Nam.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập bảng cân đối phát sinh và sổ chi tiết.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, thẻ kho, sổ cái và bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn hàng tháng.

Nguồn dữ liệu sử dụng kết hợp giữa văn bản pháp quy, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính và toàn bộ hệ thống số liệu kế toán thực tế tại Công ty TNHH V-JET Việt Nam trong kỳ kế toán tháng 7/2022.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại theo quy định hiện hành:

  • Khái niệm và phân loại: Hàng tồn kho là tài sản giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường, đang trong quá trình sản xuất dở dang hoặc nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, cung cấp dịch vụ. Phân loại theo 3 tiêu chí:
    • Theo đặc điểm: Nguồn vật tư, nguyên liệu thô, bán thành phẩm, thành phẩm.
    • Theo chủng loại: Hàng hóa mua về để bán, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, hàng gửi gia công chế biến, sản phẩm dở dang, công cụ dụng cụ.
    • Theo nguồn gốc hình thành: Tự gia công chế biến, mua ngoài, mua nội bộ, nhập từ nguồn khác (biếu tặng, liên doanh).
  • Chứng từ và tài khoản sử dụng: Quy định chi tiết chức năng, kết cấu nợ/có và số dư của các tài khoản: TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), TK 155 (Thành phẩm), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 611 (Mua hàng), TK 631 (Giá thành sản xuất), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 2294/TK 159 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho).
Tiêu chí Phương pháp Kê khai thường xuyên Phương pháp Kiểm kê định kỳ
Đặc điểm Theo dõi, phản ánh liên tục, thường xuyên tình hình nhập, xuất, tồn kho trên sổ sách kế toán. Chỉ phản ánh giá trị tồn đầu kỳ và cuối kỳ; không phản ánh biến động xuất kho thường xuyên.
Công thức xác định $\text{Trị giá tồn cuối kỳ} = \text{Tồn đầu kỳ} + \text{Nhập trong kỳ} - \text{Xuất trong kỳ}$ $\text{Trị giá xuất trong kỳ} = \text{Tồn đầu kỳ} + \text{Nhập trong kỳ} - \text{Tồn cuối kỳ}$
Tài khoản phản ánh Sử dụng trực tiếp các TK 151, 152, 153, 155, 156, 157. Sử dụng TK 611 (Mua hàng), TK 631 để tập hợp; kết chuyển số dư TK kho vào đầu và cuối kỳ.
Ưu - Nhược điểm Độ chính xác cao, nắm bắt số liệu kịp thời; khối lượng ghi chép hàng ngày lớn. Giảm nhẹ công việc ghi chép hàng ngày; độ chính xác thấp, phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả kiểm kê cuối kỳ.
  • Các phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Phân tích ưu nhược điểm của 3 phương pháp chính:
    1. Phương pháp tính theo giá đích danh: Phản ánh chính xác chi phí thực tế theo từng lô hàng nhưng chỉ phù hợp với doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng có giá trị cao.
    2. Phương pháp bình quân gia quyền: Đơn giản, dễ làm nhưng tính toán dồn vào cuối kỳ, chưa đáp ứng tính kịp thời của thông tin kế toán.
    3. Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): Phù hợp xu hướng giá cả thị trường, cung cấp thông tin kịp thời nhưng khiến khối lượng hạch toán tăng khi biến động giá liên tục.
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: So sánh 3 hình thức ghi sổ chi tiết: Phương pháp Thẻ song song, Phương pháp Sổ số dư và Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển.
  • Dự phòng giảm giá và kiểm kê: Trình bày công thức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được; quy trình kiểm kê và hạch toán chênh lệch thừa (ghi nhận TK 338) hoặc thiếu (ghi nhận TK 138).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH V-JET Việt Nam

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Thông tin chung về doanh nghiệp:
    • Tên đơn vị: Công ty TNHH V-JET Việt Nam (Mã số thuế: 0105345386; thành lập và hoạt động từ ngày 03/06/2011).
    • Địa chỉ: Số 168, tập thể xí nghiệp cung ứng vật tư vận tải thủy lợi, Xã Tứ Hiệp, Huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội.
    • Người đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Phương Nhung; quy mô nhân sự: 11 - 50 người.
    • Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp máy rửa xe cao áp, máy hút bụi, máy bơm mỡ, máy rửa xe hơi nước nóng, hóa chất chăm sóc xe và thiết bị vệ sinh công nghiệp. Doanh nghiệp nhập khẩu chính hãng từ Trung Quốc, Châu Âu và là nhà phân phối độc quyền thương hiệu Lavor & Lavor Pro (Italy) tại Việt Nam từ năm 2016.
    • Quy trình công nghệ dịch vụ: Doanh nghiệp xây dựng quy chuẩn rửa xe rút ngắn thời gian từ 30 phút/xe xuống 8 - 10 phút/xe, áp dụng 2 gói quy trình: Gói cơ bản (10 bước) và Gói cao cấp Spa Plus+ (15 bước).
  • Cơ cấu bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Mô hình quản lý: Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ 3 phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Nghiệp vụ kinh doanh, Phòng Kế toán tài vụ).
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán công nợ, Kế toán kho kiêm thủ quỹ, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền lương.
Chỉ tiêu chính sách Quy định áp dụng tại Công ty TNHH V-JET Việt Nam
Chế độ kế toán Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính
Niên độ kế toán Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 dương lịch
Đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VND)
Kỳ lập báo cáo Định kỳ theo tháng
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Phương pháp hạch toán HTK Phương pháp Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp Bình quân gia quyền (tính vào cuối tháng)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp Khấu trừ
  • Thực trạng tổ chức hạch toán hàng tồn kho tại đơn vị:
    • Chứng từ kế toán: Sử dụng Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL), Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02-GTTT-3LL), Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, Hóa đơn mua hàng nhập khẩu, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT), Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05-VT), Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 PXK-3LL).
    • Tài khoản sử dụng: Tập trung chủ yếu vào TK 156 (Hàng hóa), TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 153 (Công cụ, dụng cụ), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) và TK 632 (Giá vốn hàng bán).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ: Phản ánh các nghiệp vụ nhập khẩu máy móc thiết bị, hạch toán thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, chi phí vận chuyển bốc dỡ vào giá gốc hàng hóa; nghiệp vụ xuất bán nội địa; đối chiếu số liệu thông qua Bảng tổng hợp hàng tồn kho tháng 7/2022.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH V-JET Việt Nam

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra các giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Thực hiện đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc mở sổ, luân chuyển chứng từ và hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Quản lý chặt chẽ hồ sơ hàng hóa nhập khẩu, theo dõi chi tiết từng mã hàng theo hóa đơn và tờ khai hải quan.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Tổ chức nhân sự: Vị trí Kế toán kho kiêm nhiệm nhiệm vụ Thủ quỹ vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ, tiềm ẩn rủi ro thất thoát hàng hóa hoặc sai lệch số liệu kho mà không có sự kiểm tra độc lập.
    • Phương pháp tính giá: Việc áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ dồn áp lực tính giá xuất kho vào cuối tháng, làm chậm trễ việc cung cấp thông tin giá vốn tức thời cho ban giám đốc.
    • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 48/2019/TT-BTC đối với một số linh kiện, phụ tùng và hóa chất lưu kho lâu ngày.
    • Công tác kiểm kê: Hoạt động kiểm kê định kỳ đôi khi chưa được lập biên bản đầy đủ theo mẫu biểu quy chuẩn, việc xử lý các chênh lệch thừa/thiếu còn mang tính nội bộ.
  • Các kiến nghị hoàn thiện:
    • Tách biệt hoàn toàn chức danh Kế toán kho và Thủ quỹ để đảm bảo tính khách quan và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
    • Cải tiến việc tính giá xuất kho thông qua phần mềm kế toán tự động theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập hoặc phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).
    • Thực hiện nghiêm túc việc rà soát và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm lập Báo cáo tài chính năm.
    • Chuẩn hóa quy trình kiểm kê định kỳ, lập đầy đủ Biên bản kiểm kê (Mẫu 05-VT) và phản ánh chính xác các khoản chênh lệch phát sinh qua tài khoản 138 hoặc 338.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả đạt được:
    • Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý luận về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực VAS 02, Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 48/2019/TT-BTC.
    • Minh họa chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ cái và tổng hợp hàng tồn kho tại Công ty TNHH V-JET Việt Nam dựa trên số liệu thực tế tháng 7/2022.
    • Chỉ ra chính xác các tồn tại trong mô hình tổ chức nhân sự kiêm nhiệm và quy trình tính giá hàng xuất kho tại doanh nghiệp.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Về mặt lý luận: Cung cấp tài liệu vận dụng lý thuyết kế toán tài chính vào mô hình doanh nghiệp thương mại chuyên ngành thiết bị kỹ thuật và hàng hóa nhập khẩu.
    • Về mặt thực tiễn: Đề xuất các giải pháp khả thi giúp Ban Giám đốc Công ty TNHH V-JET Việt Nam tổ chức lại bộ máy kế toán, phân định trách nhiệm thủ quỹ – kế toán kho và nâng cao độ chính xác của báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi số liệu thực tế mới dừng lại ở một kỳ kế toán ngắn hạn (tháng 7 năm 2022) tại một đơn vị cụ thể, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc giai đoạn biến động tỷ giá nhập khẩu kéo dài.
    • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính, chưa đi sâu vào phân tích kế toán quản trị hàng tồn kho (mức dự trữ tối ưu, điểm đặt hàng lại).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu kế toán hàng tồn kho gắn với công tác quản trị rủi ro chuỗi cung ứng và biến động chi phí logistics quốc tế.
    • Nghiên cứu mô hình ứng dụng hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) trong quản trị và kế toán tự động hàng tồn kho tại các doanh nghiệp thương mại nhập khẩu đa chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung phân tích thực tế về phần hành kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại nhập khẩu: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ hàng nhập khẩu (tờ khai hải quan, thuế nhập khẩu, phí bốc dỡ) và phương pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ giữa bộ phận kho và kế toán tài vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH V-JET Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VND), kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 – 31/12), kỳ lập báo cáo theo tháng và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

2. Phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho hàng tồn kho tại đơn vị là gì? Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính toán vào thời điểm cuối tháng).

3. Doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng và thương hiệu chủ lực nào? Công ty TNHH V-JET Việt Nam kinh doanh máy rửa xe cao áp, máy hút bụi, máy bơm mỡ, hóa chất chăm sóc xe, thiết bị vệ sinh công nghiệp nhập khẩu từ Trung Quốc, Châu Âu và là nhà phân phối độc quyền thương hiệu Lavor & Lavor Pro (Italy) tại Việt Nam từ năm 2016.

4. Điểm hạn chế lớn nhất trong tổ chức bộ máy kế toán tại công ty là gì? Hạn chế đáng chú ý là sự kiêm nhiệm giữa vị trí Kế toán kho và Thủ quỹ. Việc này vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ, làm giảm tính độc lập trong việc theo dõi, đối chiếu giữa số lượng hàng tồn thực tế và số liệu ghi nhận trên sổ sách.

5. Quy trình kỹ thuật dịch vụ rửa xe của công ty gồm những gói nào và chuẩn hóa thời gian ra sao? Công ty xây dựng quy trình rửa xe chuẩn hóa giúp rút ngắn thời gian từ 30 phút/xe xuống còn 8 - 10 phút/xe, bao gồm 2 gói dịch vụ: Gói cơ bản (10 bước kỹ thuật) và Gói cao cấp Spa Plus+ (15 bước kỹ thuật chuyên sâu).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Lê Đan Phượng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH V-JET Việt Nam vào tháng 7/2022, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán nghiệp vụ nhập – xuất – tồn đối với mặt hàng thiết bị vệ sinh công nghiệp và máy móc nhập khẩu. Đề tài đã chỉ rõ những mặt tích cực cùng hạn chế trong khâu tổ chức nhân sự kiêm nhiệm và phương pháp tính giá, đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị và hạch toán tại doanh nghiệp.