Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế mở cửa và hội nhập quốc tế, số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng. Để duy trì hiệu quả hoạt động và tạo lập vị thế cạnh tranh trên thị trường, các đơn vị kinh doanh bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ quá trình lưu thông hàng hóa từ khâu mua vào, dự trữ cho đến khâu tiêu thụ. Hàng tồn kho là bộ phận tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn và giữ vị trí trọng yếu xuyên suốt chu kỳ kinh doanh. Việc theo dõi, hạch toán chính xác và kịp thời số liệu hàng tồn kho không chỉ hỗ trợ điều hành tác nghiệp thường nhật, tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt vật tư làm gián đoạn kinh doanh, mà còn là căn cứ then chốt để xác định đúng giá vốn và lập báo cáo tài chính trung thực, khách quan. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Ngọc Hưng Yên".

Mục đích nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Ngọc Hưng Yên; qua đó chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các mặt tồn tại, hạn chế trong thực tế hạch toán.
  3. Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm khắc phục các nhược điểm, góp phần hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Ngọc Hưng Yên (địa chỉ tại Yên Xá, xã Phan Đình Phùng, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài chính thu thập trong các năm 2020, 2021, 2022 và dữ liệu bổ sung quý I năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về "Hàng tồn kho", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính.

Khung lý thuyết của đề tài quán triệt 4 nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối công tác hàng tồn kho:

  • Nguyên tắc giá gốc: Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để đưa hàng tồn kho về địa điểm và trạng thái hiện tại.
  • Nguyên tắc thận trọng: Trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì giá trị hàng tồn kho phải được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được thông qua việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán đánh giá hàng tồn kho đã chọn phải được áp dụng thống nhất trong suốt niên độ kế toán.
  • Nguyên tắc phù hợp: Giá vốn của hàng tồn kho đã bán phải được ghi nhận đồng thời vào chi phí trong kỳ tương ứng với doanh thu bán hàng phát sinh.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện thông qua bảng câu hỏi chuẩn bị sẵn (Phụ lục 01) đối với cán bộ, nhân viên Phòng Kế toán nhằm thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ, sau đó lập phiếu tổng hợp kết quả (Phụ lục 02).
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp trình tự luân chuyển chứng từ, phương thức bảo quản tại kho bãi và các thao tác ghi sổ trên phần mềm kế toán tại công ty.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp: Chọn lọc, so sánh và đối chiếu số liệu từ hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2022 của doanh nghiệp để đưa ra các nhận xét định lượng và định tính.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực tế do Phòng Kế toán Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Ngọc Hưng Yên cung cấp, bao gồm chứng từ mua bán, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết hàng hóa, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, sổ nhật ký chung và các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2020 đến năm 2022 cùng bảng cân đối tài khoản quý I năm 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận chung về kế toán hàng tồn kho áp dụng cho mô hình doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa. Nội dung làm rõ các khái niệm, đặc điểm và phân loại hàng tồn kho theo ba tiêu thức: theo công dụng (nguyên vật liệu, sản phẩm bán thành phẩm, thành phẩm), theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế biến, nhận góp vốn, biếu tặng), và theo nhu cầu sử dụng (dùng cho sản xuất kinh doanh, chưa cần sử dụng, không cần sử dụng).

Về phương pháp tính giá, chương I nêu chi tiết công thức xác định giá thực tế nhập kho đối với từng nguồn gốc phát sinh và 5 phương pháp tính giá thực tế xuất kho:

  • Phương pháp bình quân gia quyền (tính cả kỳ dự trữ hoặc tính sau mỗi lần nhập).
  • Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp thực tế đích danh.
  • Phương pháp giá bán lẻ (áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với ngành bán lẻ hoặc siêu thị có chủng loại hàng hóa lớn, luân chuyển nhanh và lợi nhuận biên tương đồng).

Chương I cũng phân tích hai phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản TK 151 - Hàng mua đang đi đường, TK 156 - Hàng hóa, TK 157 - Hàng gửi đi bán) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng). Đối với công tác kế toán chi tiết hàng tồn kho, văn bản trình bày ba phương pháp hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ số dư và phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. Ngoài ra, chương này trình bày phương pháp trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua tài khoản 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) kết chuyển với tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), cùng 5 hình thức tổ chức sổ kế toán theo quy định (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính).

Chương II: Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Ngọc Hưng Yên

Nội dung chương II đi sâu vào mô tả và phân tích thực tế hoạt động kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Ngọc Hưng Yên thành lập ngày 03/10/2019, mã số thuế 0901063358, do ông Nguyễn Văn Ngân làm đại diện pháp luật, loại hình TNHH một thành viên. Lĩnh vực hoạt động bao gồm sản xuất, thương mại, phân phối thiết bị máy móc, cưa xẻ và bảo quản gỗ, sản phẩm hạt nhựa, bán buôn đồ dùng gia đình, nội thất và vật liệu xây dựng (gạch ốp lát liên kết với các đối tác như Công ty CP Gạch Granit Nam Định, Công ty CP Đầu tư Royal Việt Nam, Công ty CP Viglacera Tiên Sơn). Đến năm 2023, công ty đã mở rộng mạng lưới với hơn 20 đối tác. Mức thu nhập bình quân của người lao động đạt trên 7 triệu đồng/tháng.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Sản xuất.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 vị trí chức danh phụ trách các phần hành: Trưởng phòng Kế toán, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán bán hàng và Kế toán thuế.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, vận hành trên phần mềm Misa Amis kết hợp phần mềm hóa đơn điện tử MeInvoice; áp dụng nguyên tắc của hình thức sổ Nhật ký chung.
    • Phương pháp kế toán tổng hợp: Kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Kế toán chi tiết hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp thẻ song song. Tại kho, thủ kho ghi chép số lượng thực nhập, thực xuất vào Thẻ kho; tại phòng kế toán, kế toán hàng tồn kho theo dõi đồng thời chỉ tiêu số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết hàng hóa. Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn để kiểm tra, đối chiếu số liệu với Thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho bán hàng (mẫu 02-VT), Biên bản bàn giao hàng hóa, Mẫu 07-VT, Chứng từ mua hàng (minh họa qua các chứng từ thực tế như hóa đơn mua kệ gỗ, chứng từ mua hàng số 725).
    • Sổ sách kế toán thực tế: Sổ chi tiết hàng hóa, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, Sổ nhật ký chung và Bảng cân đối tài khoản quý I năm 2023.

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Ngọc Hưng Yên

Chương III đánh giá tổng thể công tác kế toán tại công ty trên cả hai phương diện:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể; việc ứng dụng phần mềm Misa Amis và phần mềm hóa đơn điện tử MeInvoice giúp giảm bớt việc ghi chép thủ công; phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp thẻ song song phù hợp với đặc thù kinh doanh thương mại vật liệu, thiết bị; số liệu kế toán tổng hợp và chi tiết được đối chiếu định kỳ.
  • Hạn chế: Thời gian luân chuyển một số chứng từ nhập - xuất giữa kho và phòng kế toán còn có độ trễ; danh mục hàng hóa trên phần mềm chưa được mã hóa chi tiết theo từng chủng loại, quy cách; công tác kiểm kê định kỳ chưa được tổ chức đồng bộ hoặc chưa phản ánh chi tiết tình trạng suy giảm phẩm chất hàng tồn kho; doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các mặt hàng có nguy cơ lỗi thời, ứ đọng.

Trên cơ sở các hạn chế được nhận diện, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán; phân định rõ ranh giới kiểm tra và kiểm soát giữa các phần hành.
  2. Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ: Quy định thời hạn chuyển giao chứng từ gốc từ kho về phòng kế toán; chuẩn hóa quy trình ký duyệt và hoàn thiện biểu mẫu biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa.
  3. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Mở rộng các tài khoản cấp 2, cấp 3 cho TK 156 (như TK 1561 - Giá mua hàng hóa, TK 1562 - Chi phí thu mua) nhằm bóc tách riêng biệt giá trị mua và chi phí phát sinh trong quá trình thu mua.
  4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Tăng cường đối chiếu kiểm tra chéo giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết trước khi tiến hành khóa sổ cuối kỳ.
  5. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán: Thiết lập định kỳ các báo cáo quản trị nội bộ về hàng tồn kho (báo cáo tuổi nợ hàng tồn kho, báo cáo hàng chậm luân chuyển) phục vụ việc ra quyết định của Ban Giám đốc.
  6. Hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin: Tối ưu hóa các phân hệ kho và bán hàng trên phần mềm Misa Amis, thiết lập cảnh báo định mức tồn kho tối thiểu và tối đa trên hệ thống.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích bức tranh tài chính cùng cơ cấu chi phí thực tế của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Ngọc Hưng Yên trong giai đoạn 2020 - 2022 thông qua các số liệu trích xuất từ văn bản:

Chỉ tiêu Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Chênh lệch 2021/2020 (VNĐ) Chênh lệch 2022/2021 (VNĐ)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 5.132.545.908 18.723.884.811 24.494.522.675 +13.591.338.903 +5.770.637.864
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 37.479.000 0 +37.479.000 -37.479.000
3. Doanh thu thuần 5.132.545.908 18.686.405.811 24.494.522.675 +13.553.859.903 +5.808.116.864
4. Giá vốn hàng bán 3.738.175.147 16.835.024.348 21.166.188.085 +13.096.849.201 +4.331.163.737
5. Lợi nhuận gộp 1.394.370.761 1.851.381.463 3.328.334.590 +457.010.702 +1.476.953.127
6. Doanh thu tài chính 4.263.016 59.821.040 297.559 +55.558.024 -59.523.481
7. Chi phí tài chính 21.349.255 16.917.107 10.450.771 -4.432.148 -6.466.336
8. Chi phí quản lý kinh doanh 1.343.519.440 1.801.244.498 3.308.028.367 +457.725.058 +1.506.783.869
9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 33.765.082 93.040.898 10.153.011 +59.275.816 -82.887.887
10. Thu nhập khác 0 3.191.050 44.398 +3.191.050 -3.146.652
11. Chi phí khác 1.382.766 4.620.394 3.533.939 +3.237.628 -1.086.455
12. Lợi nhuận khác -1.382.766 -1.429.344 -3.489.541 -46.578 -2.060.197
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 32.382.316 91.611.554 6.663.470 +59.229.238 -84.948.084
14. Chi phí thuế TNDN 4.533.524 19.246.390 1.332.694 +14.712.866 -17.913.696
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN 27.848.792 72.365.164 5.330.776 +44.516.372 -67.034.388

Số liệu phản ánh quy mô doanh thu bán hàng của doanh nghiệp tăng từ 5,132 tỷ đồng (năm 2020) lên 18,723 tỷ đồng (năm 2021, tăng gấp 2,65 lần) và tiếp tục tăng lên 24,494 tỷ đồng (năm 2022). Trong cơ cấu chi phí, giá vốn hàng bán luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất, bình quân trên 83% tổng chi phí của đơn vị qua các năm. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt đỉnh với 72,365 triệu đồng, tuy nhiên năm 2022 sụt giảm xuống còn 5,330 triệu đồng do chi phí quản lý kinh doanh gia tăng mạnh (đạt hơn 3,308 tỷ đồng).

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, khóa luận đã:

  • Cung cấp mô tả đầy đủ về quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất và kỹ thuật ghi sổ chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song tại một doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa thành lập từ cuối năm 2019.
  • Minh họa rõ nét việc vận dụng kết hợp phần mềm kế toán Misa Amis và phần mềm hóa đơn điện tử MeInvoice trong công tác kế toán hàng tồn kho thực tế.
  • Đề xuất 6 nhóm khuyến nghị cụ thể xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc thực tế tại doanh nghiệp, có khả năng áp dụng để hoàn thiện công tác quản lý vật tư, hàng hóa và chi phí giá vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên phạm vi và nội dung được tác giả trình bày trong văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Ngọc Hưng Yên) với mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quy mô nhỏ và vừa, do đó các phân tích và giải pháp mang tính đặc thù cao đối với cơ cấu hoạt động của đơn vị này.
  • Dữ liệu tài chính phục vụ phân tích tập trung chủ yếu vào chuỗi số liệu từ năm 2020 đến năm 2022 và báo cáo quý I năm 2023, chưa bao quát được các biến động tài chính dài hạn hơn sau khi công ty mở rộng hoàn toàn các phân xưởng sản xuất sợi nhân tạo.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu vào hoàn thiện kế toán quản trị hàng tồn kho, xây dựng mô hình quản lý lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) nhằm tối ưu hóa chi phí lưu kho, hoặc nghiên cứu chuyên sâu về công tác trích lập dự phòng tổn thất tài sản hàng tồn kho trong bối cảnh giá cả nguyên vật liệu có nhiều biến động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế phục vụ cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp cấu trúc mẫu hoàn chỉnh của một khóa luận tốt nghiệp thực tập doanh nghiệp, từ phương pháp thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn, quy trình quan sát thực tế đến phương pháp thu thập và xử lý số liệu chứng từ.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa: Cung cấp bài học thực tiễn về cách thức tổ chức hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song, quy trình kết nối dữ liệu giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết hàng hóa, cũng như cách thức vận hành phân hệ kho trên phần mềm kế toán Misa Amis kết hợp với phần mềm MeInvoice.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Phần phân tích thực trạng hạch toán chi tiết gắn liền với các mẫu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho 01-VT, Phiếu xuất kho 02-VT, Biên bản bàn giao, Sổ chi tiết hàng hóa và Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn) tại Chương II.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Ngọc Hưng Yên áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, vận hành trên phần mềm kế toán Misa Amis kết hợp phần mềm hóa đơn điện tử MeInvoice. Trình tự ghi chép và trích xuất sổ sách tuân thủ theo các nguyên tắc của hình thức sổ Nhật ký chung.

2. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp hàng tồn kho?
Về kế toán chi tiết, công ty áp dụng phương pháp thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết hàng hóa, đối chiếu cuối tháng qua Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn). Về kế toán tổng hợp, công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí của công ty giai đoạn 2020 - 2022?
Giá vốn hàng bán luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí của công ty, trung bình trên 83%. Cụ thể: năm 2020 đạt 3.738.175.147 đồng; năm 2021 đạt 16.835.024.348 đồng; năm 2022 đạt 21.166.188.085 đồng.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Minh Ngọc Hưng Yên được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán tại đơn vị được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 vị trí nhân sự phụ trách các chức năng chuyên môn riêng biệt: Trưởng phòng Kế toán, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán bán hàng và Kế toán thuế.

5. Kết quả doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2020 - 2022?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục từ 5.132.545.908 đồng (năm 2020) lên 18.686.405.811 đồng (năm 2021) và 24.494.522.675 đồng (năm 2022). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế sau khi tăng từ 27.848.792 đồng (năm 2020) lên 72.365.164 đồng (năm 2021) đã giảm mạnh xuống còn 5.330.776 đồng vào năm 2022 do chi phí quản lý kinh doanh tăng cao (đạt 3.308.028.367 đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán số 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song và kê khai thường xuyên trên phần mềm Misa Amis tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Ngọc Hưng Yên giai đoạn 2020 - 2022. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế cùng hệ thống giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán hàng tồn kho tại các đơn vị thương mại quy mô nhỏ và vừa.