Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò then chốt, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, khả năng sinh lời và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Để đạt được hiệu quả kinh tế tối ưu, các đơn vị sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các khâu quản lý, sản xuất và tiêu thụ. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu một cách khoa học, chính xác không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ dòng tiền và chi phí mà còn cung cấp thông tin kịp thời để ban giám đốc đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả, đồng thời ngăn ngừa hiện tượng "lãi giả, lỗ thật" và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.

Công ty TNHH Giày Da Lucky Star là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại các mặt hàng giày da. Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tiễn và sự cần thiết của việc hoàn thiện quy trình kế toán bán hàng tại đơn vị, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Giày Da Lucky Star".

Khóa luận xác định rõ các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp.
    • Khảo sát, thu thập và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Giày Da Lucky Star.
    • Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán doanh thu tại đơn vị.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Nghiên cứu các chuẩn mực, chế độ kế toán và văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến ghi nhận doanh thu, giá vốn và doanh thu tài chính.
    • Mô tả và phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán tại công ty.
    • Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ ra những tồn tại, thiếu sót trong công tác kế toán và quản lý nội bộ của doanh nghiệp.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán doanh thu hoạt động tài chính và kế toán giá vốn hàng bán.
    • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Giày Da Lucky Star (Địa chỉ: 57/18C Đường số 16, Khu phố 11, Phường Bình Hưng Hòa A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh).
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích tập trung trong Quý 4 năm 2020 (từ ngày 01/10/2020 đến ngày 31/12/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm:

  • Hệ thống luật chuyên ngành:

    • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ban hành ngày 20/11/2015.
    • Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13).
    • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13).
    • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
    • Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):

    • Chuẩn mực số 01: Chuẩn mực chung (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC).
    • Chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC).
    • Chuẩn mực số 15: Hợp đồng xây dựng (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC).
    • Chuẩn mực số 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp (Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC).
  • Chế độ kế toán áp dụng:

    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, tập trung vào:
      • Điều 56: Nguyên tắc kế toán doanh thu (nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng; điều kiện ghi nhận doanh thu theo bản chất kinh tế).
      • Điều 57: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (sử dụng Tài khoản 511 và các tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118).
      • Điều 58: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (sử dụng Tài khoản 515).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp ba phương pháp kế toán và phân tích kinh tế thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Rà soát, tập hợp các quy định pháp luật, chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn hiện hành liên quan đến doanh thu và giá vốn.
  • Phương pháp tập hợp chứng từ, sổ sách: Thu thập chứng từ gốc thực tế phát sinh (hóa đơn giá trị gia tăng điện tử, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng) và trích xuất các sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Sổ Cái TK 515, Sổ Cái TK 632, Sổ chi tiết các tài khoản).
  • Phương pháp phân tích, đối chiếu: Phân tích trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, so sánh và đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ tổng hợp để đánh giá mức độ tuân thủ chuẩn mực kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán về doanh thu theo Chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Bản chất và nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu/cổ đông và các khoản thu hộ bên thứ ba như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu). Doanh thu được ghi nhận dựa trên 3 nguyên tắc nền tảng: cơ sở dồn tích, phù hợp và thận trọng.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa;
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
    4. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch;
    5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Các phương thức bán hàng và nhiệm vụ kế toán: Phân loại chi tiết các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng) và bán lẻ (thu tiền trực tiếp, trả góp, tự phục vụ, bán hàng tự động, ký gửi đại lý). Xác định nhiệm vụ trọng tâm của kế toán là phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời khối lượng sản phẩm tiêu thụ, tính toán doanh thu thuần và xác định kết quả kinh doanh.
  • Hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán kế toán: Trình bày nội dung, kết cấu của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 632 (Giá vốn hàng bán) và quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán về doanh thu tại Công ty TNHH Giày Da Lucky Star

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán các nghiệp vụ doanh thu tại đơn vị trong Quý 4 năm 2020:

1. Đặc điểm chung và chính sách kế toán của công ty

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Giày Da Lucky Star (Mã số thuế: 0312308671), trụ sở tại 57/18C Đường số 16, Phường Bình Hưng Hòa A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh. Hoạt động kinh doanh chính là sản xuất và phân phối các sản phẩm giày da nam phục vụ thị trường TP. Hồ Chí Minh và khu vực Miền Nam. Khách hàng tiêu biểu gồm Công ty TNHH Sản xuất Hàng tiêu dùng Bình Tiên, Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại B.Q.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12); kỳ kế toán theo quý.
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ.
    • Kế toán tài sản cố định: Ghi nhận theo nguyên giá, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức kế toán: Kế toán máy trên nền tảng phần mềm kế toán, sử dụng hình thức Nhật ký chung.

2. Thực tế hạch toán kế toán doanh thu bán hàng (TK 5111)

  • Hình thức bán hàng và thanh toán: Công ty áp dụng phương thức bán hàng qua kho và chuyển hàng theo hợp đồng. Phương thức thanh toán gồm: thu tiền ứng trước, thu trực tiếp bằng tiền mặt/chuyển khoản, và bán chịu trả chậm.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Gồm 9 bước chặt chẽ:
    1. Bộ phận kinh doanh tiếp nhận đơn hàng, lập báo giá;
    2. Khách hàng kiểm tra và đồng ý báo giá;
    3. Lập đề nghị xuất nguyên vật liệu để sản xuất;
    4. Bộ phận kế toán lập phiếu xuất kho nguyên vật liệu và hợp đồng kinh tế;
    5. Giám đốc ký duyệt chứng từ;
    6. Xưởng sản xuất tiếp nhận nguyên vật liệu, tiến hành sản xuất theo định mức;
    7. Sản xuất hoàn tất, tiến hành nhập và xuất kho thành phẩm;
    8. Kế toán lập Hóa đơn GTGT điện tử giao cho kinh doanh;
    9. Bàn giao hóa đơn, chứng từ và giao hàng cho khách hàng.
  • Nghiệp vụ thực tế phát sinh Quý 4/2020:
    • Ngày 14/10/2020: Xuất Hóa đơn GTGT số 0000006 (ký hiệu LK/19E) cho Công ty TNHH SX Hàng tiêu dùng Bình Tiên; doanh thu bán hàng chưa thuế là 4.320.000 đồng, thuế GTGT 10% là 432.000 đồng, tổng thanh toán là 4.752.000 đồng (chưa thu tiền, ghi Nợ TK 131: 4.752.000 đồng, Có TK 5111: 4.320.000 đồng, Có TK 3331: 432.000 đồng).
    • Ngày 28/11/2020: Xuất Hóa đơn GTGT số 0000007 (ký hiệu LK/19E) cho Công ty TNHH SX Hàng tiêu dùng Bình Tiên; doanh thu bán hàng chưa thuế là 115.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 11.500.000 đồng, tổng thanh toán là 126.500.000 đồng.
    • Ngày 23/12/2020: Xuất Hóa đơn GTGT số 0000009 (ký hiệu LK/19E) cho Công ty TNHH SX - TM B.Q; doanh thu bán hàng chưa thuế là 39.090.909 đồng, thuế GTGT là 3.909.091 đồng, tổng giá trị thanh toán là 43.000.000 đồng.
    • Kết chuyển cuối kỳ: Cuối Quý 4/2020, tổng doanh thu bán hàng thuần phát sinh được kết chuyển từ TK 5111 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh là 158.410.909 đồng (phản ánh trên Sổ Cái TK 511).

3. Thực tế hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515)

  • Doanh thu tài chính của công ty phát sinh duy nhất từ khoản lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank - Số tài khoản: 114000087626), không phát sinh chiết khấu thanh toán hay đầu tư chứng khoán.
  • Định kỳ hàng tháng, ngân hàng gửi Giấy báo Có trả lãi tiền gửi:
    • Ngày 30/10/2020: Lãi tiền gửi tháng 10 là 70.510 đồng (Nợ TK 1121 / Có TK 515).
    • Ngày 30/11/2020: Lãi tiền gửi tháng 11 là 20.100 đồng (Nợ TK 1121 / Có TK 515).
    • Ngày 30/12/2020: Lãi tiền gửi tháng 12 là 7.718 đồng (Nợ TK 1121 / Có TK 515).
  • Tổng doanh thu tài chính Quý 4/2020 phát sinh đạt 98.328 đồng, được kết chuyển toàn bộ sang TK 911 vào ngày 31/12/2020.

4. Thực tế hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632)

  • Giá vốn hàng xuất bán được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ trên phần mềm kế toán.
  • Các nghiệp vụ xuất kho thành phẩm tương ứng với các hóa đơn bán hàng:
    • Phiếu xuất kho số 0000006 ngày 14/10/2020 (Lô giày tây nam SDM451770): Giá vốn 3.964.883 đồng (Nợ TK 632 / Có TK 155).
    • Phiếu xuất kho số 0000007 ngày 28/11/2020 (Lô giày tây nam DVM253770, DVM261770, DVM265770, DVM266770, SDM458770): Giá vốn 98.700.591 đồng.
    • Phiếu xuất kho số 0000009 ngày 23/12/2020 (Lô giày mọi nam GA1320, GA2861, GA2928, GA3160, GA3490, GA3536, GA3574, GA3613, GA3627, GA3655): Giá vốn 23.816.972 đồng.
  • Tổng giá vốn hàng bán phát sinh trong Quý 4/2020 kết chuyển sang TK 911 là 126.482.446 đồng.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu

Tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Ưu điểm:

    • Áp dụng hệ thống máy vi tính và phần mềm kế toán đồng bộ, giúp giảm thiểu công việc ghi chép thủ công, nâng cao độ chính xác và tốc độ xử lý dữ liệu.
    • Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng theo sự điều hành của Kế toán trưởng.
    • Thực hiện đúng các quy định của Bộ Tài chính về hệ thống tài khoản và mẫu biểu sổ sách theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng rõ ràng, chứng từ có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan.
  • Nhược điểm và tồn tại:

    • Về cơ cấu bộ máy: Bộ máy kế toán mới chỉ thực hiện chức năng kế toán tài chính phục vụ báo cáo bên ngoài, chưa tổ chức bộ phận kế toán quản trị để lập dự toán doanh thu - chi phí và dự báo dòng tiền.
    • Về kiểm soát nội bộ: Công ty chưa có bộ phận kiểm toán nội bộ; việc kiểm tra sổ sách chủ yếu phụ thuộc vào kiểm toán độc lập bên ngoài.
    • Về công tác thu chi tiền mặt: Doanh nghiệp còn áp dụng phương thức thu tiền mặt trực tiếp với khối lượng chứng từ lớn, công tác kiểm tra đối chiếu chưa được thực hiện hàng ngày và do chính kế toán tiền mặt tự thực hiện, tiềm ẩn rủi ro thất thoát.
    • Về chứng từ sổ sách: Còn phát sinh tình trạng bỏ sót một số thông tin trên chứng từ kế toán.
    • Về chính sách lao động: Đơn vị chưa trích nộp kinh phí công đoàn và chưa đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định của Luật Lao động, làm giảm quyền lợi người lao động và bỏ sót khoản chi phí hợp lý của doanh nghiệp.
  • Giải pháp hoàn thiện đề xuất:

    • Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ nhằm cung cấp thông tin dự báo, định mức sản xuất và lập kế hoạch tiêu thụ định kỳ.
    • Thành lập nhóm kiểm toán nội bộ chuyên trách để chủ động giám sát, kiểm tra chứng từ và quy trình hạch toán.
    • Chuyển đổi phương thức thanh toán tiền lương và công nợ bán hàng sang hình thức chuyển khoản qua ngân hàng nhằm giảm thiểu áp lực quản lý tiền mặt.
    • Chuẩn hóa quy trình ghi chép chứng từ, sử dụng phần mềm in hóa đơn điện tử đồng bộ để tránh sai sót viết tay.
    • Mở các tài khoản chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng nhóm hàng, dòng sản phẩm cụ thể.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tổng hợp số liệu thực tế Quý 4/2020

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế phát sinh trong Quý 4 năm 2020 tại Công ty TNHH Giày Da Lucky Star theo số liệu chứng từ và sổ kế toán:

STT Nghiệp vụ / Chứng từ Ngày phát sinh Doanh thu chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Tổng giá trị thanh toán (VNĐ) Giá vốn hàng bán (VNĐ) Lợi nhuận gộp (VNĐ)
1 Hóa đơn GTGT số 0000006 (PXK 0000006) 14/10/2020 4.320.000 432.000 4.752.000 3.964.883 355.117
2 Hóa đơn GTGT số 0000007 (PXK 0000007) 28/11/2020 115.000.000 11.500.000 126.500.000 98.700.591 16.299.409
3 Hóa đơn GTGT số 0000009 (PXK 0000009) 23/12/2020 39.090.909 3.909.091 43.000.000 23.816.972 15.273.937
Tổng Doanh thu bán hàng (TK 5111) Quý 4/2020 158.410.909 15.841.091 174.252.000 126.482.446 31.928.463
4 Lãi tiền gửi VietinBank (Tháng 10) 30/10/2020 70.510 - 70.510 - 70.510
5 Lãi tiền gửi VietinBank (Tháng 11) 30/11/2020 20.100 - 20.100 - 20.100
6 Lãi tiền gửi VietinBank (Tháng 12) 30/12/2020 7.718 - 7.718 - 7.718
Tổng Doanh thu tài chính (TK 515) Quý 4/2020 98.328 - 98.328 - 98.328

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng ứng dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào công tác kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp sản xuất - thương mại ngành giày da có quy mô nhỏ.
  • Tác giả đã chỉ rõ mối liên kết giữa việc lập phiếu xuất kho nguyên vật liệu theo định mức sản xuất với việc ghi nhận giá vốn thành phẩm và lập hóa đơn bán hàng.
  • Đóng góp các giải pháp cụ thể mang tính ứng dụng cao, bao gồm việc thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị, tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt và khắc phục các sai phạm về bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Phạm vi dữ liệu khảo sát mới chỉ tập trung trong 01 quý (Quý 4 năm 2020), chưa thực hiện phân tích đối chiếu số liệu qua các quý khác trong năm hoặc so sánh chu kỳ nhiều năm liền kề để thấy rõ xu hướng biến động doanh thu.
    • Nghiên cứu chỉ tập trung vào tài khoản doanh thu, giá vốn và doanh thu tài chính; chưa đi sâu vào toàn bộ quy trình xác định kết quả kinh doanh cuối cùng (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và thuế TNDN phải nộp).
    • Tồn tại một số điểm sai lệch nhỏ giữa số liệu thể hiện trên bản scan hóa đơn/chứng từ đính kèm với số liệu kết chuyển trên Sổ Cái trích lục do quá trình làm tròn số học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ chu trình "Kế toán Doanh thu - Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh" theo chu kỳ năm tài chính.
    • Nghiên cứu thiết kế mô hình kế toán quản trị chi phí và định giá bán sản phẩm chuyên biệt cho ngành giày da nhằm nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo mẫu cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ; học hỏi phương pháp trích lục chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT điện tử, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có ngân hàng) và đối chiếu lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 515, TK 632.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất thương mại: Vận dụng quy trình luân chuyển chứng từ 9 bước từ tiếp nhận đơn hàng, lập định mức sản xuất đến bàn giao hóa đơn GTGT.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo các kiến nghị về việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro thanh toán tiền mặt và tuân thủ các quy định về chế độ bảo hiểm cho người lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Giày Da Lucky Star áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), kỳ kế toán theo quý. Phương pháp tính thuế GTGT tại công ty là phương pháp khấu trừ với thuế suất thông thường là 10%.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại công ty được quy định ra sao?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Giá vốn hàng xuất kho được tính toán tự động trên phần mềm kế toán theo phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ với công thức:

$$\text{Đơn giá xuất bình quân cuối kỳ} = \frac{\text{Giá trị tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$

3. Trong Quý 4/2020, doanh thu hoạt động tài chính của công ty phát sinh từ những khoản nào và có tổng giá trị bao nhiêu?

Doanh thu hoạt động tài chính của công ty trong Quý 4/2020 phát sinh duy nhất từ lãi tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank), không có chiết khấu thanh toán hay đầu tư chứng khoán. Tổng số tiền lãi thu được là 98.328 đồng (gồm: tháng 10 là 70.510 đồng, tháng 11 là 20.100 đồng, tháng 12 là 7.718 đồng), được theo dõi trên TK 515 và kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ.

4. Quy trình bán hàng tại công ty trải qua những bước luân chuyển chứng từ cơ bản nào?

Quy trình gồm 9 bước: Tiếp nhận đơn hàng và báo giá $\rightarrow$ Khách hàng duyệt báo giá $\rightarrow$ Đề nghị xuất NVL sản xuất $\rightarrow$ Kế toán lập phiếu xuất kho NVL và hợp đồng $\rightarrow$ Giám đốc ký duyệt $\rightarrow$ Xưởng sản xuất theo định mức $\rightarrow$ Xuất kho thành phẩm $\rightarrow$ Kế toán lập hóa đơn GTGT điện tử $\rightarrow$ Giao hàng và chứng từ cho khách hàng.

5. Tác giả đã phát hiện những bất cập lớn nào trong tổ chức bộ máy và quản lý tài chính tại công ty?

Các bất cập chính được chỉ ra gồm: công ty chưa có bộ phận kế toán quản trị và kiểm toán nội bộ; thanh toán tiền mặt trực tiếp còn nhiều nhưng do kế toán tiền mặt tự đối chiếu; chứng từ còn sót thông tin; chưa trích lập kinh phí công đoàn và chưa đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo Luật Lao động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Lan Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, giá vốn và doanh thu tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế Quý 4 năm 2020 tại Công ty TNHH Giày Da Lucky Star, đề tài đã phản ánh chân thực các nghiệp vụ kế toán phát sinh, quy trình xử lý chứng từ và việc ứng dụng phần mềm kế toán máy tại đơn vị. Đồng thời, khóa luận đã chỉ ra những hạn chế điển hình về kiểm soát nội bộ và quản trị tiền mặt, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính thực tiễn cao cho doanh nghiệp.