CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1. Tổng quan về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1. Một số khái niệm Khái niệm về doanh thu Theo Khoản 1 Điều 56 Thông tư 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền”.
Theo chuẩn mực 01 Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: “Doanh thu và thu nhập khác là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”. Khái niệm về chi phí Theo Khoản 1 Điều 59 Thông tư 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính: “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa”. Theo chuẩn mực 01 Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản Sinh viên thực hiện: Lê Hồng Nhung 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
Chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống (tiền lương, thưởng, các khoản trích theo lương,…) và hao phí lao động vật hóa (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định,…) trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. (Nguồn: Slide bài giảng Kế toán chi phí, Th.s Nguyễn Ngọc Thủy, 2017, ĐHKT) Khái niệm về kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác) trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Thời điểm xác định kết quả kinh doanh có thể giống và khác nhau giữa các doanh nghiệp phụ thuộc vào chu kỳ kế toán, từng loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong từng ngành nghề. Theo Khoản 1 Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính: “Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.” - Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng với giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư,…) và chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Theo Điều 58 Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính: “Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang lại như: Tiền lãi, tiền bản quyền, lợi nhuận, cổ tức được chia cùng các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp”. Sinh viên thực hiện: Lê Hồng Nhung 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí lãi vay, lãi mua hàng trả chậm, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỉ giá hối đoái…, các khoản chi phí tài chính khác.
(Nguồn: Điều 63, Thông tư 133/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính) - Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo chuẩn mực 01 Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ- BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: “Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, như: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng,. Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản thanh lý và nhượng bán tài sản cố định (nếu có); Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào Công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; Bị phạt thuế, truy nộp thuế. (Nguồn: Điều 66, Thông tư 133/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính) Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
Nhiệm vụ và vai trò của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1. Nhiệm vụ Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ kế toán giúp đánh giá một cách chính xác tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, các nhà Sinh viên thực hiện: Lê Hồng Nhung 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú quản lý, ban quản trị doanh nghiệp sẽ đưa ra những phương án phù hợp, nhanh chóng và chính xác hơn nhằm mục đích tối đa lợi nhuận.
Chính vì vậy, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có những nhiệm vụ như sau: - Ghi chép, phản ánh kịp thời, chi tiết, đầy đủ, chính xác tình hình hiện có, tiêu thụ và sự biến động (nhập – xuất – tồn) của từng loại thành phẩm, hàng hóa về số lượng, chủng loại, chất lượng và giá trị. - Ghi chép, phản ánh kịp thời, chi tiết, chính xác các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu, chi phí của các hoạt động từ đó xác định kết quả kinh doanh. - Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác; lập các báo cáo, các quyết toán đầy đủ kịp thời để giúp đánh giá đúng về tình hình doanh nghiệp, cũng như nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước. - Cung cấp thông tin chính xác trung thực, kịp thời cho nhà quản lý và những người quan tâm đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp về kết quả kinh doanh, lợi nhuận đạt được trong kỳ.
Qua đó, các nhà quản lý sẽ phân tích, đánh giá và đưa ra nhận xét, phương án giải quyết cũng như đưa ra những quyết định đúng đắn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tiếp theo. - Kiểm tra, đôn đốc, đảm bảo thu hồi tiền hàng, khách hàng nợ, theo dõi chi tiết các khoản phải thu khách hàng theo từng lô hàng, số tiền nợ, thời hạn trả, tình hình trả nợ của khách hàng nhằm tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý. Kết luận: Doanh nghiệp muốn tái sản xuất, mở rộng quy mô doanh nghiệp, nâng cao lợi nhuận thì việc kinh doanh phải thuận lợi, hiệu quả. Chỉ khi kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp mới có lãi và có thể tái sản xuất kinh doanh mở rộng quy mô nhằm nâng cao lợi nhuận đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Chính vì thế việc tổ chức nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa đối với mọi doanh nghiệp. Vai trò Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh sẽ cho chúng ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là một công cụ phục Sinh viên thực hiện: Lê Hồng Nhung 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú vụ đắc lực cho các nhà quản trị trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp hiện tại và tương lai.
Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu điểm, nhược điểm và những vấn đề còn tồn tại trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp. Từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án chiến lược kinh doanh đúng đắn và phù hợp hơn cho các kì tiếp theo. Số liệu kế toán càng chi tiết chính xác, nhanh chóng và kịp thời sẽ hỗ trợ các nhà quản trị tốt hơn trong việc cân nhắc để đưa ra những quyết định phù hợp nhất với tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính xác và khách quan của các thông tin về kết quả kinh doanh trên các Báo cáo tài chính là mối quan tâm đầu tiên của các đối tượng sử dụng thông tin tài chính đặc biệt là các nhà đầu tư.
Do đó hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán kết quả kinh doanh là điều cần thiết và quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Nội dung công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1. Kế toán doanh thu, thu nhập, giảm trừ doanh thu 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a.
Điều kiện để ghi nhận doanh thu: Theo Điểm 1.