Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương ở thành phố Nha Trang, Khánh Hòa" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Liên (Lớp K50D - Kế toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn khoa học của Thạc sĩ Trần Thị Thanh Nhàn, hoàn thành vào tháng 12 năm 2019.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn hội nhập kinh tế quốc tế và sự gia tăng áp lực cạnh tranh trên thị trường dịch vụ du lịch – nghỉ dưỡng. Theo số liệu dẫn chứng trong văn bản, năm 2017 ngành du lịch Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng với 13 triệu lượt khách quốc tế (tăng 30%), tổng thu từ khách du lịch đạt 500.000 tỷ đồng (tương đương 23 tỷ USD), đóng góp khoảng 7% vào GDP cả nước. Cùng với sự phát triển chung, hệ thống cơ sở kinh doanh khách sạn và khu nghỉ dưỡng tiêu chuẩn quốc tế mở rộng nhanh chóng, đặt các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú trước yêu cầu cấp thiết về quản lý tài chính. Đối với Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương, bài toán sống còn được đặt ra là: Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không; doanh thu có bù đắp được chi phí; và làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận. Trong cơ chế quản lý kinh tế, công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin trực tiếp, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý và chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận trong các kỳ quyết toán.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tập hợp, hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và xem xét tình hình kết quả kinh doanh tại công ty trong giai đoạn 03 năm (2016 - 2018); tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
    • Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của hệ thống kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các phần hành kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập và chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Văn phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu về tình hình lao động, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:

    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC).
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) "Thuế thu nhập doanh nghiệp".
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
    • Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại do TS. Trần Thị Hồng Mai chủ biên (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Kế thừa thông tin từ giáo trình, quy định chế độ kế toán, hệ thống chuẩn mực, báo cáo tài chính và các bài nghiên cứu liên quan tại Đại học Kinh tế Huế.
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán và phỏng vấn trực tiếp các nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành.
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tập hợp các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), hệ thống sổ sách kế toán (sổ cái, sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ) và các báo cáo tổng hợp về lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2016-2018.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:

    • Phương pháp so sánh, đánh giá: So sánh các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm theo cả số tuyệt đối và số tương đối nhằm nhận diện xu hướng biến động nguồn lực và hiệu quả kinh doanh.
    • Phương pháp tổng hợp dữ liệu kế toán: Trình bày dòng luân chuyển thông tin theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận gồm 3 phần: Phần I - Đặt vấn đề; Phần II - Nội dung và kết quả nghiên cứu (gồm 3 chương); Phần III - Kết luận và kiến nghị.

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo VAS và Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  1. Khái niệm và điều kiện ghi nhận:

    • Doanh thu được định nghĩa theo VAS 14 là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu.
    • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng gồm 5 tiêu chuẩn bắt buộc: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan.
    • Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ gồm 4 tiêu chuẩn: doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch.
  2. Hệ thống kế toán các khoản giảm trừ và giá vốn hàng bán:

    • Các khoản giảm trừ (TK 521) gồm: Chiết khấu thương mại (TK 5211), Giảm giá hàng bán (TK 5212), Hàng bán bị trả lại (TK 5213). Cuối kỳ, toàn bộ số dư kết chuyển sang TK 511 để tính doanh thu thuần.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; trình bày các phương pháp xuất kho theo VAS 02 và Thông tư 200: giá đích danh, bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ và bình quân sau mỗi lần nhập), nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp giá bán lẻ.
  3. Kế toán các bộ phận doanh thu, chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh:

    • Trình bày kết cấu và sơ đồ hạch toán của TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 635 (Chi phí tài chính).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) với 8 tài khoản cấp 2 phản ánh đầy đủ chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao, thuế phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
    • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811) dùng theo dõi các nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định, phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường bảo hiểm.
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) tách bạch thành TK 8211 (thuế TNDN hiện hành) và TK 8212 (thuế TNDN hoãn lại) theo VAS 17.
    • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác ở bên Có; tập hợp giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí khác, chi phí thuế TNDN ở bên Nợ; kết chuyển số chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421.
    • Phương thức tiêu thụ hàng hóa và phương thức thanh toán: Phân tích phương thức bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp), bán hàng đại lý, bán trả góp/trả chậm; phương thức thanh toán trực tiếp và chậm trả. Trình tự ghi sổ được tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương

Căn cứ vào danh mục bảng biểu và kết cấu văn bản, nội dung khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp được thiết kế theo các phần chính:

  1. Tổng quan về đơn vị thực tập:

    • Giới thiệu quá trình hình thành, phát triển của Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương (khu nghỉ dưỡng Diamond Bay Resort & Spa tại Nha Trang, Khánh Hòa).
    • Đặc điểm sản xuất kinh doanh dịch vụ du lịch - khách sạn, chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
    • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Phân công nhiệm vụ các phần hành kế toán và hình thức kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ trên nền tảng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Phân tích nguồn lực và kết quả hoạt động kinh doanh (2016 - 2018):

    • Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (Bảng tổng hợp tình hình nhân lực).
    • Biến động tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2016-2018 (Bảng 2. Tình hình tài sản và nguồn vốn).
    • Phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua Bảng tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2016-2018.
  3. Mô tả thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại công ty:

    • Quy trình lập, luân chuyển và kiểm tra hệ thống chứng từ kế toán sử dụng tại đơn vị (Bảng danh mục chứng từ sử dụng tại công ty: Hóa đơn GTGT, bảng kê thanh toán, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng).
    • Thực hành kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối với các dịch vụ phòng nghỉ, ăn uống và dịch vụ bổ trợ trong resort.
    • Thực tế theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có phát sinh).
    • Quy trình tập hợp và phản ánh giá vốn dịch vụ đã cung cấp (TK 632).
    • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
    • Hạch toán các khoản thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
    • Kế toán tạm tính và quyết toán chi phí thuế TNDN (TK 821).
    • Quy trình kết chuyển cuối kỳ trên tài khoản 911 để xác định kết quả lãi, lỗ và ghi nhận vào tài khoản 421.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế được tổng kết trong mục lục của khóa luận:

  • Đánh giá công tác kế toán tại Diamond Bay Resort & Spa: Phân tích những mặt làm được (ưu điểm trong việc tuân thủ Thông tư 200, áp dụng hình thức sổ sách, tổ chức bộ máy kế toán) và chỉ ra các tồn tại (nhược điểm về tốc độ luân chuyển chứng từ, phương pháp quản lý chi phí dịch vụ, hoặc khâu theo dõi doanh thu giữa các bộ phận kinh doanh).
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm tháo gỡ nhược điểm đã nêu, nâng cao độ tin cậy của thông tin kế toán doanh thu, tối ưu hóa việc tập hợp chi phí và tăng cường hiệu quả quản trị kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa khung lý luận: Khóa luận cung cấp hệ thống sơ đồ định khoản và cơ sở pháp lý hoàn chỉnh cho công tác kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 02, VAS 14 và VAS 17.

  2. Dữ liệu thực tiễn và tính mới so với các nghiên cứu trước đây: Tác giả trực tiếp so sánh đề tài của mình với hai khóa luận tốt nghiệp cùng chuyên ngành tại Đại học Kinh tế Huế để xác định rõ đóng góp riêng biệt:

Tiêu chí so sánh Đề tài của Trần Duy Nguyên Anh (2019) Đề tài của Nguyễn Thị Tuyết Trinh (2016) Khóa luận của Trần Thị Liên (2019)
Đơn vị nghiên cứu Công ty TNHH TM DV Tiến Phú Khách sạn Hương Giang - Resort & Spa Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương
Lĩnh vực hoạt động Thương mại - Dịch vụ Khách sạn - Nghỉ dưỡng Khu nghỉ dưỡng (Diamond Bay Resort & Spa)
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC (doanh nghiệp nhỏ và vừa) Thông tư 200/2014/TT-BTC Thông tư 200/2014/TT-BTC
Quy mô và tính chất Quy mô doanh nghiệp nhỏ Quy mô khách sạn nghỉ dưỡng nhỏ hơn Doanh nghiệp quy mô lớn, bộ máy kế toán phân công nhiệm vụ chuyên sâu
Đóng góp mới tại đơn vị Đã nghiên cứu tại đơn vị Đã nghiên cứu tại đơn vị Trước đó từng có sinh viên thực tập nhưng chỉ khảo sát chung bộ phận kế toán; đây là nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên về doanh thu và xác định KQKD tại Hoàn Cầu Resort
  1. Đóng góp ứng dụng: Đưa ra nhận xét khách quan về ưu điểm, hạn chế và xây dựng nhóm giải pháp thực tế giúp Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương hoàn thiện quy trình ghi chép, kiểm soát chi phí và xác định chính xác hiệu quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Tác giả tự nhìn nhận trong lời mở đầu: Đây là lần đầu tiên tiếp cận thực tế chuyên môn nên kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích các quy trình kế toán phức tạp.
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại văn phòng kế toán của một đơn vị cụ thể trong ngành dịch vụ nghỉ dưỡng; chuỗi số liệu tài chính phục vụ đánh giá nguồn lực và KQKD dừng lại ở mốc thời gian 3 năm (2016 - 2018).
    • Nghiên cứu tập trung vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và xác định kết quả kinh doanh định kỳ, chưa mở rộng sang mô hình kế toán quản trị chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị doanh thu và chi phí theo từng trung tâm trách nhiệm (bộ phận buồng phòng, bộ phận ẩm thực, dịch vụ giải trí) trong các khu nghỉ dưỡng quy mô lớn.
    • Phân tích tác động của tính mùa vụ trong du lịch biển Nha Trang đến dòng tiền, cơ cấu doanh thu và tính toán điểm hòa vốn cho từng dịch vụ cụ thể.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp khung mẫu hoàn chỉnh về phương pháp luận nghiên cứu một đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người nghiên cứu chuyên đề kế toán ngành dịch vụ du lịch - khách sạn: Học hỏi cách tiếp cận, đối chiếu hệ thống tài khoản và luân chuyển chứng từ trong mô hình kinh doanh resort nghỉ dưỡng có nhiều mảng hoạt động phức hợp.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Hệ thống 15 sơ đồ định khoản kế toán chuẩn mực tại Chương 1, đặc biệt là phần hạch toán chi tiết thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại theo Thông tư 200 và VAS 17.
    • Cách trình bày và so sánh các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho (bình quân cuối kỳ, bình quân thời điểm, FIFO, phương pháp bán lẻ) theo VAS 02.
    • Bảng tổng hợp đối chiếu tính mới của đề tài nghiên cứu so với các khóa luận đi trước, thể hiện phương pháp tổng quan tài liệu có tính phản biện.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào tại đơn vị thực tập? Khóa luận xác định Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 15) và thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

  2. Cơ sở xác định tính mới của đề tài so với nghiên cứu tại Khách sạn Hương Giang - Resort & Spa năm 2016 là gì? Mặc dù cả hai đề tài đều nghiên cứu trong lĩnh vực du lịch - nghỉ dưỡng và cùng áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, nhưng đơn vị trong khóa luận này (Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương) có quy mô kinh doanh lớn hơn nhiều, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán chuyên sâu và phân công công việc cụ thể hơn. Đồng thời, tại Hoàn Cầu Resort trước đây chỉ có sinh viên khảo sát bộ phận kế toán chứ chưa từng có nghiên cứu chuyên sâu về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

  3. Theo Chuẩn mực kế toán VAS 14 được trích dẫn trong khóa luận, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ khác nhau như thế nào? Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả 5 điều kiện (chuyển giao rủi ro/lợi ích quyền sở hữu; không còn quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Trong khi đó, doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch).

  4. Nguồn số liệu nghiên cứu của tác giả được thu thập qua những kênh cụ thể nào? Số liệu gồm hai nguồn: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp nhân viên tại phòng kế toán công ty; Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo tình hình nhân lực giai đoạn 2016-2018, các hóa đơn chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái và tài liệu chuyên ngành kế toán liên quan.

  5. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp gồm những tài khoản cấp 2 nào? Kế toán sử dụng Tài khoản 821 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp", bao gồm 2 tài khoản cấp 2: Tài khoản 8211 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành" và Tài khoản 8212 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại".

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Thị Liên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu gắn liền lý thuyết hạch toán với thực tiễn hoạt động tại Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương giai đoạn 2016-2018, phân tích rõ đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng quy mô lớn. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 hướng tới việc khắc phục những hạn chế trong luân chuyển chứng từ và quản lý chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức công tác kế toán và cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho nhà quản trị doanh nghiệp.