Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn quốc tế. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp thương mại phải tối ưu hóa quy trình hoạt động, trong đó lưu chuyển và tiêu thụ hàng hóa là khâu trọng yếu quyết định sự thành bại. Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, đòi hỏi công tác hạch toán doanh thu và chi phí phải được thực hiện chính xác, kịp thời nhằm xác định đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho nhà quản trị đưa ra quyết định.
Công ty TNHH MTV Hạnh Hường là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, chuyên phân phối và bán buôn các loại đồ uống, bia và nước giải khát trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính và ghi nhận số liệu tại doanh nghiệp, tác giả Cao Thị Lan Anh (lớp K53G Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hạnh Hường" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền.
Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hạnh Hường; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định kế toán hiện hành.
- Phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hạnh Hường qua số liệu thực tế.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hạnh Hường.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Hạnh Hường (Địa chỉ: Số 142 Khe Tre, Thị trấn Khe Tre, Huyện Nam Đông, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu kế toán năm 2021 để phân tích chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; đồng thời thu thập, so sánh số liệu tài chính giai đoạn 3 năm (2019 – 2021) để đánh giá tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả vận dụng các quy định tại Điều 56, Điều 57 về nguyên tắc ghi nhận doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu, Điều 68 về phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác"): Quy định về khái niệm doanh thu, thời điểm và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung ứng dịch vụ, cùng các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – "Chuẩn mực chung"): Định nghĩa về chi phí và nguyên tắc ghi nhận sự suy giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán.
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC: Căn cứ xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa để ghi nhận doanh thu tính thuế.
- Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế số 15 (IFRS 15 – "Revenue from Contracts with Customers"): Được tác giả dẫn chiếu nhằm đối chiếu, làm rõ bản chất kinh tế của chỉ tiêu doanh thu theo thông lệ quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích số liệu tài chính:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình kế toán tài chính, chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực VAS 01, VAS 14, các bài khóa luận chuyên ngành kế toán trước đó; nghiên cứu hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có) và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản liên quan).
- Phương pháp thu thập thông tin: Phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, Kế toán nội bộ và Thủ quỹ tại Công ty TNHH MTV Hạnh Hường về cơ cấu tổ chức bộ máy, chính sách kế toán áp dụng, luồng luân chuyển chứng từ và phương pháp xử lý nghiệp vụ trên phần mềm.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu kế toán phát sinh trong kỳ; hạch toán đối ứng tài khoản; phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và lợi nhuận.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối và tương đối trên số liệu giai đoạn 2019 – 2021 để đánh giá tốc độ tăng trưởng lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh.
- Phương pháp mô tả: Trình bày trực quan cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình ghi sổ kế toán trên phần mềm kế toán máy.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Thông tin thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng kế toán - tài chính và khảo sát quy trình nhập liệu thực tế.
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Tờ khai thuế GTGT, Sổ Cái các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 và các chứng từ nghiệp vụ phát sinh (Hóa đơn số 0000001, Hóa đơn số 0002381, Phiếu xuất kho số 03715, 00328, 00804...) tại Công ty TNHH MTV Hạnh Hường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:
- Đặc điểm kinh doanh thương mại: Quá trình lưu chuyển gồm hai giai đoạn mua hàng và bán hàng, không làm thay đổi hình thái vật chất của sản phẩm; tài sản chủ yếu là hàng tồn kho đòi hỏi tốc độ luân chuyển nhanh và bảo toàn giá trị.
- Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ (TK 511): Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, TK 511 gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Khác với Thông tư 200, Thông tư 133 không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng (TK 521) mà theo dõi trực tiếp các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bên Nợ TK 511.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh giá trị xuất kho của hàng hóa tiêu thụ. Chương này trình bày các phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp giá đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Thay vì tách riêng chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) như Thông tư 200, chế độ kế toán theo Thông tư 133 gộp chung vào TK 642 và chia thành hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Kế toán doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động khác: Trình bày kết cấu và sơ đồ hạch toán đối ứng của TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác) và TK 811 (Chi phí khác).
- Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Trình bày quy trình tập hợp doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác bên Có TK 911; tập hợp giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN bên Nợ TK 911 để kết chuyển số lãi/lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
| Chỉ tiêu |
Công thức xác định theo Thông tư 133/2016/TT-BTC |
| Doanh thu thuần |
Doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511) - Các khoản giảm trừ doanh thu (Nợ TK 511) |
| Lợi nhuận gộp |
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV - Giá vốn hàng bán (TK 632) |
| Kết quả HĐ SXKD |
Lợi nhuận gộp - Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) |
| Kết quả HĐ tài chính |
Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) - Chi phí tài chính (TK 635) |
| Kết quả hoạt động khác |
Thu nhập khác (TK 711) - Chi phí khác (TK 811) |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
Kết quả HĐ SXKD + Kết quả HĐ tài chính + Kết quả hoạt động khác |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN (TK 821) |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hạnh Hường
Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan doanh nghiệp:
- Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV Hạnh Hường (Tên tiếng Anh: HANH HUONG ONE MEMBER COMPANY LIMITED).
- Địa chỉ: Số 142 Khe Tre, Thị trấn Khe Tre, Huyện Nam Đông, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc Quý.
- Ngày bắt đầu hoạt động: 22/03/2017.
- Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn đồ uống (mã ngành chính: 4633 - Y), Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (mã 4933 - N), Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh (mã 4773 - N), Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan (mã 32110 - N), Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng (mã 1104 - N). Địa bàn hoạt động trọng điểm tại huyện Nam Đông, huyện Phú Lộc và các vùng lân cận.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận: Bộ phận Kế toán - Tài chính, Bộ phận Bán hàng, và Bộ phận Kho.
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng (phụ trách chung, lập báo cáo tài chính), Kế toán nội bộ (theo dõi mua bán hàng hóa, công nợ, TSCĐ, nhân sự) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, ngân hàng).
[Giám đốc]
- Chính sách và hình thức kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phần mềm kế toán: Sử dụng phần mềm kế toán MISA.
- Hình thức kế toán: Kế toán trên máy tính theo hình thức Nhật ký chung.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân cuối kỳ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng; niên độ kế toán tính theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
- Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán cụ thể:
- Kế toán doanh thu bán hàng: Căn cứ vào Hợp đồng bán hàng, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT (ví dụ: Hóa đơn bán hàng số 0000001, Hóa đơn số 0002381, nghiệp vụ bán hàng thu tiền từ Công ty TNHH Kim Sora), kế toán nhập liệu vào phân hệ Bán hàng trên phần mềm MISA để ghi nhận doanh thu vào TK 5111 và thuế GTGT đầu ra vào TK 33311.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Căn cứ các Phiếu xuất kho (PXK số 03715, PXK số 00328, PXK số 00804...), cuối tháng phần mềm MISA tự động tính đơn giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán các khoản chi phí lương nhân viên, khấu hao TSCĐ, chi phí tiếp khách, điện thoại, văn phòng phẩm vào TK 642 (chi tiết trên Sổ chi tiết TK 6422).
- Kế toán doanh thu/chi phí tài chính và hoạt động khác: Sử dụng TK 515 (lãi tiền gửi ngân hàng), TK 635 (chi phí lãi vay), TK 711 và TK 811 theo dõi các khoản thu nhập, chi phí phát sinh không thường xuyên.
- Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả: Hàng quý tạm nộp thuế TNDN, cuối năm xác định thuế phải nộp qua TK 821; kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang TK 911 trên phần mềm MISA để kết chuyển lãi/lỗ về TK 421.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hạnh Hường
Dựa trên thực trạng phân tích ở Chương 2, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; áp dụng phần mềm MISA giúp tự động hóa quá trình lập sổ sách, giảm sai sót số học; quy trình kiểm tra chứng từ gốc trước khi nhập máy được duy trì nghiêm túc; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hạn chế: Kế toán nội bộ còn kiêm nhiệm nhiều mảng công việc (theo dõi kho, công nợ kiêm quản lý nhân sự); công tác phân loại chi phí quản lý kinh doanh chưa bóc tách cụ thể chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh; việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện định kỳ.
- Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
- Về tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rõ ràng trách nhiệm giữa khâu theo dõi kho và kế toán công nợ; tạo điều kiện cho nhân sự kế toán tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và cập nhật các chính sách thuế, chuẩn mực kế toán mới.
- Về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Mở các tài khoản chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng nhóm mặt hàng (bia lon, bia chai, nước ngọt...) và từng địa bàn tiêu thụ (Nam Đông, Phú Lộc) nhằm phục vụ công tác quản trị; thiết lập quy trình kiểm kê định kỳ và thực hiện trích lập dự phòng hàng tồn kho đúng quy định; khai thác triệt để các phân hệ báo cáo quản trị chuyên sâu trên phần mềm MISA để phục vụ công tác ra quyết định của Giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa:
- Hệ thống hóa toàn bộ chứng từ kế toán, luồng luân chuyển và hệ thống sổ kế toán liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Làm rõ quy trình ứng dụng phần mềm kế toán MISA trong việc hạch toán tự động từ khâu nhập hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu chi đến việc kết chuyển tự động số liệu xác định kết quả kinh doanh qua các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9.
- Xác lập được các bảng biểu đối chiếu dữ liệu sổ cái và sổ chi tiết thực tế của doanh nghiệp: Sổ Cái TK 5111, TK 33311, TK 632, TK 642 (chi tiết TK 6422), TK 515, TK 635, TK 711, TK 821 và TK 911.
| Khoản mục kế toán |
Chứng từ gốc sử dụng |
Tài khoản hạch toán |
Sổ kế toán phản ánh |
| Doanh thu bán hàng |
Hóa đơn GTGT (HĐ 0000001, HĐ 0002381), Hợp đồng kinh tế |
TK 511 (5111) |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 5111 |
| Thuế GTGT đầu ra |
Hóa đơn GTGT |
TK 33311 |
Sổ Cái TK 33311 |
| Giá vốn hàng bán |
Phiếu xuất kho (PXK 03715, 00328, 00804) |
TK 632 / TK 156 |
Sổ Cái TK 632, Sổ chi tiết TK 156 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
Bảng lương, hóa đơn dịch vụ, phiếu chi |
TK 642 (6422) |
Sổ Cái TK 642, Sổ chi tiết TK 6422 |
| Doanh thu/Chi phí tài chính |
Giấy báo Có/Nợ ngân hàng, Hợp đồng vay |
TK 515, TK 635 |
Sổ Cái TK 515, TK 635 |
| Xác định kết quả kinh doanh |
Bảng tính kết quả kinh doanh cuối kỳ |
TK 911 |
Sổ Cái TK 911, Báo cáo KQHĐKD |
Đóng góp của khóa luận
- Về mặt lý luận: Khóa luận làm rõ sự khác biệt đặc thù giữa Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) và Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) trong việc hạch toán doanh thu và chi phí quản lý kinh doanh (không dùng TK 521, gộp TK 641 và 642 thành TK 642).
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp giải pháp có tính ứng dụng cao cho Công ty TNHH MTV Hạnh Hường, giúp hoàn thiện công tác quản lý chứng từ, bóc tách dữ liệu doanh thu - chi phí theo nhóm ngành hàng, nâng cao độ chính xác trong việc xác định kết quả kinh doanh và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán MISA tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát thực trạng công tác hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào số liệu năm 2021 của một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV Hạnh Hường) với quy mô nhỏ và địa bàn hoạt động hẹp tại huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Khóa luận tập trung nghiên cứu mặt hàng thương mại chính là đồ uống và bia, chưa phân tích sâu các mảng hoạt động kinh doanh phụ mà công ty đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh (như vận tải hàng hóa đường bộ, sản xuất đồ uống không cồn, đồ kim hoàn).
- Nghiên cứu tập trung vào kế toán tài chính, chưa mở rộng sang khía cạnh kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục sau năm 2021 để đánh giá xu hướng biến động kết quả kinh doanh dài hạn.
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và định giá bán hàng hóa nhằm kiểm soát biên lợi nhuận cho từng kênh phân phối và từng thị trường tiêu thụ cụ thể.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên, kiểm toán viên nội bộ và nhà quản trị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và vận hành phần mềm kế toán MISA.
- Nội dung tham khảo nổi bật:
- Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn hóa các tài khoản 511, 632, 642, 515, 635, 711, 811, 821, 911 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp nhập liệu thực tế trên phần mềm MISA từ khâu ghi nhận hóa đơn bán hàng đến khâu kết chuyển cuối kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Hạnh Hường đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức kế toán trên máy theo hình thức Nhật ký chung, và sử dụng phần mềm kế toán MISA để thực hiện công tác hạch toán.
2. Các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào theo chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không mở các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (như TK 521 ở Thông tư 200), mà theo dõi trực tiếp các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bên Nợ của TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".
3. Công ty sử dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho và hạch toán hàng tồn kho?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (giá bình quân cả kỳ dự trữ) để tính đơn giá xuất kho của hàng hóa.
4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV Hạnh Hường gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung và lập báo cáo tài chính), Kế toán nội bộ (theo dõi mua bán hàng, công nợ, TSCĐ, nhân sự) và Thủ quỹ (phụ trách thu, chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng).
5. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được đơn vị theo dõi trên tài khoản kế toán nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty không tách riêng TK 641 và TK 642 mà tập hợp chung vào TK 642 "Chi phí quản lý kinh doanh", trong đó chi tiết thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Lan Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán liên quan. Tác phẩm phản ánh chân thực, chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và vận hành phần mềm kế toán MISA tại Công ty TNHH MTV Hạnh Hường trong năm 2021. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về phân công lao động kế toán và phân loại chi phí, khóa luận đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.