Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam, trong đó ngành xuất khẩu thủy sản chiếm tỷ trọng đáng kể. Tuy nhiên, sự biến động của thị trường quốc tế về giá cả, tiêu chuẩn kỹ thuật và nhu cầu tiêu thụ đặt ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp trong ngành. Công ty TNHH Xuất nhập khẩu (XNK) Dalu Surimi là doanh nghiệp chuyên sản xuất, chế biến và xuất khẩu các mặt hàng thủy sản đông lạnh, với mặt hàng chủ lực là surimi (thịt cá xay đông lạnh). Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gắn liền với việc thu mua nguyên liệu, chế biến và xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như Mỹ (với sản lượng xuất khẩu đạt khoảng 600 tấn/tháng), Châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc và Thái Lan.

Để duy trì năng lực cạnh tranh và đảm bảo hiệu quả kinh tế, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ toàn bộ chu trình từ thu mua nguyên vật liệu, sản xuất đến phân phối sản phẩm. Trong chu trình quản trị đó, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt, cung cấp thông tin tài chính đầy đủ và kịp thời cho nhà quản trị nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, kiểm soát chi phí và đưa ra các quyết định điều hành ngắn hạn cũng như dài hạn.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng hợp các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XNK Dalu Surimi.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XNK Dalu Surimi.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH XNK Dalu Surimi, địa chỉ tại thôn Thanh Khê, xã Thanh Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021.
    • Dữ liệu thực trạng hạch toán kế toán chi tiết về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát trong Quý IV năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật tài chính hiện hành:

  • Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) - Doanh thu và thu nhập khác: Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định khái niệm doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và nguyên tắc xác định giá trị doanh thu theo giá trị hợp lý.
  • Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17) - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định nguyên tắc ghi nhận và hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm quy định tại Điều 89 về kế toán giá vốn hàng bán và Điều 96 về kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Nguyên lý kế toán của tác giả Võ Văn Nhị về phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho hàng tồn kho.

Hệ thống tài khoản kế toán quy chuẩn được nghiên cứu bao gồm:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): gồm các tài khoản cấp hai từ 5111 đến 5118.
  • Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
  • Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
  • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính).
  • Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng): gồm 7 tài khoản cấp hai (6411 đến 6418).
  • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): gồm 8 tài khoản cấp hai (6421 đến 6428).
  • Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tra cứu các quy định pháp luật, chuẩn mực kế toán, thông tư từ cổng thông tin điện tử và hệ thống học liệu của Trường Đại học Kinh tế Huế.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp và quan sát: Phỏng vấn cán bộ phụ trách tại phòng Kế toán - Tài chính; quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn và thao tác hạch toán trên phần mềm kế toán tại công ty.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, ủy nhiệm chi) và sổ kế toán (sổ cái, sổ chi tiết) của công ty trong giai đoạn 2019-2021 và Quý IV/2021.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Đánh giá biến động của các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh qua 3 năm.
  • Các phương pháp kế toán nghiệp vụ:
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Kiểm tra tính hợp thức, hợp pháp và quy trình luân chuyển của chứng từ kinh tế phát sinh.
    • Phương pháp tính giá: Phân tích 3 phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho (phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ/sau mỗi lần nhập, phương pháp giá đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO).
    • Phương pháp đối ứng tài khoản: Phân tích các định khoản kế toán phản ánh sự vận động của nguồn vốn và tài sản.
    • Phương pháp tổng hợp cân đối: Khái quát bức tranh tài chính và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định kế toán hiện hành:

  1. Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

    • Trình bày định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
    • Trình bày nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý và phương pháp quy đổi giá trị danh nghĩa về giá trị thực tế khi thu tiền trả chậm.
  2. Nội dung công tác kế toán các phần hành:

    • Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu: Mô tả kết cấu TK 511 (với 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) và TK 521 (gồm 5211, 5212, 5213).
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Quy định chi tiết các khoản lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá (TK 515) và thu thanh lý tài sản cố định (TSCĐ), tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xử lý (TK 711).
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): So sánh ưu và nhược điểm của 3 phương pháp tính giá xuất kho (Bình quân gia quyền, Giá đích danh, Nhập trước - Xuất trước FIFO).
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân loại chi tiết nội dung chi phí phản ánh trên 7 tài khoản cấp hai của TK 641 và 8 tài khoản cấp hai của TK 642.
    • Kế toán chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821): Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, tổn thất đầu tư, chi phí thanh lý TSCĐ, các khoản phạt hành chính và chi phí thuế TNDN hiện hành/hoãn lại.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Quy trình kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác vào bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN vào bên Nợ TK 911; kết chuyển lãi/lỗ vào TK 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XNK Dalu Surimi

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  1. Tổng quan về Công ty TNHH XNK Dalu Surimi:
    • Thông tin pháp lý: Tên quốc tế là DALU SURIMI IMPORT – EXPORT CO., LTD; mã số thuế 3101012663; trụ sở chính tại Thôn Thanh Khê, Xã Thanh Trạch, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình; người đại diện pháp luật là ông Đậu Hải Hòa; thành lập và hoạt động từ ngày 01/11/2016; vốn điều lệ đăng ký 20 tỷ đồng.
    • Quá trình mở rộng: Năm 2019 thành lập chi nhánh tại Thôn Lạc Sơn 3, Xã Cà Ná, Huyện Thuận Nam, Tỉnh Ninh Thuận; năm 2020 liên kết với Công ty Cổ phần Sông Việt Thanh Hóa; tháng 04/2022 mở rộng liên kết kinh doanh với Công ty TNHH Ngọc Tuấn Surimi (Quảng Trị).
    • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc và 3 phòng chức năng: Phòng Kế toán - Tài chính (gồm Bộ phận Kế toán và Bộ phận XNK), Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh (gồm Bộ phận Bán hàng và Bộ phận Vận chuyển).
Bộ phận / Phòng ban Chức năng và nhiệm vụ chính
Giám đốc điều hành & Phó Giám đốc Điều hành toàn diện hoạt động kinh doanh, đại diện pháp luật và trực tiếp phụ trách các khối phòng ban.
Phòng Kế toán - Tài chính Thực hiện hạch toán kế toán, quản lý dòng tiền, theo dõi xuất - nhập - tồn kho, quản lý chuỗi cung ứng và hoạt động XNK.
Phòng Kế hoạch Lập và điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh, ứng phó với biến động môi trường kinh doanh.
Phòng Kinh doanh Tìm kiếm đối tác, phân phối sản phẩm, thực hiện KPI bán hàng và vận chuyển hàng hóa nội địa, xuất khẩu.
  1. Chính sách và hình thức kế toán áp dụng:

    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Ứng dụng công nghệ: Sử dụng phần mềm kế toán MISA để ghi nhận chứng từ và kết xuất sổ sách kế toán.
  2. Khảo sát thực tế hạch toán các phần hành trong Quý IV/2021:

    • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 5111): Thực hiện trên cơ sở hợp đồng kinh tế, hóa đơn thương mại điện tử (như Hóa đơn số 495), ủy nhiệm chi qua ngân hàng. Kế toán phản ánh doanh thu bán cá và surimi xuất khẩu trên sổ chi tiết và sổ cái TK 5111/TK 511.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Phản ánh chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán phát sinh theo quy định hợp đồng.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng, lãi đầu tư tài chính vào TK 515; hạch toán tiền bán phụ phẩm, phế liệu chế biến (đầu cá, xương cá) vào TK 711.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ vào phiếu xuất kho thành phẩm surimi và bảng tính giá xuất kho để hạch toán giá vốn vào TK 632.
    • Kế toán chi phí tài chính (TK 635): Hạch toán chi phí lãi vay ngân hàng phục vụ vốn lưu động trên cơ sở giấy báo nợ và ủy nhiệm chi.
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí QLDN (TK 642): Hạch toán chi phí dịch vụ vận chuyển hàng xuất khẩu, chi phí bốc dỡ vào TK 641; hạch toán chi phí tiền lương ban quản lý, công cụ dụng cụ và khấu hao TSCĐ văn phòng vào TK 642.
    • Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Căn cứ tờ khai quyết toán thuế TNDN, thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 để xác định kết quả lãi/lỗ trong năm 2021.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XNK Dalu Surimi

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:

  1. Đánh giá chung về tổ chức kế toán tại công ty:

    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, áp dụng phần mềm MISA giúp nâng cao tốc độ xử lý dữ liệu và xuất báo cáo tài chính; chấp hành tốt các chính sách thuế của Cục Thuế tỉnh Quảng Bình.
    • Tồn tại: Việc phân loại và theo dõi một số khoản chi phí bán hàng (cước vận chuyển quốc tế) và chi phí quản lý đôi khi chưa thực sự chi tiết; tiến độ luân chuyển chứng từ từ các bộ phận kho, xưởng sản xuất về phòng kế toán có thời điểm chưa kịp thời.
  2. Các giải pháp đề xuất:

    • Hoàn thiện chính sách và quy trình kế toán: Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận bán hàng, vận chuyển, kho và phòng kế toán; khai thác triệt để các phân hệ quản trị trên phần mềm MISA; thực hiện trích lập đầy đủ các khoản dự phòng theo quy định.
    • Giải pháp tăng doanh thu: Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, nâng cao chất lượng chế biến surimi đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang các thị trường khó tính; mở rộng hợp tác liên kết sản xuất (như mô hình liên kết tại Ninh Thuận, Quảng Trị, Thanh Hóa) để tăng sản lượng xuất bán.
    • Giải pháp cắt giảm chi phí: Tối ưu hóa chuỗi cung ứng vận chuyển hàng xuất khẩu, kiểm soát định mức tiêu hao nguyên liệu thủy sản đầu vào và tiết giảm chi phí quản trị hành chính nhằm gia tăng lợi nhuận sau thuế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực tiễn công tác kế toán tại một doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản:

  • Phản ánh trung thực quy trình hạch toán kế toán từ khâu lập chứng từ ban đầu (hóa đơn thương mại điện tử, phiếu xuất kho, ủy nhiệm chi, tờ khai hải quan) đến việc ghi sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 trên phần mềm MISA.
  • Minh họa chi tiết quy trình kết chuyển tài khoản tại ngày 31/12/2021 của Công ty TNHH XNK Dalu Surimi qua Sơ đồ 2.3 (Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh năm 2021).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù sản xuất và xuất khẩu mặt hàng surimi cá đông lạnh, bao gồm cả giải pháp về hạch toán kế toán lẫn giải pháp quản trị doanh thu - chi phí.
Phần hành kế toán Chứng từ kế toán sử dụng Tài khoản kế toán sử dụng
Doanh thu bán hàng Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn điện tử (số 495), Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi TK 511, TK 5111, TK 131, TK 112
Giảm trừ doanh thu Biên bản giảm giá, Biên bản trả lại hàng TK 521 (5211, 5212, 5213)
Doanh thu tài chính Giấy báo Có ngân hàng, Bảng kê lãi tiền gửi TK 515, TK 1121
Thu nhập khác Hóa đơn bán phế liệu (đầu cá, xương cá), Phiếu thu TK 711, TK 1111, TK 1121
Giá vốn hàng bán Phiếu xuất kho thành phẩm surimi, Bảng tính giá xuất TK 632, TK 155, TK 156
Chi phí tài chính Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi trả lãi vay ngân hàng TK 635, TK 112
Chi phí bán hàng Hóa đơn cước vận chuyển, Chứng từ mua dịch vụ TK 641, TK 331, TK 112
Chi phí quản lý DN Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao TK 642, TK 334, TK 214
Xác định KQKD Bảng tổng hợp kết chuyển cuối kỳ, Tờ khai quyết toán thuế TNDN TK 911, TK 821, TK 421

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế chuyên sâu chỉ tập trung vào một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH XNK Dalu Surimi tại Quảng Bình) và dữ liệu hạch toán chi tiết chỉ giới hạn trong Quý IV năm 2021. Khóa luận chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính theo quy chuẩn Việt Nam mà chưa đi sâu vào kế toán quản trị chi phí phân tích biên lợi nhuận theo từng thị trường xuất khẩu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm surimi; đánh giá tác động của tỷ giá hối đoái đối với các hợp đồng xuất khẩu thanh toán bằng ngoại tệ; nghiên cứu lộ trình áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Là tài liệu tham khảo thực tế về cách thức triển khai đề tài khóa luận tốt nghiệp thuộc phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; cung cấp mẫu biểu sổ sách, chứng từ và sơ đồ định khoản thực tế trên phần mềm MISA.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thủy sản: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp ghi nhận doanh thu xuất khẩu, phương pháp hạch toán thu nhập từ phế phẩm thủy sản (TK 711) và phân bổ chi phí logistics xuất khẩu (TK 641).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH XNK Dalu Surimi áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và thực hiện công tác hạch toán, ghi sổ kế toán thông qua phần mềm kế toán MISA.

2. Mặt hàng kinh doanh chính và thị trường xuất khẩu trọng điểm của công ty là gì?
Mặt hàng kinh doanh chính của công ty là sản phẩm surimi (thịt cá xay đông lạnh) và các sản phẩm chế biến từ thủy sản. Thị trường xuất khẩu chính gồm có Mỹ (sản lượng xuất khẩu đạt khoảng 600 tấn/tháng), Châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc và Thái Lan.

3. Khóa luận sử dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam nào làm căn cứ lý luận chính?
Khóa luận sử dụng Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" (theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) và Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17) về "Thuế thu nhập doanh nghiệp" cùng các quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC.

4. Nghiệp vụ thu nhập khác (TK 711) tại Công ty Dalu Surimi phát sinh chủ yếu từ hoạt động nào?
Tại công ty, thu nhập khác phát sinh chủ yếu từ việc thanh lý và bán các loại phụ phẩm, phế liệu phát sinh trong quá trình sơ chế, chế biến cá sản xuất surimi (như đầu cá, xương cá, da cá).

5. Khóa luận khảo sát dữ liệu thực tế tại công ty trong những mốc thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm (2019, 2020, 2021); đồng thời khảo sát chi tiết các chứng từ, sổ sách hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong Quý IV năm 2021.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Tuyết đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 14. Thông qua việc khảo sát thực tế tại Công ty TNHH XNK Dalu Surimi trong giai đoạn 2019-2021 và Quý IV/2021, đề tài đã phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm MISA gắn liền với đặc thù xuất khẩu thủy sản. Các đánh giá và giải pháp được tác giả đề xuất mang tính thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán và hỗ trợ quản trị kinh doanh tại doanh nghiệp.