Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu trọng tâm của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí hoạt động. Để đạt được hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các khâu tổ chức quản lý, sản xuất và tiêu thụ, đồng thời phải thực hiện kiểm soát chặt chẽ chi phí và doanh thu nhằm xác định hiệu quả của từng mặt hàng, từng lĩnh vực hoạt động. Hệ thống kế toán, đặc biệt là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, giữ vai trò then chốt trong việc thu thập, xử lý số liệu và cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác quản lý, điều hành của ban giám đốc cũng như thực hiện nghĩa vụ đối với cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thuế.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Lê Vân Anh (Lớp QTL 201K) tập trung nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại Công ty 128 Hải Quân thuộc Bộ Quốc phòng. Đây là một đơn vị kinh tế quốc phòng đặc thù, vừa tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng trên biển.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các loại hình doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 128 Hải Quân giai đoạn 2007 – 2009, gắn liền với các chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù tổ chức và hoạt động của Công ty 128 Hải Quân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu (bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính, thu nhập khác), kế toán chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp) và kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính và các đơn vị, xí nghiệp trực thuộc Công ty 128 Hải Quân (trụ sở tại Đông Hải, quận An Hải, thành phố Hải Phòng cùng các đơn vị như Xí nghiệp 433, Bộ phận kinh doanh xăng dầu).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kinh tế tổng hợp giai đoạn 2007 – 2009 và số liệu nghiệp vụ kế toán phát sinh chi tiết trong quý 4 năm 2009 (trọng tâm là tháng 10/2009).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm là Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.

Khung lý thuyết của đề tài bao gồm các nội dung:

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện): Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện): Doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo tài chính; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) tính theo phương pháp trực tiếp.
  • Phương pháp tính giá vốn hàng bán xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), phương pháp bình quân gia quyền (tính theo cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Tài khoản 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117), 512 (5121, 5122, 5123), 521, 531, 532, 632, 641 (6411 đến 6418), 642 (6421 đến 6428), 515, 635, 711, 811, 821 (8211, 8212), 911, 333 (3331, 3332, 3333).
  • Các hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định chuẩn mực kế toán tài chính.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Khảo sát hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có) và sổ kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán mô tả: Ghi nhận và tái hiện quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên phần mềm kế toán EFFECT.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Tổng hợp số liệu tài chính qua các năm 2007, 2008, 2009 để đánh giá biến động doanh thu, chi phí và tỷ suất lợi nhuận.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Báo cáo tài chính của Công ty 128 giai đoạn 2007 – 2009 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh Báo cáo tài chính).
  • Hồ sơ pháp lý: Giấy phép kinh doanh số 110060 cấp ngày 02/07/1996; Quyết định số 511/QĐ-QP ngày 18/04/1996 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
  • Trích xuất dữ liệu kế toán thực tế tháng 10/2009 từ phần mềm kế toán EFFECT của Công ty 128 Hải Quân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành:

  • Ý nghĩa và nhiệm vụ kế toán: Kế toán có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, chi phí, xác định giá vốn, kết chuyển tài khoản 911 để tính toán kết quả kinh doanh và cung cấp thông tin trung thực cho việc lập Báo cáo tài chính.
  • Nội dung hạch toán các phần hành:
    • Doanh thu: Trình bày nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu dịch vụ, doanh thu nội bộ (TK 512), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711). Phân tích hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu trên TK 521, 531, 532.
    • Chi phí: Định nghĩa và quy định hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632); chi phí bán hàng (TK 641 gồm 7 tiểu khoản: nhân viên, vật liệu/bao bì, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 gồm 8 tiểu khoản); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); chi phí thuế TNDN (TK 821 gồm thuế hiện hành 8211 và hoãn lại 8212).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Quy trình tập hợp bên Nợ và bên Có của TK 911 để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.
  • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng, trình tự ghi chép của 4 hình thức kế toán truyền thống và hình thức kế toán trên máy vi tính (nhập chứng từ gốc vào phần mềm để tự động xử lý và in sổ tổng hợp, sổ chi tiết, báo cáo tài chính).

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 128 Hải Quân

Chương 2 mô tả toàn diện cơ cấu tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty 128 Hải Quân:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty 128 Bộ Quốc phòng (tên giao dịch: No 128 Company), vốn kinh doanh 12.282 triệu đồng, mã số thuế 0200145316. Tiền thân từ năm 1970 – 1975 là Đoàn đánh cá vũ trang, được thành lập lại theo Quyết định số 511/QĐ-QP ngày 18/04/1996 trên cơ sở sáp nhập Công ty 128, Xí nghiệp 433 và Xí nghiệp vận tải dịch vụ 34. Công ty hoạt động trong 6 nhóm ngành nghề: khai thác chế biến thủy hải sản; dịch vụ tổng hợp trên biển (bảo vệ công trình dầu khí, khảo sát biển); cơ khí đóng sửa tàu thuyền; dịch vụ cảng, kho bãi; phá dỡ tàu biển và kinh doanh vật tư thanh xử lý; ứng phó sự cố tràn dầu.
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy và công tác kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, 3 Phó Giám đốc (Quân sự, Chính trị, Kinh doanh), 6 phòng chức năng (Tham mưu, Chính trị, Kế hoạch - Kinh doanh, Tài chính, Kỹ thuật, Hành chính - Hậu cần) và các đơn vị sản xuất trực thuộc.
    • Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán: Phòng Tài chính trung tâm thực hiện hạch toán chính; riêng Xí nghiệp 433 có bộ phận kế toán riêng lập báo cáo gửi về trung tâm định kỳ theo quý và năm.
    • Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng (Trưởng phòng Tài chính), Kế toán tổng hợp (Phó phòng), Kế toán tiền gửi ngân hàng kiêm thủ quỹ, Kế toán vật tư, Kế toán lương và thanh toán nội bộ, Kế toán ngân sách.
  • Chính sách và hình thức kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm EFFECT (triển khai từ năm 2002); sử dụng 49 tài khoản cấp 1 trong bảng và 1 tài khoản ngoài bảng; ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; tính giá trị xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Thực tế hạch toán giá vốn và doanh thu qua số liệu tháng 10/2009:
    • Khóa luận minh họa quy trình hạch toán giá vốn mặt hàng Dầu Diesel 0.25%S tại Bộ phận Kinh doanh Xăng dầu qua Phiếu xuất kho số 382 ngày 31/10/2009 (xuất bán 61.590 lít, đơn giá 8.251 đồng, thành tiền 508.227.728 đồng, định khoản Nợ 632 / Có 156).
    • Trình bày việc tổng hợp trên các Chứng từ ghi sổ số 0893 (tập hợp các phiếu xuất kho PX 348, PX 349, PX 350, PX 382, PX 383+381 với tổng giá trị 3.382.767.621 đồng), Chứng từ ghi sổ số 0921 (xuất hao hụt trong định mức tháng 9+10 trị giá 19.950.174 đồng), và Chứng từ ghi sổ số 0913 tài khoản 331 (tổng số tiền 10.345.406.865 đồng, gồm Nợ 1331: 940.491.533 đồng, Nợ 156: 2.276.708.189 đồng, Nợ 632: 7.128.207.143 đồng / Có 331: 10.345.406.865 đồng).

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 128 Hải Quân

Chương 3 trình bày các đánh giá và phương hướng giải pháp của tác giả:

  • Nhận xét, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 128 Hải Quân, chỉ rõ những mặt đạt được và các vướng mắc còn tồn tại trong việc phân định chi phí giữa hoạt động kinh tế và nhiệm vụ quân sự, quản lý tỷ suất sinh lời.
  • Nêu rõ các nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán nhằm đảm bảo tuân thủ chế độ tài chính kế toán hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
  • Đề xuất các ý kiến, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí, phương pháp quản lý giá vốn và tổ chức quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính về số liệu tài chính

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Công ty 128 Hải Quân trong giai đoạn 2007 – 2009 được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu (Đơn vị: đồng) Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng doanh thu 76.665.576.873 73.918.009.591 169.871.240.850
Lợi nhuận trước thuế 4.430.253.782 3.586.464.563 6.744.453.321
Thuế thu nhập doanh nghiệp 1.193.606.892 1.004.210.077 1.686.113.330
Lợi nhuận sau thuế 3.236.646.890 2.582.254.486 5.058.339.983
Tỷ suất LNTT / Doanh thu 4,222% 3,493% 2,978%

Từ bảng số liệu trên, tác giả rút ra các kết quả phân tích:

  • Doanh thu năm 2008 đạt 73.918.009.591 đồng, giảm so với năm 2007 (chỉ đạt 96,4% mức doanh thu năm 2007). Đến năm 2009, doanh thu tăng trưởng đạt 169.871.240.850 đồng (tăng 229% so với năm 2008).
  • Lợi nhuận trước thuế và sau thuế tăng qua các năm, đạt đỉnh vào năm 2009 với lợi nhuận trước thuế là 6.744.453.321 đồng và lợi nhuận sau thuế là 5.058.339.983 đồng.
  • Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu có chiều hướng giảm liên tục: từ 4,222% (năm 2007) xuống 3,493% (năm 2008) và còn 2,978% (năm 2009). Cứ 100 đồng doanh thu trong năm 2009 chỉ tạo ra 2,978 đồng lợi nhuận trước thuế, phản ánh hiệu quả quản trị chi phí cần tiếp tục được cải thiện.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Phản ánh chi tiết thực trạng ứng dụng phần mềm kế toán EFFECT kết hợp hình thức Chứng từ ghi sổ tại một doanh nghiệp quốc phòng đa ngành.
  • Làm rõ quy trình lập và luân chuyển chứng từ thực tế từ phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng đến chứng từ ghi sổ và sổ cái tổng hợp tài khoản 156, 331, 632.
  • Cung cấp cơ sở thực tiễn về công tác hạch toán kế toán tại mô hình doanh nghiệp kết hợp nhiệm vụ kinh tế với quốc phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu nghiệp vụ chi tiết của khóa luận tập trung chủ yếu vào hoạt động kinh doanh xăng dầu trong tháng 10/2009; số liệu hạch toán chi tiết của các mảng dịch vụ biển, sửa chữa đóng tàu, chế biến thủy hải sản và hạch toán tại Xí nghiệp 433 chưa được trình bày đầy đủ trong phạm vi nghiên cứu thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát toàn diện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại tất cả các xí nghiệp trực thuộc (Xí nghiệp Cơ khí tàu thuyền & Kinh doanh tổng hợp, Xí nghiệp Chế biến & Kinh doanh thủy hải sản, Xí nghiệp 433); nghiên cứu phương pháp tách bạch và phân bổ chi phí hoạt động quân sự và chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định tài chính quân đội.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài về kế toán bán hàng, kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể:

  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán trong doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc.
  • Quy trình ghi sổ và trích xuất chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán EFFECT.
  • Chuỗi số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2007 – 2009 và phương pháp tính toán tỷ suất sinh lời trên doanh thu tại doanh nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty 128 Hải Quân áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty 128 áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và thực hiện trên phần mềm kế toán máy EFFECT (vận hành từ năm 2002).

2. Diễn biến doanh thu và tỷ suất lợi nhuận của Công ty 128 trong giai đoạn 2007 – 2009 như thế nào?
Doanh thu năm 2007 đạt 76.665.576.873 đồng; năm 2008 giảm xuống 73.918.009.591 đồng; năm 2009 tăng mạnh lên 169.871.240.850 đồng. Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu giảm đều qua các năm: 4,222% (năm 2007), 3,493% (năm 2008) và 2,978% (năm 2009).

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty 128 được tổ chức theo mô hình nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán: Phòng Tài chính tại công ty trung tâm hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại khối văn phòng và các đơn vị không có bộ phận kế toán riêng; Xí nghiệp 433 tổ chức bộ phận kế toán riêng để xử lý chứng từ và gửi báo cáo định kỳ theo quý, năm về phòng trung tâm.

4. Chính sách hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn tại Công ty 128 được quy định ra sao?
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Giá trị hàng tồn kho xuất bán được tính theo phương pháp thực tế đích danh.

5. Nghiệp vụ xuất bán dầu Diesel ngày 31/10/2009 tại Bộ phận Kinh doanh Xăng dầu được hạch toán như thế nào?
Theo Phiếu xuất kho số 382 ngày 31/10/2009, công ty xuất bán 61.590 lít Dầu Diesel 0.25%S với đơn giá xuất 8.251 đồng, tổng thành tiền là 508.227.728 đồng, được kế toán định khoản Nợ TK 632 và Có TK 156.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Lê Vân Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty 128 Hải Quân trong giai đoạn 2007 – 2009. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính và khảo sát hệ thống chứng từ ghi sổ trên phần mềm EFFECT, tác giả chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô doanh thu năm 2009 (169,87 tỷ đồng) cùng hiện tượng sụt giảm tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (xuống mức 2,978%). Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ việc nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp kinh tế - quốc phòng.