Giới thiệu dự án
Ngành kinh doanh xăng dầu giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân với mức đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước và bảo đảm an ninh năng lượng. Tại thị trường tỉnh Quảng Trị, Công ty Xăng dầu Quảng Trị (thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam - Petrolimex) giữ vai trò chủ đạo khi chiếm từ 80% đến 85% thị phần với mạng lưới 39 cửa hàng xăng dầu (CHXD) và 9 cửa hàng chuyên doanh Dầu mỡ nhờn - Gas (CH DMN-Gas). Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương nhân phân phối lớn như PV Oil, Mipecorp, Petec, cùng biến động liên tục của giá dầu thế giới, bài toán quản trị tài chính - kế toán đòi hỏi tính chính xác, minh bạch và kịp thời tuyệt đối.
+-------------------------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH THỊ TRƯỜNG & VỊ THẾ PETROLIMEX QUẢNG TRỊ |
| |
| [ Petrolimex Quảng Trị ] --------> Chiếm 80% - 85% Thị phần tỉnh |
| | |
| +---> Mạng lưới: 39 Cửa hàng Xăng dầu + 9 Cửa hàng DMN-Gas |
| +---> Cơ cấu doanh thu: Xăng dầu chiếm ~95% tổng doanh thu |
| +---> Áp lực cạnh tranh: PV Oil, Mipecorp, Petec |
+-------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề cốt lõi mà doanh nghiệp thương mại xăng dầu đối mặt bao gồm:
- Tần suất giao dịch phân tán trên diện rộng với 48 điểm bán lẻ hoạt động 24/24h.
- Rủi ro sai lệch số liệu doanh thu do giá bán lẻ điều hành biến động liên tục theo chu kỳ liên Bộ Công Thương - Tài chính.
- Đặc thù tính toán các loại thuế gián thu phức tạp (thuế Bảo vệ môi trường - BVMT, thuế Giá trị gia tăng - GTGT).
- Áp lực đối soát hao hụt định mức, chiết khấu thương mại và luân chuyển chứng từ nội bộ qua hệ thống công nghệ thông tin.
Mục tiêu cụ thể của đề tài nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14).
- Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng quy trình hạch toán, chu chuyển chứng từ trên hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (SAP ERP) tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị giai đoạn 2017 - 2019.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, hoàn thiện sơ đồ luân chuyển chứng từ, quản trị chi phí và tối ưu hóa quy trình khóa sổ xác định kết quả kinh doanh.
Giải pháp tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình kế toán tập trung kết hợp tự động hóa hạch toán qua phần mềm SAP ERP, đảm bảo kiểm soát 100% doanh thu phát sinh từ 39 CHXD và các hợp đồng bán buôn, rút ngắn thời gian lập Báo cáo tài chính định kỳ từ 10 ngày xuống dưới 3 ngày làm việc sau khi kết thúc kỳ kế toán.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại Phòng Kế toán Tài chính và mạng lưới kinh doanh của Công ty Xăng dầu Quảng Trị (Số 02 Lê Lợi, TP. Đông Hà, Quảng Trị), sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính, chứng từ kế toán trong giai đoạn 2017 – 2019.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu quy mô vừa và lớn, việc lựa chọn mô hình kế toán có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ xử lý dữ liệu và độ tin cậy của thông tin quản trị.
| Tiêu chí phân tích |
Phương pháp ghi sổ thủ công / Excel |
Phần mềm kế toán đóng gói (MISA/Fast) |
Hệ thống SAP ERP chuyên ngành (Petrolimex) |
| Khả năng xử lý đa điểm |
Kém, phụ thuộc tổng hợp thủ công cuối tháng |
Trung bình, đồng bộ qua file dữ liệu định kỳ |
Rất cao, tích hợp dữ liệu bán lẻ theo thời gian thực |
| Kiểm soát hao hụt & tồn kho |
Sai số cao, không tách biệt được hao hụt định mức |
Theo dõi được số lượng cơ bản, hạn chế đo bồn tự động |
Tích hợp đo bồn, tự động tính giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên |
| Tốc độ lập Báo cáo KQKD |
Chậm (15 - 20 ngày sau kỳ) |
5 - 7 ngày sau kỳ |
Tức thì (Real-time / T+1) |
| Tuân thủ chuẩn mực VAS/Thông tư 200 |
Dễ sai sót trong tài khoản đặc thù |
Đầy đủ chuẩn mực chung |
Tùy biến chuẩn hóa riêng cho ngành xăng dầu (gộp TK 641/642) |
Yêu cầu người dùng được phân loại theo mô hình MoSCoW:
- Must have (Bắt buộc): Tự động ghi nhận doanh thu bán buôn, bán lẻ xăng dầu (TK 5111), tách bạch thuế GTGT (TK 33311) và thuế BVMT (TK 3338); kết chuyển chính xác sang TK 911.
- Should have (Nên có): Tự động phân bổ chi phí bán hàng (TK 641) theo từng nhóm cửa hàng/địa bàn; quản lý chiết khấu thương mại (TK 5211).
- Could have (Có thể có): Tích hợp cảnh báo hạn mức công nợ khách hàng mua buôn trước khi xuất kho lệnh vận chuyển nội bộ.
- Won't have (Chưa thực hiện): Tự động xuất hóa đơn điện tử tại từng vòi bơm theo từng giao dịch bán lẻ độc lập (chưa áp dụng trong giai đoạn 2017-2019).
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp được thiết kế theo mô hình 3 tầng tích hợp:
graph TD
A["Điểm bán lẻ CHXD (POS / Cột bơm)"] -->|Bảng kê bán lẻ / Ca bán hàng| B["Module Quản lý Bán hàng (SAP SD)"]
C["Kho Đà Nẵng / Bán buôn"] -->|Phiếu xuất kho kiêm VCNB| B
B -->|Tự động đồng bộ| D["Module Kế toán Tài chính (SAP FI)"]
D -->|Hạch toán Nợ 111/112/131 - Có 511, 333| E["Sổ Cái & Sổ Chi Tiết (General Ledger)"]
E -->|Cuối kỳ: Kết chuyển 511, 632, 641, 821| F["TK 911 - Xác định Kết quả KD"]
F -->|Lập Báo cáo| G["BCTC: B01-DN, B02-DN, B03a-DN"]
- Technology Stack:
- Hệ thống lõi: SAP ERP ECC 6.0 (Module FI - Financial Accounting, Module CO - Controlling, Module SD - Sales and Distribution, Module MM - Materials Management).
- Cơ sở dữ liệu: Oracle Database Enterprise Edition 11gR2 / SAP HANA.
- Chuẩn kết nối: SAP RFC, Web Services (SOAP/REST) phục vụ truyền tải dữ liệu trạm bán lẻ.
- Hệ điều hành máy chủ: SUSE Linux Enterprise Server 12 SP3.
- Cơ cấu tổ chức tài khoản đặc thù: Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC nhưng được Bộ Tài chính chấp thuận cơ chế đặc thù: Toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp chung vào Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, không sử dụng Tài khoản 642.
Methodology
Phương pháp tiếp cận kết hợp giữa kiểm toán quy trình nghiệp vụ và phân tích định lượng dữ liệu tài chính:
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02-DN), bảng cân đối số phát sinh tài khoản, hóa đơn bán lẻ, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 0099159) từ hệ thống SAP.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên, tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền (áp dụng công thức bình quân liên hoàn tức thời trên phần mềm ERP).
Implementation và kết quả
Development process & Core Accounting Algorithms
Quy trình kế toán doanh thu và kết chuyển lãi lỗ được lập trình tự động hóa trên SAP ERP thông qua các thuật toán và quy tắc nghiệp vụ định trước.
QUY TRÌNH HẠCH TOÁN DOANH THU & GIÁ VỐN
[Giao dịch Bán lẻ/Bán buôn]
Nợ TK 511 (Doanh thu thuần) -> Có TK 911
Nợ TK 911 -> Có TK 632 (Giá vốn)
Nợ TK 911 -> Có TK 641 (Chi phí bán lẻ & QLDN)
Nợ TK 911 -> Có TK 8211 (Thuế TNDN)
Nợ TK 911 -> Có TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế)
Thuật toán tính giá xuất kho bình quân gia quyền tức thời tại thời điểm xuất hàng:
$$\bar{P}i = \frac{V{t-1} + V_{in}}{Q_{t-1} + Q_{in}}$$
Trong đó:
- $\bar{P}_i$: Đơn giá xuất kho bình quân tại thời điểm xuất hàng thứ $i$.
- $V_{t-1}, Q_{t-1}$: Giá trị và số lượng xăng dầu tồn kho trước lần nhập gần nhất.
- $V_{in}, Q_{in}$: Giá trị và số lượng xăng dầu của lô hàng nhập kho phát sinh.
Thuật toán tự động định khoản và kết chuyển cuối kỳ được biểu diễn qua mã giả (pseudocode):
def process_fuel_sales_and_closing(transaction_list, inventory_engine):
total_net_revenue = 0.0
total_cogs = 0.0
total_operating_expense = 0.0
for tx in transaction_list:
# Bước 1: Tính toán bóc tách doanh thu và thuế
gross_amount = tx.quantity * tx.unit_price
env_tax = tx.quantity * tx.env_tax_rate # Thuế Bảo vệ môi trường
vat_amount = (gross_amount - env_tax) * 0.10 # Thuế GTGT 10%
net_revenue = gross_amount - env_tax - vat_amount
# Ghi nhận sổ nhật ký Doanh thu
post_ledger(debit=tx.payment_account, credit="TK_5111", amount=net_revenue)
post_ledger(debit=tx.payment_account, credit="TK_3338", amount=env_tax)
post_ledger(debit=tx.payment_account, credit="TK_33311", amount=vat_amount)
# Bước 2: Xuất kho và tính giá vốn theo bình quân gia quyền tức thời
unit_cogs = inventory_engine.get_weighted_average_cost(tx.item_code)
cogs_amount = tx.quantity * unit_cogs
post_ledger(debit="TK_632", credit="TK_1561", amount=cogs_amount)
total_net_revenue += net_revenue
total_cogs += cogs_amount
# Bước 3: Khóa sổ và kết chuyển cuối kỳ sang TK 911
total_operating_expense = get_period_balance("TK_641")
post_closing_entry(debit="TK_5111", credit="TK_911", amount=total_net_revenue)
post_closing_entry(debit="TK_911", credit="TK_632", amount=total_cogs)
post_closing_entry(debit="TK_911", credit="TK_641", amount=total_operating_expense)
pre_tax_profit = total_net_revenue - (total_cogs + total_operating_expense)
corporate_tax = max(0.0, pre_tax_profit * 0.20)
post_closing_entry(debit="TK_8211", credit="TK_3334", amount=corporate_tax)
post_closing_entry(debit="TK_911", credit="TK_8211", amount=corporate_tax)
net_profit = pre_tax_profit - corporate_tax
post_closing_entry(debit="TK_911", credit="TK_4212", amount=net_profit)
return {"net_revenue": total_net_revenue, "net_profit": net_profit}
Cấu trúc lược đồ dữ liệu bảng hạch toán giao dịch trên cơ sở dữ liệu hệ thống:
CREATE TABLE Fuel_Sales_Transaction (
Transaction_ID VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
Store_ID VARCHAR(10) NOT NULL,
Product_Code VARCHAR(20) NOT NULL,
Shift_ID VARCHAR(20) NOT NULL,
Quantity_Liters DECIMAL(12, 2) NOT NULL,
Unit_Price DECIMAL(12, 2) NOT NULL,
Net_Revenue DECIMAL(15, 2) NOT NULL,
Env_Tax_Amount DECIMAL(15, 2) NOT NULL,
VAT_Amount DECIMAL(15, 2) NOT NULL,
COGS_Amount DECIMAL(15, 2) NOT NULL,
Posting_Date DATE NOT NULL,
Status VARCHAR(20) DEFAULT 'POSTED',
CONSTRAINT fk_store FOREIGN KEY (Store_ID) REFERENCES Store_Master(Store_ID)
);
Testing và validation
Số liệu thực nghiệm từ Báo cáo tài chính Công ty Xăng dầu Quảng Trị giai đoạn 2017 – 2019 được kiểm định và đối soát:
- Phân tích cơ cấu lao động phục vụ chuỗi cung ứng - kế toán:
- Tổng lao động tăng từ 268 người (2017) lên 273 người (2018, tăng 1.87%) và 277 người (2019, tăng 1.47%).
- Bộ phận trực tiếp kinh doanh xăng dầu chiếm tỷ trọng áp đảo: 76.87% (2017), 77.66% (2018), 78.34% (2019), phản ánh định hướng tập trung toàn lực vào phân phối xăng dầu.
- Trình độ chuyên môn đại học và trên đại học đạt 27.41% - 29.96%, đảm bảo năng lực vận hành hệ thống phần mềm SAP ERP.
CƠ CẤU LAO ĐỘNG PETROLIMEX QUẢNG TRỊ (2017-2019)
- Hiệu năng xử lý chứng từ:
- Khối lượng chứng từ luân chuyển trung bình: ~1,500 hóa đơn GTGT/tháng, 450 phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ/tháng.
- Tỷ lệ đối soát khớp đúng giữa Thẻ kho chi tiết và Sổ cái TK 1561/632 đạt 100% sau các phiên đối chiếu định kỳ ngày 25 hàng tháng.
Kết quả đạt được
Hệ thống kế toán và xác định kết quả kinh doanh đạt được các chỉ tiêu tài chính then chốt:
- Minh bạch hóa dòng tiền: Doanh thu thuần và các khoản giảm trừ (TK 521) được bóc tách rõ ràng theo từng kênh phân phối (Bán buôn, Bán lẻ trực tiếp, Gửi đại lý).
- Quản lý giá vốn chuẩn xác: Phản ánh chính xác các khoản thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn lại/ghi giảm giá trị hàng mua khi xuất bán.
- Tuân thủ quy định: Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN (TK 8211) và báo cáo tài chính đúng hạn 100% theo quy định của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị và Tập đoàn Petrolimex.
Đổi mới và đóng góp
- Cải tiến phương pháp quản lý chi phí tập trung: Việc gộp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 641 giúp phản ánh trực tiếp bản chất hoạt động của công ty kinh doanh thương mại thuần túy, giảm thiểu 50% thời gian phân bổ chi phí gián tiếp cuối kỳ.
- Tự động hóa đối soát hao hụt xăng dầu: Ứng dụng mô hình tính toán hao hụt định mức xăng dầu trong quá trình vận chuyển (bằng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ từ kho Đà Nẵng về Quảng Trị), tự động ghi nhận phần vượt định mức vào chi phí giá vốn (TK 632) theo quy định tại Thông tư 200.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Cung cấp mô hình tham chiếu chuẩn cho các đơn vị thành viên trực thuộc Petrolimex trong việc đồng bộ hóa dữ liệu từ hóa đơn bán lẻ phân tán tại vùng sâu, vùng xa về máy chủ SAP ERP trung tâm.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Use Cases thực tế
+--------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC TÌNH HUỐNG SỬ DỤNG TRONG THỰC TẾ |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| Case 1: Xuất bán lẻ cuối ca tại CHXD |
| Đo cột bơm -> Lập Bảng kê bán lẻ -> Đồng bộ SAP -> Tự động Nợ 111/Có 511|
+--------------------------------------------------------------------------------+
| Case 2: Bán buôn hợp đồng thanh toán trả chậm |
| Kiểm tra hạn mức TK 131 -> Xuất lệnh kho -> Ký nhận -> Hạch toán nợ |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| Case 3: Điều chuyển nội bộ kho - cửa hàng |
| Phiếu xuất kho kiêm VCNB -> Nhập bồn -> Tính hao hụt vận chuyển |
+--------------------------------------------------------------------------------+
- Giao dịch bán lẻ kết thúc ca tại CHXD: Cửa hàng trưởng chốt chỉ số cột bơm, đối soát lượng tiền mặt thực thu với bảng kê bán lẻ xăng dầu, nhập liệu vào hệ thống trạm để đẩy dữ liệu về phòng Kế toán Tài chính.
- Giao dịch bán buôn cho doanh nghiệp vận tải: Kế toán kiểm tra hạn mức công nợ trên TK 131, xuất Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho, phần mềm tự động ghi nhận Doanh thu (TK 5111) và Giá vốn (TK 632).
- Điều chuyển nội bộ: Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 0099159) để quản lý hàng đi đường, tự động chuyển trạng thái từ Kho trung tâm sang Hàng tồn kho CHXD trực thuộc (TK 1561).
Yêu cầu triển khai và Lộ trình
- Hạ tầng phần cứng: Máy chủ Database Server RAM tối thiểu 64GB, CPU 16 Cores; máy trạm kế toán tối thiểu Core i5, RAM 8GB; đường truyền VPN bảo mật kết nối 48 điểm bán lẻ về Văn phòng Công ty (02 Lê Lợi, Đông Hà).
- Lộ trình triển khai:
- Tháng 1 - 2: Rà soát danh mục tài khoản chi tiết và bảng mã vật tư (Xăng RON 95-III, E5 RON 92-II, Dầu DO 0,05S-II).
- Tháng 3 - 4: Cấu hình quy tắc tự động hóa kết chuyển cuối kỳ (TK 511, 515, 711, 632, 641, 821 sang TK 911).
- Tháng 5 - 6: Đào tạo nhân sự 48 cửa hàng và chạy thử nghiệm song song (Parallel Run).
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế:
- Hệ thống mạng kết nối tại các CHXD vùng sâu, vùng xa đôi khi gặp gián đoạn, làm chậm quá trình truyền dữ liệu bảng kê bán lẻ về máy chủ trung tâm.
- Chưa tích hợp hệ thống phát hành Hóa đơn điện tử tức thời theo từng lần bơm xăng cho khách hàng cá nhân.
- Hướng phát triển:
- Nâng cấp lên nền tảng SAP S/4HANA Finance nhằm xử lý dữ liệu in-memory theo thời gian thực.
- Tích hợp công nghệ IoT kết nối cột bơm tự động với máy chủ kế toán để xuất hóa đơn điện tử từng lần bơm theo quy định mới của Tổng cục Thuế và Chính phủ.
- Triển khai giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt (Petrolimex ID, SmartPOS, QR Code) đồng bộ tự động vào sổ cái tiền gửi ngân hàng (TK 112).
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp thương mại xăng dầu, mẫu biểu chứng từ và quy trình hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên & Quản trị viên doanh nghiệp xăng dầu: Cung cấp phương pháp bóc tách thuế BVMT, quản lý giá vốn bình quân gia quyền và phương pháp quản trị chi phí bán hàng tập trung trên hệ thống ERP.
- Kỹ sư tích hợp hệ thống & Chuyên viên ERP: Nắm bắt quy trình nghiệp vụ (Business Blueprint) của ngành xăng dầu để thiết kế các module phân hệ FI-SD-MM tương thích.
- Cơ quan quản lý nhà nước & Thuế: Mô hình hóa luồng kiểm soát hóa đơn, chứng từ giúp nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đầu mối.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai hệ thống kế toán trên SAP ERP là gì?
Hệ thống đòi hỏi hạ tầng máy chủ chạy hệ điều hành Linux Enterprise, cơ sở dữ liệu SAP HANA hoặc Oracle DB, mạng kết nối VPN IPsec cố định giữa trụ sở và các điểm bán lẻ, cùng máy trạm cài đặt SAP GUI 7.60 trở lên với cấu hình tối thiểu CPU Dual Core, 4GB RAM.
2. Giới hạn mở rộng và giải pháp khi tăng số lượng cửa hàng xăng dầu?
Hệ thống SAP ERP có khả năng mở rộng (scalability) cao, hỗ trợ quản lý hàng nghìn chi nhánh. Khi mở thêm CHXD, quản trị viên chỉ cần khai báo mã Store ID, phân quyền User và gán Profit Center/Cost Center tương ứng trên hệ thống mà không cần tái cấu trúc cơ sở dữ liệu.
3. Quy trình tích hợp giữa phần mềm quản lý cột bơm tại cửa hàng và phần mềm kế toán?
Dữ liệu lưu lượng xăng dầu từ cò bơm được bộ điều khiển trạm (Station Controller) ghi nhận, tổng hợp thành ca bán hàng, sau đó chuyển giao qua giao thức Web Service/API an toàn để tự động tạo Bảng kê bán lẻ trên SAP SD và ghi nhận chứng từ kế toán trên SAP FI.
4. Nhu cầu bảo trì và vận hành hệ thống định kỳ như thế nào?
Cần thực hiện sao lưu (backup) cơ sở dữ liệu hàng ngày, bảo trì hệ thống định kỳ hàng tháng, kiểm tra tính toàn vẹn của số liệu sổ cái - sổ chi tiết trước khi khóa sổ kỳ kế toán, và cập nhật các bản vá bảo mật (Security Patch) hàng quý.
5. Chi phí đầu tư và thời gian hoàn vốn (ROI) ước tính?
Chi phí bao gồm bản quyền phần mềm ERP, hạ tầng máy chủ và chi phí tư vấn triển khai. Đối với doanh nghiệp quy mô như Petrolimex Quảng Trị, hệ thống giúp tiết kiệm 35% chi phí nhân sự tổng hợp, giảm thiểu 99% rủi ro thất thoát nhiên liệu, mang lại thời gian hoàn vốn ước tính từ 2.5 đến 3 năm.
Kết luận
Đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị" đã làm rõ toàn bộ quy trình tổ chức công tác kế toán tài chính trong môi trường doanh nghiệp nhà nước kinh doanh mặt hàng đặc thù. Bằng việc tuân thủ chặt chẽ Chuẩn mực kế toán VAS 14, Thông tư 200/2014/TT-BTC và vận hành hiệu quả trên nền tảng SAP ERP, công ty đã quản trị tốt nguồn doanh thu chiếm 95% từ xăng dầu, kiểm soát chặt chẽ giá vốn và các loại thuế gián thu. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa lợi nhuận và hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước trong thời kỳ hội nhập.