Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, các doanh nghiệp phải không ngừng thích ứng với nền kinh tế biến động để duy trì sự ổn định và phát triển. Trong cấu trúc quản trị doanh nghiệp, công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu cùng xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng giữ vai trò then chốt. Đây là công cụ cung cấp thông tin toàn diện và chuẩn xác về hiệu quả vận hành, hỗ trợ ban lãnh đạo nhận diện rõ năng lực tài chính, điểm mạnh cần phát huy cũng như những hạn chế tồn đọng nhằm đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.
Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Sao Tháng Năm là đơn vị hoạt động trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, chuyên cung cấp các khóa đào tạo ngắn hạn về kế toán, quản trị và các gói dịch vụ kế toán. Mặc dù công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị đã được quan tâm và doanh thu dịch vụ có sự tăng trưởng qua các giai đoạn, quá trình vận dụng thực tế các chế độ, thông tư kế toán tại công ty vẫn bộc lộ những vướng mắc nhất định. Các đặc thù riêng của loại hình kinh doanh dịch vụ đào tạo - tư vấn khiến việc tổ chức bộ máy, luân chuyển chứng từ ban đầu và hạch toán tài khoản, sổ sách phát sinh một số điểm lúng túng. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Đỗ Thị Hồng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu, phân tích thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Sao Tháng Năm; từ đó làm sâu sắc thêm mối liên hệ giữa cơ sở lý luận và thực tiễn vận hành tại doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Sao Tháng Năm.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Sao Tháng Năm, tập trung vào hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, hệ thống tài khoản, báo cáo tài chính và phương pháp kế toán liên quan.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Sao Tháng Năm (Địa chỉ: Số 49 Mai Xuân Thưởng, Phường Chánh Lộ, Thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi).
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2019, 2020, 2021); số liệu minh chứng phản ánh quy trình hạch toán kế toán chi tiết tập trung trong năm tài chính 2021. Thời gian triển khai nghiên cứu từ ngày 12/09/2022 đến ngày 18/12/2022.
- Phạm vi nội dung: Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khóa luận vận dụng các quy định tại Điều 56 (khái niệm và thời điểm ghi nhận doanh thu), Điều 57 (điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Điều 62 (kế toán giá vốn hàng bán - TK 632), Điều 65 (thu nhập khác - TK 711) và Điều 68 (xác định kết quả kinh doanh - TK 911).
Hệ thống phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng đồng bộ:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ hệ thống hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái, báo cáo tài chính của công ty; kết hợp nghiên cứu các giáo trình học thuật, luật, nghị định, thông tư chuyên ngành kế toán.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác xử lý nghiệp vụ trên phần mềm máy tính, cách thức lưu trữ hồ sơ của phòng kế toán; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán phụ trách để nắm bắt thực tế xử lý nghiệp vụ.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thống kê: Sắp xếp, phân loại hệ thống số liệu, chứng từ thu thập được theo trình tự thời gian phục vụ phân tích.
- Phương pháp so sánh: So sánh quy mô tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa các năm (2019 - 2021); đối chiếu giữa quy định lý thuyết chuẩn mực kế toán với quy trình thực hiện tại doanh nghiệp.
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu qua bảng tính Excel: Xử lý số liệu báo cáo tài chính thành các bảng biểu phân tích cơ cấu, tốc độ tăng trưởng.
Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Sao Tháng Năm, gồm Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021, cùng hệ thống chứng từ gốc phát sinh năm 2021 (Hóa đơn GTGT, Phiếu kế toán, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng, Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản liên quan).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Làm rõ bản chất của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 - chi phí bán hàng và TK 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Ý nghĩa và nhiệm vụ kế toán: Phân tích vai trò cung cấp thông tin của kế toán doanh thu đối với ban quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước; xác định nhiệm vụ ghi chép, đôn đốc thu hồi công nợ, quản lý luân chuyển chứng từ và lập báo cáo.
- Quy trình hạch toán: Mô hình hóa các quan hệ đối ứng tài khoản thông qua 9 sơ đồ chuẩn mực: từ kế toán doanh thu, chi phí đến kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 và xác định lãi/lỗ sang TK 421 ("Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối").
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn và Đào tạo Sao Tháng Năm
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng nguồn lực tài chính 3 năm (2019-2021) và mô tả chi tiết quy trình thực tế hạch toán kế toán tại công ty:
- Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Sao Tháng Năm được thành lập ngày 03/06/2013 (Mã số thuế: 4300714348), do ông Huỳnh Minh Đại làm đại diện pháp luật, loại hình TNHH hai thành viên trở lên ngoài nhà nước. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 bộ phận: Kế toán, Kinh doanh, Hành chính nhân sự. Bộ máy kế toán tổ chức tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán doanh thu, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy vi tính KTVN.
- Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019–2021:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (VNĐ) |
Năm 2020 (VNĐ) |
Năm 2021 (VNĐ) |
Biến động 2020/2019 (%) |
Biến động 2021/2020 (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
272.886.382 |
106.746.439 |
27.839.467 |
-60,88% |
-73,92% |
| - Tiền và các khoản tương đương tiền |
271.461.382 |
105.321.439 |
26.414.467 |
-61,20% |
-74,92% |
| - Các khoản phải thu |
1.425.000 |
1.425.000 |
1.425.000 |
0,00% |
0,00% |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
15.250.000 |
1.015.703.536 |
911.745.956 |
+6.560,35% |
-10,24% |
| TỔNG TÀI SẢN |
288.136.382 |
1.122.449.975 |
939.585.423 |
+289,56% |
-16,29% |
| A. NỢ PHẢI TRẢ |
2.216.486 |
1.013.269.079 |
1.060.141.261 |
+45.614,88% |
+4,63% |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU |
285.919.896 |
109.180.896 |
-120.555.838 |
-61,81% |
-210,42% |
| - Vốn góp của chủ sở hữu |
1.000.000.000 |
1.000.000.000 |
1.000.000.000 |
0,00% |
0,00% |
| - Lợi nhuận ST chưa phân phối |
(714.080.104) |
(890.819.104) |
(1.120.555.838) |
+24,75% |
+25,79% |
| TỔNG NGUỒN VỐN |
288.136.382 |
1.122.449.975 |
939.585.423 |
+289,56% |
-16,29% |
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (VNĐ) |
Năm 2020 (VNĐ) |
Năm 2021 (VNĐ) |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
23.000.000 |
4.406.818 |
46.945.000 |
-80,84% |
+965,28% |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
0,00% |
0,00% |
| 3. Doanh thu thuần |
23.000.000 |
4.406.818 |
46.945.000 |
-80,84% |
+965,28% |
| 4. Giá vốn hàng bán |
2.648.733 |
3.957.157 |
19.939.122 |
+49,40% |
+403,88% |
| 5. Lợi nhuận gộp |
20.351.267 |
449.661 |
27.005.878 |
-97,79% |
+5.905,83% |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính |
3.784 |
3.619 |
5.031 |
-4,36% |
+39,02% |
| 7. Chi phí tài chính |
0 |
0 |
0 |
0,00% |
0,00% |
| 8. Chi phí quản lý kinh doanh |
133.373.946 |
167.307.369 |
256.682.464 |
+25,44% |
+53,42% |
| 9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
(113.018.895) |
(166.854.089) |
(229.671.555) |
+47,63% |
+37,65% |
| 10. Thu nhập khác |
0 |
0 |
0 |
0,00% |
0,00% |
| 11. Chi phí khác |
463.356 |
273.650 |
75.179 |
-40,94% |
-72,53% |
| 12. Lợi nhuận khác |
(463.356) |
(273.650) |
(75.179) |
-40,94% |
-72,53% |
| 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
(113.482.251) |
(167.127.739) |
(229.746.734) |
+47,27% |
+37,47% |
| 14. Chi phí thuế TNDN |
0 |
0 |
0 |
0,00% |
0,00% |
| 15. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
(113.482.251) |
(167.127.739) |
(229.746.734) |
+47,27% |
+37,47% |
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại công ty: Khóa luận phân tích trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên phần mềm KTVN qua các biểu mẫu trích xuất:
- Doanh thu dịch vụ (TK 5113): Căn cứ hợp đồng cung cấp dịch vụ, Hóa đơn GTGT số 0000018, kế toán lập Phiếu hạch toán bán hàng chưa thu tiền (BH01/11), ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 5113, Có TK 33311; theo dõi qua Sổ chi tiết và Sổ cái TK 5113.
- Doanh thu tài chính (TK 515): Phản ánh lãi tiền gửi không kỳ hạn căn cứ Giấy báo Có (BC12/11) và sổ phụ ngân hàng, định khoản Nợ TK 1121 / Có TK 515.
- Giá vốn dịch vụ (TK 632): Tập hợp chi phí trực tiếp dịch vụ đào tạo/tư vấn, hạch toán qua Phiếu kế toán PKT31/11, ghi Nợ TK 632 / Có TK 154 (hoặc tài khoản chi phí liên quan).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422): Phản ánh lương nhân viên quản lý, BHXH, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài qua Phiếu chi PC69/09, Bảng chấm công tháng 09/2021, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 6422.
- Chi phí khác (TK 811): Ghi nhận các khoản phạt vi phạm hành chính, tiền nộp phạt vào ngân sách ngày 13/03/2021 qua Phiếu kế toán PKT07/03.
- Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu (TK 5113, TK 515) sang bên Có TK 911; kết chuyển chi phí (TK 632, TK 6422, TK 811) sang bên Nợ TK 911; kết chuyển số lỗ phát sinh năm 2021 sang bên Có TK 911 / Nợ TK 4212.
Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn và Đào tạo Sao Tháng Năm
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra hệ thống kiến nghị:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Công ty áp dụng chế độ kế toán phù hợp quy định của Bộ Tài chính (Thông tư 133/2016/TT-BTC); ứng dụng phần mềm kế toán KTVN giúp tự động hóa quá trình ghi chép sổ sách và đối chiếu số liệu tổng hợp - chi tiết; cơ cấu tổ chức phòng kế toán gọn nhẹ, phân công rõ chức năng theo từng phần hành.
- Nhược điểm: Việc phân loại và theo dõi chi tiết doanh thu theo từng loại hình dịch vụ (đào tạo kế toán, đào tạo quản trị, dịch vụ làm báo cáo tài chính/thuế) chưa thực sự tách bạch; công tác trích trước hoặc phân bổ chi phí quản lý kinh doanh phát sinh đôi lúc chưa đồng bộ với kỳ ghi nhận doanh thu; việc luân chuyển và kiểm soát chứng từ đầu vào ở một số nghiệp vụ chi phí khác còn chậm trễ.
- Giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán nhằm đảm bảo tính kịp thời.
- Mở chi tiết các tài khoản cấp 3 thuộc TK 5113 để theo dõi riêng doanh thu dịch vụ đào tạo ngắn hạn và doanh thu dịch vụ kế toán trọn gói.
- Tăng cường kiểm soát các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) nhằm tiết giảm chi phí, từng bước thu hẹp khoản lỗ lũy kế.
- Nâng cấp, chuẩn hóa quy trình nhập liệu và khai thác báo cáo quản trị trên phần mềm kế toán máy vi tính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu tài chính của đơn vị:
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính giai đoạn 2019–2021:
- Doanh thu thuần có sự sụt giảm mạnh trong năm 2020 xuống 4.406.818 VNĐ (giảm 80,84% so với mức 23.000.000 VNĐ năm 2019) do ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19, sau đó phục hồi đạt 46.945.000 VNĐ vào năm 2021.
- Chi phí quản lý kinh doanh duy trì ở mức cao và tăng đều qua các năm (133.373.946 VNĐ năm 2019; 167.307.369 VNĐ năm 2020 và 256.682.464 VNĐ năm 2021), dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh liên tục âm (-113.018.895 VNĐ năm 2019; -166.854.089 VNĐ năm 2020; -229.671.555 VNĐ năm 2021).
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến hết năm 2021 âm 1.120.555.838 VNĐ, khiến Vốn chủ sở hữu bị âm (-120.555.838 VNĐ) và doanh nghiệp phải phụ thuộc lớn vào nguồn Nợ phải trả (1.060.141.261 VNĐ năm 2021).
- Hệ thống hóa toàn diện hồ sơ kế toán thực tế: Mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán từ chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu/chi, giấy báo có) đến sổ chi tiết, sổ cái và sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh năm 2021 trên phần mềm KTVN.
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các giải pháp hoàn thiện hạch toán chi tiết doanh thu, hoàn thiện luân chuyển chứng từ và kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh được xây dựng sát với đặc thù doanh nghiệp dịch vụ đào tạo và tư vấn quy mô nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi dữ liệu văn bản:
- Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu thực hiện trên số liệu tài chính 3 năm (2019–2021) và quy trình hạch toán chi tiết của năm 2021 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Sao Tháng Năm). Các phát hiện mang tính đặc thù của doanh nghiệp dịch vụ nhỏ, chưa mở rộng so sánh với các đơn vị cùng ngành trên địa bàn.
- Kinh nghiệm thực tế: Tác giả tự nhìn nhận trình độ lý luận và kinh nghiệm tiếp cận thực tiễn còn hạn chế, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và xác định kết quả kinh doanh, chưa đi sâu vào phân tích kế toán quản trị doanh thu - chi phí.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn sau năm 2021 khi nền kinh tế phục hồi sau đại dịch, hoặc nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí dịch vụ cho các công ty đào tạo và tư vấn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu mẫu hữu ích về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp dịch vụ, cung cấp cách trình bày hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn mực theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp trích xuất chứng từ, sổ sách thực tế.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính (phần mềm KTVN) và các bước hạch toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối năm tài chính.
- Nhà quản trị doanh nghiệp dịch vụ đào tạo - tư vấn: Cung cấp góc nhìn thực tế về tác động của chi phí quản lý kinh doanh đối với kết quả lợi nhuận, hỗ trợ công tác kiểm soát chi phí và quản trị dòng tiền.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Sao Tháng Năm áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy vi tính KTVN với đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng.
2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019–2021?
Doanh thu thuần của công ty năm 2019 đạt 23.000.000 VNĐ; năm 2020 giảm mạnh 80,84% xuống còn 4.406.818 VNĐ do ảnh hưởng đại dịch Covid-19; năm 2021 tăng trưởng đạt 46.945.000 VNĐ. Tuy nhiên, do chi phí quản lý kinh doanh tăng cao qua từng năm (từ 133.373.946 VNĐ năm 2019 lên 256.682.464 VNĐ năm 2021), lợi nhuận sau thuế của công ty liên tục âm trong cả 3 năm: âm 113.482.251 VNĐ (2019), âm 167.127.739 VNĐ (2020) và âm 229.746.734 VNĐ (2021).
3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có sự thay đổi lớn ra sao giữa năm 2019 và năm 2021?
Năm 2019, nguồn vốn của công ty chủ yếu đến từ Vốn chủ sở hữu (chiếm 99,23% với 285.919.896 VNĐ), Nợ phải trả chỉ chiếm 0,77% (2.216.486 VNĐ). Đến giai đoạn 2020–2021, do lỗ lũy kế tăng cao làm Vốn chủ sở hữu năm 2021 bị âm (-120.555.838 VNĐ), Nợ phải trả tăng vọt lên 1.060.141.261 VNĐ, cho thấy công ty phải phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn vốn huy động bên ngoài để duy trì hoạt động.
4. Kế toán công ty sử dụng những tài khoản nào để phản ánh doanh thu và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh?
Kế toán sử dụng TK 511 (chi tiết TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ) để phản ánh doanh thu dịch vụ, TK 515 để phản ánh doanh thu tài chính (lãi tiền gửi ngân hàng), TK 632 phản ánh giá vốn, TK 6422 phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp, TK 811 phản ánh chi phí khác. Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí được kết chuyển sang TK 911 ("Xác định kết quả kinh doanh") để xác định số lỗ kết chuyển vào TK 4212.
5. Vì sao chỉ tiêu chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty trong cả 3 năm 2019-2021 đều bằng 0?
Do trong cả 3 năm 2019, 2020 và 2021, tổng chi phí phát sinh của công ty đều lớn hơn tổng doanh thu và thu nhập, dẫn đến tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đều âm (lỗ hoạt động kinh doanh), do đó công ty không phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Hồng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Sao Tháng Năm. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng giai đoạn 2019–2021, chỉ rõ bức tranh tài chính gặp nhiều khó khăn về chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện hạch toán chi tiết doanh thu, chuẩn hóa chứng từ và nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí quản lý, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác kế toán doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ.