Chương 1: Tổng quan về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Chương 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TN HH vận tải Bách Việt CN Đà N ẵng Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TN HH vận tải Bách Việt CN Đà N ẵng. PHẦ III: KẾT LUẬ VÀ KIẾ GHN 3 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: TỔ G QUA VỀ KẾ TOÁ DOA H THU VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H 1. Tổng quan về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: 1.
hững khái niệm cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: a) Khái niệm về doanh thu: Theo ChuNn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác có trình bày một số khái niệm cơ bản về doanh thu như sau: “Doanh thu là tổng các giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”. “Doanh thu thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu như thuế xuất khNu, thuế tiêu thụ đặc biệt, các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại hoặc doanh thu hàng bán bị trả lại”. b) Khái niệm về kết quả kinh doanh : Theo điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC, “Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một kỳ nhất định. Biểu hiện của kết quả kinh doanh là số lãi hoặc số lỗ”.
Kết quả kinh doanh(lợi nhuận trước thuế T(D( hoặc lỗ)=Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả kinh doanh hoạt động tài chính + Kết quả kinh doanh hoạt động khác. Theo điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC, “Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định trên kết quả về tiêu thụ về tiêu thụ sản phNm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ (CCDV): Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và CCDV (doanh thu thuần) với giá vốn hàng bán (của sản phNm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, bất động sản đầu tư,.), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. 4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: a) hiệm vụ của kế toán doanh thu: - Tính toán và ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời khối lượng sản phNm, hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ.
- Mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản doanh thu theo yêu cầu của từng đơn vị. - Cung cấp thông tin về doanh thu một cách chính xác, trung thực để lập báo cáo tài chính và đánh giá đúng về thu nhập trong kỳ. b) hiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh: - Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong từng thời kỳ. - Tính toán kết chuyển chính xác doanh thu thuần, chi phí nhằm xác định kết quả hoạt động kinh doanh đúng đắn đồng thời theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với N hà nước của doanh nghiệp.
- Hạch toán chính xác, kịp thời kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Cung cấp thông tin về kết quả kinh doanh cho các nhà quản lý để từ đó đưa ra chiến lược đúng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. ội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: 1. Kế toán doanh thu, thu nhập và giảm trừ doanh thu: 1.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: a) Điều kiện ghi nhận doanh thu: Theo Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn năm (5) điều kiện dưới đây: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phNm, hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở 5 hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phNm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phNm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ Theo Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn bốn (4) điều kiện sau: (1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; (2) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; (3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; (4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
b) Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng: Để hạch toán doanh thu bán hàng, doanh nghiệp sử dụng tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phNm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn. 6 Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2: Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,… Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phNm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phNm (thành phNm, bán thành phNm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,… Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,… Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của N hà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phNm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của N hà nước. Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư. Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phNm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác.
c) Chứng từ và sổ sách kế toán: Chứng từ sử dụng 7 - Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng. - Biên bản giao nhận. - Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ. - Phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo ngân hàng.
Sổ sách kế toán: Sổ nhật ký bán hàng, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ cái tài khoản 511, Sổ chi tiết tài khoản 511,… d) ội dung và phương pháp hạch toán: • ội dung: Bên ợ: - Các loại thuế gián thu phải nộp (Thuế Tiêu thụ đặt biệt, thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Bảo vệ môi trường (BVMT), thuế xuất khNu) - Các khoản giảm trừ doanh thu kết chuyển cuối kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán. - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Bên Có: - Doanh thu bán sản phNm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. TK 511 không có số dư cuối kỳ.
• Phương pháp hạch toán ( Sơ đồ minh họa ): 8 Sơ đồ 1. Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: a) Khái niệm: Theo Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: Các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.
- Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. - Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phNm, hàng hoá kém, mất phNm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. 9 - Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phNm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phNm chất, không đúng chủng loại, quy cách.