Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngành giao thông vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đóng vai trò mắt xích thiết yếu trong chuỗi lưu thông hàng hóa. Tuy nhiên, giai đoạn 2019–2021 ghi nhận những biến động lớn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, khiến hoạt động giao thông vận tải suy giảm nghiêm trọng trước khi bước vào giai đoạn phục hồi dần vào năm 2021. Trong bối cảnh môi trường kinh doanh nhiều biến động và cạnh tranh gay gắt, điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững là duy trì hoạt động kinh doanh có lãi, tạo lập doanh thu đủ bù đắp chi phí và tích lũy lợi nhuận.

Để phục vụ công tác quản trị và điều hành, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trung tâm. Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để trang trải mọi chi phí hoạt động, đồng thời là căn cứ trực tiếp để tính toán kết quả kinh doanh. Thông tin kế toán kịp thời, minh bạch và chính xác giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn; ngược lại, những sai lệch trong hạch toán doanh thu và chi phí có thể dẫn tới quyết định quản lý sai lầm, đe dọa sự an toàn tài chính của doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Ánh Tuyết đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt CN Đà Nẵng".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt Chi nhánh Đà Nẵng; từ đó đánh giá ưu điểm, hạn chế của hệ thống kế toán và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
    • Phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt Chi nhánh Đà Nẵng.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vận tải Bách Việt Chi nhánh Đà Nẵng (Khu B, tầng 10, Tòa nhà Công viên Phần mềm Đà Nẵng, số 02 Quang Trung, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định định nghĩa về doanh thu, doanh thu thuần, thu nhập khác và các điều kiện ghi nhận doanh thu từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Khung pháp lý chủ đạo hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, cụ thể:
    • Điều 79: Nguyên tắc và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
    • Điều 80: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515).
    • Điều 81: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Tài khoản 521).
    • Điều 91: Kế toán chi phí bán hàng (Tài khoản 641).
    • Điều 92: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642).
    • Điều 93: Kế toán thu nhập khác (Tài khoản 711).
    • Điều 94: Kế toán chi phí khác (Tài khoản 811).
    • Điều 95: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821, gồm 8211 và 8212).
    • Điều 96: Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Tài khoản 911).

Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được hệ thống hóa trong khóa luận:

Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Tài khoản cấp 2 chi tiết
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán)
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá
Thu nhập khác TK 711 Thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường bảo hiểm
Giá vốn hàng bán TK 632 Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ
Chi phí tài chính TK 635 Chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán
Chi phí bán hàng TK 641 TK 6411 đến TK 6418 (Nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ, khấu hao, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác)
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 TK 6421 đến TK 6428 (Nhân viên quản lý, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao, thuế phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác)
Chi phí khác TK 811 Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt hành chính
Chi phí thuế TNDN TK 821 TK 8211 (Hiện hành), TK 8212 (Hoãn lại)
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Tập hợp chi phí (Nợ) và doanh thu thuần/thu nhập (Có), kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý số liệu thực tế:

  1. Phương pháp thu thập số liệu:
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp từ phòng kế toán của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt CN Đà Nẵng, bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có ngân hàng, sổ cái và các báo cáo tài chính liên quan.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát quy trình làm việc thực tế, trao đổi trực tiếp và tiếp thu ý kiến, kinh nghiệm chuyên môn từ các nhân viên phòng kế toán để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên phần mềm kế toán.
  2. Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh và đánh giá các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2019, 2020, 2021).
    • Phương pháp kế toán: Ứng dụng hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ và các sơ đồ hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, phân tích các tài liệu lý thuyết, giáo trình, văn bản pháp quy và tài liệu nội bộ để thiết lập cơ sở đối chiếu với thực tiễn tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14).

  • Khái niệm và nguyên tắc: Phân định rõ doanh thu (tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu) và doanh thu thuần (doanh thu sau khi trừ đi các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các loại thuế gián thu nếu có). Kết quả kinh doanh là hiệu số cuối cùng giữa tổng doanh thu thuần, thu nhập với toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ (bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác).
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu:
    • Doanh thu bán hàng (5 điều kiện): Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
    • Doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện): Doanh thu xác định tương đối chắc chắn; đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm báo cáo; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành dịch vụ.
  • Quy trình và phương pháp hạch toán cụ thể: Chương 1 xây dựng chi tiết kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng, sổ sách kế toán và 12 sơ đồ hạch toán tiêu chuẩn cho các phần hành:
    • Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511).
    • Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521: 5211, 5212, 5213).
    • Sơ đồ 1.3: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
    • Sơ đồ 1.4: Hạch toán thu nhập khác (TK 711).
    • Sơ đồ 1.5 và 1.6: Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
    • Sơ đồ 1.7: Hạch toán chi phí hoạt động tài chính (TK 635).
    • Sơ đồ 1.8: Hạch toán chi phí bán hàng (TK 641).
    • Sơ đồ 1.9: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
    • Sơ đồ 1.10: Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
    • Sơ đồ 1.11: Hạch toán chi phí khác (TK 811).
    • Sơ đồ 1.12: Hạch toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Chương 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt CN Đà Nẵng

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng công tác kế toán tại đơn vị thực tập thông qua số liệu tài chính giai đoạn 2019–2021 và các chứng từ nghiệp vụ thực tế.

  • Tổng quan về doanh nghiệp:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Vận tải Bách Việt Chi nhánh Đà Nẵng (Tên giao dịch quốc tế: Bach Viet Shipping).
    • Thông tin pháp lý: Mã số thuế 0101668065; Người đại diện hợp pháp: Ông Cao Xuân Tùng. Trụ sở chính đặt tại P405 tầng 4, số 193-195 Khâm Thiên, Thổ Quan, Đống Đa, Hà Nội; Chi nhánh Đà Nẵng tại Khu B, tầng 10, Tòa nhà Công viên Phần mềm Đà Nẵng, số 02 Quang Trung, Hải Châu, Đà Nẵng (ngoài ra có chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và văn phòng đại diện tại Hải Phòng).
    • Ngành nghề kinh doanh chính: Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải, tiêu chí hoạt động: "We develop with you".
  • Phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh (2019–2021):
    • Tình hình biến động nguồn lao động được phản ánh qua Bảng 2.1.
    • Tình hình tài sản, nguồn vốn được tổng hợp qua Bảng 2.2.
    • Diễn biến doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021 được thể hiện qua Bảng 2.3.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán: Phản ánh sơ đồ bộ máy kế toán của chi nhánh, mối liên hệ với ban giám đốc và quy trình xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm kế toán (Sơ đồ 2.3) cùng quy trình cung cấp dịch vụ vận tải (Sơ đồ 2.4).
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán: Tác giả trích dẫn trực tiếp các chứng từ gốc và sổ cái tài khoản phát sinh tại đơn vị:
    • Kế toán doanh thu dịch vụ: Trích lục Hóa đơn GTGT số 00045889 (Hình 1), Hóa đơn GTGT số 00045890 (Hình 2), Phiếu báo có ngân hàng (Hình 3) và Sổ cái TK 511 (Bảng 3.1).
    • Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Phản ánh lãi tiền gửi, các khoản thu nhập phát sinh và Sổ cái TK 515 (Bảng 3.2).
    • Kế toán giá vốn hàng bán/dịch vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào số 00038042 (Hình 4) và Sổ cái TK 632 (Bảng 3.3).
    • Kế toán chi phí tài chính: Giấy báo nợ ngân hàng số DD2760/15678 (Hình 5), Chứng từ kế toán số TH12-010 (Hình 6) và Sổ cái TK 635 (Bảng 3.4).
    • Kế toán chi phí bán hàng: Phiếu chi số PC12-119 (Hình 7) và Sổ cái TK 641 (Bảng 3.5).
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Phiếu chi tiền mặt của doanh nghiệp (Hình 8) và Sổ cái TK 642 (Bảng 3.6).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày trình tự kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 vào cuối kỳ và thể hiện qua Sổ cái TK 911 (Bảng 3.7).

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt CN Đà Nẵng

Chương 3 đưa ra các nhận định đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán giúp tối ưu hóa thời gian xử lý dữ liệu; hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán cơ bản tuân thủ quy định.
    • Hạn chế: Tồn tại một số điểm chưa tối ưu trong tổ chức bộ máy kế toán, việc phân công nhiệm vụ đôi khi chưa chuyên môn hóa cao; quy trình kiểm soát và đối chiếu chứng từ giữa chi nhánh với trụ sở chính còn chậm trễ; việc quản lý chi phí vận tải và chi phí quản lý doanh nghiệp cần được chi tiết hóa hơn để phục vụ quản trị nội bộ.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    • Đối với tổ chức bộ máy kế toán: Tăng cường phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa các phần hành kế toán; nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán.
    • Đối với công tác kế toán chung: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển, kiểm soát và lưu trữ chứng từ gốc; nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán.
    • Đối với kế toán doanh thu: Tăng cường kiểm soát thời điểm ghi nhận doanh thu dịch vụ vận tải, quản lý chặt chẽ các khoản công nợ phải thu khách hàng.
    • Đối với kế toán chi phí: Hoàn thiện việc phân bổ chi phí giá vốn dịch vụ vận tải, tách bạch rõ ràng chi phí quản lý và chi phí bán hàng nhằm phản ánh đúng thực tế chi phí từng chuyến/hợp đồng vận tải.
    • Đối với kế toán xác định kết quả kinh doanh: Đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong công tác kết chuyển cuối kỳ, cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác lập kế hoạch kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu và tài liệu thực tế tại đơn vị:

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14).
    • Minh họa chi tiết thực trạng quy trình hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao thông vận tải thông qua chuỗi số liệu 3 năm (2019–2021) và hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 00045889, 00045890, 00038042; Giấy báo nợ DD2760/15678; Chứng từ TH12-010; Phiếu chi PC12-119; cùng các Sổ cái TK 511, 515, 632, 635, 641, 642, 911).
    • Chỉ ra sự khác biệt giữa mô hình lý thuyết tổng quát và việc vận dụng cụ thể vào quy trình vận hành của chi nhánh doanh nghiệp dịch vụ vận tải.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Đưa ra 5 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với tổ chức bộ máy kế toán, công tác quản lý chứng từ, kế toán doanh thu, kế toán chi phí và kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp tài liệu khảo cứu thực tế về công tác kế toán doanh nghiệp ngành dịch vụ hỗ trợ vận tải tại khu vực miền Trung (thành phố Đà Nẵng) trong giai đoạn chuyển tiếp và phục hồi sau dịch bệnh Covid-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt Chi nhánh Đà Nẵng, chưa bao quát toàn bộ hoạt động của trụ sở chính tại Hà Nội cũng như các chi nhánh khác tại TP. Hồ Chí Minh và Hải Phòng.
    • Số liệu phân tích tài chính và kết quả kinh doanh dừng lại ở mốc thời gian 2019–2021, chưa phản ánh được đầy đủ biến động tài chính trong giai đoạn phục hồi mạnh mẽ sau năm 2022.
    • Công tác hạch toán tại chi nhánh phụ thuộc một phần vào quy định phân cấp quản lý tài chính và chế độ kế toán nội bộ của công ty mẹ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống các chi nhánh trong mạng lưới của Bach Viet Shipping để có cái nhìn tổng thể về công tác kế toán hợp nhất và quản trị tài chính doanh nghiệp vận tải.
    • Cập nhật số liệu tài chính các năm tiếp theo (từ 2022 trở đi) để đánh giá xu hướng phát triển và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vận tải sau đại dịch.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí dịch vụ vận tải nhằm xây dựng định mức giá vốn và tối ưu hóa lợi nhuận.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Tài liệu tham khảo hữu ích cho việc xây dựng khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ và vận tải.
  • Người nghiên cứu và kế toán viên thực hành: Phần hệ thống hóa 12 sơ đồ hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Chương 1) và hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Phiếu chi, Sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 ở Chương 2) là nguồn tư liệu thực tế có giá trị để tham chiếu trong công tác ghi sổ kế toán và quản trị chi phí dịch vụ vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị được lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu thực tế trong khóa luận là đơn vị nào?
Đơn vị nghiên cứu là Công ty TNHH Vận tải Bách Việt Chi nhánh Đà Nẵng (tên giao dịch quốc tế: Bach Viet Shipping, mã số thuế: 0101668065), có địa chỉ tại Khu B, tầng 10, Tòa nhà Công viên Phần mềm Đà Nẵng, số 02 Quang Trung, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng; ngành nghề kinh doanh chính là hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải.

2. Cơ sở lý thuyết của khóa luận dựa trên những văn bản pháp lý và chuẩn mực nào?
Khóa luận căn cứ trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác, cùng Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (các điều khoản từ Điều 79 đến Điều 96).

3. Số liệu tài chính tại công ty được tác giả thu thập và phân tích trong khoảng thời gian nào?
Số liệu phân tích về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt Chi nhánh Đà Nẵng được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.

4. Khóa luận sử dụng những chứng từ thực tế cụ thể nào để minh họa cho phần hành kế toán tại doanh nghiệp?
Tác giả đã thu thập và trích dẫn các chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT số 00045889, Hóa đơn GTGT số 00045890, Hóa đơn GTGT số 00038042, Phiếu báo có, Giấy báo nợ số DD2760/15678, Chứng từ kế toán số TH12-010, Phiếu chi số PC12-119 và hệ thống Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 641, 642, 911.

5. Hệ thống tài khoản nào được tác giả phân tích để phục vụ việc xác định kết quả kinh doanh?
Khóa luận phân tích chi tiết quy trình hạch toán và kết chuyển qua các tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt CN Đà Nẵng" do sinh viên Nguyễn Thị Ánh Tuyết thực hiện đã hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14. Công trình phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thông qua hệ thống chứng từ thực tế và số liệu tài chính giai đoạn 2019–2021. Trên cơ sở đánh giá những kết quả đạt được và các mặt còn tồn tại, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và năng lực quản trị tài chính cho doanh nghiệp vận tải.