Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại DN TN Tiến Phan Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Tiến Phan Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Tiến Phan PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN N GHN. 5 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ KẾ TOÁ DOA H THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H Doanh nghiệp tư nhân Tiến Phan hiện là một công ty nhỏ và vừa nên áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC N gày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Chính vì vậy, trong bài báo cáo này tôi sẽ trích dẫn các nội dung liên quan dựa trên Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính. Tổng quan về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.
Một số khái niệm cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1. Các khái niệm liên quan đến doanh thu và thu nhập khác a. Khái niệm về doanh thu và thu nhập khác Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
Thu nhập khác: là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp gồm: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản; Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khN u được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm). Phân loại doanh thu Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền đã thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch phát sinh doanh thu như: bán sản phN m, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). + Doanh thu hoạt động tài chính: Là số tiền đã thu hoặc thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia hoặc doanh thu hoạt động tài chính khác. + Các khoản làm giảm trừ doanh thu gồm có: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, các loại thuế.
Điều kiện để ghi nhận doanh thu − Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với với quyền sở hữu sản phN m, hàng hóa cho người mua; + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phN m, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phN m, hàng hóa. + Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng + Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng − Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: 7 + Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp. + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Khái niệm về chi phí a. Khái niệm Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa. Phân loại chi phí + Chi phí giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của sản phN m hoặc giá thành thực tế dịch vụ hoàn thành đã được xác định tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định KQKD trong kỳ.
+ Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán, dự phòng giảm giá kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái. + Chi phí bán hàng: Là chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phN m, dịch vụ, bao gồm cả chi phí bảo hành sản phN m. + Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 8 như: chi phí công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý doanh nghiệp, tiền lương, chi phí dịch vụ mua ngoài và một số khoản có liên quan khác. + Chi phí khác: là khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp.
Bao gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, … c. Điều kiện để ghi nhận chi phí + Có khả năng tiền tệ hóa một cách đáng tin cậy: có nghĩa là lượng hóa được dưới dạng tiền, giá trị xác định được một cách đáng tin cậy. + Giảm lợi ích kinh tế góp phần làm giảm gián tiếp vốn chủ sở hữu + Là kết quả hình thành từ giao dịch trong quá khứ. Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh a.
Khái niệm Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhất định. Biểu hiện của kết quả kinh doanh là số lãi (hoặc số lỗ). *guyên tắc xác định kết quả kinh doanh + Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
+ Tài khoản này phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, tài chính, …). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phN m, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ. 9 + Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần.
Phương pháp xác định kết quả kinh doanh Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định trên kết quả về tiêu thụ sản phN m, hàng hóa và cung cấp dịch vụ: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và CCDV (doanh thu thuần) với giá vốn hàng đã bán (của sản phN m, hàng hóa, dịch vụ, BĐS đầu tư …), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Giá vốn của Tổng doanh CPBH Kết qủa từ hoạt hàng đã thu thuần về và CP động bán hàng = - xuất bán và - BH và QLDN và CCDV chi phí thuế CCDV Trong đó: TN DN Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định như sau: Doanh thu Doanh thu Các khoản giảm trừ (bao thuần về BH = - gồm: CKTM, hàng bán bị trả bán hàng và và CCDV CCDV lại, giảm giá hàng bán) 1. hiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Trong điều kiện hiện nay, để phát huy hết vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, phải thực hiện các nhiệm vụ sau: + Đối với kế toán doanh thu: ● Đảm bảo tính hợp pháp của các chứng từ, hợp đồng kinh tế,. chứng minh sự phát sinh của doanh thu ● Phản ánh chính xác, kịp thời khoản doanh thu hiện có tại doanh nghiệp theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, phù hợp và thận trọng của chế độ kế toán Việt N am.
Đồng thời theo dõi từng khoản mục doanh thu vào sổ sách kế toán. + Đối với kế toán chi phí 10 ● Ghi chép, mở sổ chi tiết theo dõi đầy đủ các khoản chi phí phát sinh và tiến hành tập hợp, phân bổ các khoản chi phí một cách hợp lý nhất ● Tuân thủ quy tắc chi phí phù hợp doanh thu để tính và hạch toán chi phí cuối kỳ nhằm xác định kết quả kinh doanh. + Đối với kế toán xác định kết quả kinh doanh ● Hạch toán chính xác, kịp thời kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của chế độ kế toán hiện hành ● Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp. Ý nghĩa của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.