Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng. Để tồn tại và mở rộng quy mô, mục tiêu cốt lõi của các nhà quản trị là tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí hoạt động. Việc kiểm soát chính xác các yếu tố cấu thành lợi nhuận gồm doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí trở thành điều kiện tiên quyết giúp ban lãnh đạo nắm bắt kịp thời tình hình tiêu thụ hàng hóa và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.
Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Tiến Phan được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 27/08/2019 tại thành phố Huế, chuyên kinh doanh thương mại trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm bánh kẹo. Mặc dù là một đơn vị kinh doanh có tuổi đời còn non trẻ và gặp nhiều khó khăn trong quá trình thâm nhập thị trường, doanh nghiệp đã từng bước đa dạng hóa hình thức bán hàng để xác lập vị thế tại địa phương. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thực tiễn và hoàn thiện bộ máy quản trị tài chính, đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Tiến Phan" đã được lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Tiến Phan.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và phần hành kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán doanh thu, chi phí cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Tiến Phan.
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Phòng Kế toán của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Phan, địa chỉ tại số 6/1A Kiệt 23 Nhật Lệ, Phường Đông Ba, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được triển khai từ ngày 12/09/2022 đến ngày 18/12/2022. Số liệu sử dụng để phân tích nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh tổng quát thu thập trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021); số liệu đi sâu phân tích thực trạng nghiệp vụ hạch toán kế toán là dữ liệu năm tài chính 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng căn cứ theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Đơn vị nghiên cứu áp dụng các quy định kế toán cụ thể bao gồm:
- Niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: Xác định theo nguyên giá.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trên máy vi tính bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Hệ thống báo cáo tài chính định kỳ: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ giữa thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp quy, trọng tâm là Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp tham khảo giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính từ thư viện và các nguồn học liệu chính thống.
- Thu thập số liệu thực tế: Trích xuất số liệu trực tiếp từ các hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, sổ nhật ký chung, sổ cái và bảng báo cáo tài chính của DNTN Tiến Phan.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu nghiệp vụ của kế toán viên; trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng kế toán để làm rõ các quy trình hạch toán thực tế.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Xử lý số liệu thô: Nhập liệu và hiệu chỉnh dữ liệu từ các chứng từ kế toán thực tế vào các bảng tổng hợp.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối để phân tích biến động các chỉ tiêu lao động, quy mô tài sản và kết quả kinh doanh qua các năm 2019, 2020 và 2021; đồng thời đối chiếu giữa quy định chuẩn mực với thực tế thực hiện tại công ty.
- Phương pháp thống kê và phân tích: Tổng hợp dữ liệu theo từng nhóm tài khoản và chu trình bán hàng để đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong khâu hạch toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, chuẩn mực và phương pháp hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ:
- Doanh thu và các khoản giảm trừ: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Tác giả làm rõ các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phân loại doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Hệ thống tài khoản hạch toán gồm: TK 511 (với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 521 (các khoản giảm trừ doanh thu: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (Thu nhập khác).
- Chi phí sản xuất kinh doanh: Phân tích bản chất, điều kiện ghi nhận và kết cấu hạch toán của các loại chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; Chi phí hoạt động tài chính (TK 635); Chi phí bán hàng (TK 641); Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642, phân chia 8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428); Chi phí khác (TK 811); và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, gồm 8211 - Thuế TNDN hiện hành và 8212 - Thuế TNDN hoãn lại).
- Xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc tập hợp chi phí và kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) vào cuối kỳ để tính toán số lãi/lỗ trước khi kết chuyển vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Tiến Phan
Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và thực trạng ghi sổ kế toán tại DNTN Tiến Phan:
- Khái quát đơn vị và cơ cấu quản lý: DNTN Tiến Phan có mã số thuế 3301656979, do ông Phan Văn Tiến làm đại diện pháp luật. Bộ máy quản lý của công ty gồm: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 3 phòng ban chức năng là Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, và Phòng Hành chính – Nhân sự.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Phòng kế toán gồm có Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, chịu trách nhiệm hạch toán tổng hợp và báo cáo tài chính; Kế toán doanh thu - chi phí; Kế toán bán hàng theo dõi lưu chuyển hàng hóa và xuất hóa đơn; và Thủ quỹ phụ trách thu chi tiền mặt, ngân hàng.
- Phân tích biến động lao động giai đoạn 2019 – 2021: Số liệu biến động nhân sự của doanh nghiệp được tổng hợp qua bảng dưới đây:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2019 (Người) |
Năm 2020 (Người) |
Năm 2021 (Người) |
Biến động 2020/2019 (+/-) |
Tốc độ tăng 2020/2019 (%) |
Biến động 2021/2020 (+/-) |
Tốc độ tăng 2021/2020 (%) |
| Tổng số lao động |
13 |
11 |
15 |
-2 |
-15,38% |
+4 |
+36,36% |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
5 |
4 |
6 |
-1 |
-20,00% |
+2 |
+50,00% |
| - Nữ |
8 |
7 |
9 |
-1 |
-12,50% |
+2 |
+28,57% |
| 2. Theo trình độ chuyên môn |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, cao đẳng |
5 |
5 |
7 |
0 |
0,00% |
+2 |
+40,00% |
| - Lao động phổ thông |
8 |
6 |
8 |
-2 |
-25,00% |
+2 |
+33,33% |
Nguồn lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng cao (trên 60%) do đặc thù ngành thương mại bánh kẹo. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng lên vào năm 2021 phản ánh định hướng chú trọng nâng cao chất lượng nhân lực quản lý.
- Thực tiễn hạch toán nghiệp vụ năm 2021: Khóa luận trích dẫn chi tiết các chứng từ gốc và sổ kế toán thực tế tại công ty gồm: Phiếu thu số PT148, Phiếu chi số PCN09, Phiếu xuất kho số px207; các trích đoạn Sổ nhật ký chung và Sổ cái tài khoản 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Tiến Phan
Dựa trên kết quả đối chiếu thực tế với chuẩn mực kế toán, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:
- Đánh giá tổng quan: Doanh nghiệp đã tuân thủ việc áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức ghi chép sổ nhật ký chung và các sổ cái kịp thời. Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng. Tuy nhiên, việc xử lý dữ liệu hoàn toàn trên bảng tính Excel tiềm ẩn rủi ro sai sót dữ liệu khi quy mô chứng từ gia tăng; việc trích lập dự phòng và phân loại chi phí quản lý đôi lúc chưa đồng bộ.
- Các giải pháp kiến nghị:
- Nâng cấp hình thức kế toán máy bằng việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp thay thế cho việc lập bảng thủ công trên Microsoft Excel nhằm tối ưu hóa tính chính xác và bảo mật.
- Hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ ban đầu, đảm bảo các chứng từ giảm trừ doanh thu, biên bản giao nhận hàng và phiếu xuất kho được lưu trữ đối chiếu chặt chẽ.
- Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán nhằm cập nhật liên tục các thay đổi trong chính sách thuế và chế độ kế toán hiện hành.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm và dữ liệu: Khóa luận phản ánh chính xác cấu trúc nguồn nhân lực và diễn biến tổ chức của DNTN Tiến Phan giai đoạn 2019 – 2021 (quy mô nhân sự từ 13 người năm 2019 giảm xuống 11 người năm 2020 do thu hẹp hoạt động, sau đó tăng lên 15 người năm 2021). Đồng thời, tác giả mô tả chi tiết quy trình ghi sổ kế toán thực tế theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các kiến nghị mang tính thực tế đối với DNTN Tiến Phan về việc trang bị phần mềm kế toán tự động hóa, chuẩn hóa luân chuyển chứng từ bán hàng - xuất kho và tăng cường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên.
- Đóng góp của đề tài: Hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán từ khâu lập chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn) đến khâu vào sổ chi tiết, sổ cái và tổng hợp kết quả kinh doanh trên tài khoản 911, tạo cơ sở thực tiễn cho việc đánh giá công tác kế toán tại các doanh nghiệp tư nhân ngành phân phối thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu kế toán chi tiết trong một năm tài chính (2021) tại một đơn vị duy nhất là DNTN Tiến Phan, hoạt động trong phạm vi địa bàn thành phố Huế. Số liệu phân tích chưa bao quát toàn bộ các chu kỳ kinh tế dài hạn hơn của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính trong các năm tiếp theo, nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng hoặc so sánh hiệu quả tổ chức công tác kế toán giữa nhiều doanh nghiệp thương mại có cùng quy mô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp hệ thống mẫu biểu thực tế (Sổ nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 711, 821, 911) và quy trình hạch toán từng bước xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. DNTN Tiến Phan áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong quá trình hoạt động?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm Microsoft Excel.
2. Quy mô và cơ cấu lao động của DNTN Tiến Phan biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
Năm 2019, doanh nghiệp có 13 lao động (5 nam, 8 nữ; 5 đại học/cao đẳng, 8 phổ thông). Năm 2020, nhân sự giảm 2 người xuống còn 11 lao động (-15,38%). Đến năm 2021, quy mô tăng thêm 4 người lên mức 15 lao động (+36,36%), trong đó nhân sự có trình độ đại học/cao đẳng tăng lên 7 người (+40%) và lao động nữ chiếm tỷ trọng đa số (60%).
3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại DNTN Tiến Phan được thiết lập ra sao?
Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung. Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí trực thuộc: Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung trước Ban Giám đốc và pháp luật, bên dưới gồm có Kế toán doanh thu - chi phí, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
4. Khóa luận trích dẫn những chứng từ thực tế nào để chứng minh cho quy trình hạch toán?
Tác giả đã đưa vào các chứng từ kế toán thực tế phát sinh tại đơn vị gồm: Phiếu thu số PT148, Phiếu chi số PCN09, Phiếu xuất kho số px207, cùng các trích lục Sổ nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 5111, 515), tài khoản chi phí (TK 632, 821), thu nhập khác (TK 711) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
5. Kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp qua tài khoản nào theo quy trình của đề tài?
Kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp qua Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) được kết chuyển vào bên Có TK 911; giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) được kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo đã phản ánh chi tiết cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán kế toán doanh thu, chi phí cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Tiến Phan theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích nguồn nhân lực giai đoạn 2019 – 2021 và trích xuất các chứng từ, sổ cái kế toán thực tế năm 2021, công trình đã làm rõ ưu nhược điểm trong khâu xử lý số liệu tại đơn vị. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc số hóa công tác kế toán bằng phần mềm chuyên dụng và chuẩn hóa luân chuyển chứng từ, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.