Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập và phát triển, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về cả chất lượng dịch vụ lẫn giá cả nhằm duy trì chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Để khẳng định vị thế và năng lực hoạt động, mục tiêu cốt lõi của mọi tổ chức kinh doanh là tối ưu hóa lợi nhuận. Lợi nhuận chính là thước đo tổng hợp phản ánh tính hiệu quả của toàn bộ kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thương mại trong một kỳ kế toán xác định. Nhằm đạt được mức lợi nhuận cao, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ hai chỉ tiêu tài chính cơ bản: tối đa hóa doanh thu và tối thiểu hóa chi phí. Việc kiểm soát chính xác hai yếu tố này giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Do đó, công tác kế toán đóng vai trò trọng yếu trong việc ghi chép, phân loại và hạch toán trung thực, cung cấp số liệu đáng tin cậy phục vụ công tác hoạch định chiến lược.
Tại Công ty Cổ phần Gic Land Group, nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh có tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều phần hành và luân chuyển chứng từ đa dạng. Tuy nhiên, thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị ghi nhận tình trạng Kế toán trưởng vừa phải đảm nhận công tác điều hành chung của phòng kế toán, vừa trực tiếp phụ trách phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh. Sự kiêm nhiệm này kéo dài nhưng chưa được giải quyết thỏa đáng, tiềm ẩn nguy cơ sai sót số liệu và gây quá tải công việc. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Thảo Trâm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Gic Land Group".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua bốn nội dung:
- Giới thiệu khái quát lịch sử hình thành, lĩnh vực hoạt động và phương hướng hoạt động của Công ty Cổ phần Gic Land Group.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu quy trình, thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gic Land Group; thu thập hệ thống chứng từ kế toán và số liệu thực tế về doanh thu, chi phí năm 2020 để phân tích quá trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm cùng các hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị và định hướng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Gic Land Group, địa chỉ trụ sở tại số 156 Trần Quang Khải, Phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và Báo cáo tài chính được thu thập và phân tích trong niên độ kế toán từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Xác định bản chất của doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường; quy định rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc thận trọng.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Khung pháp lý điều chỉnh toàn bộ danh mục tài khoản kế toán, nguyên tắc hạch toán Nợ/Có, kết cấu tài khoản từ loại 5 đến loại 9 và quy trình ghi sổ kết chuyển cuối kỳ.
- Quy định pháp lý liên quan đến kinh doanh bất động sản: Các quy định của Luật Giao dịch Bất động sản và yêu cầu vốn điều lệ tối thiểu 20 tỷ đồng khi thành lập doanh nghiệp ngành bất động sản (trừ các trường hợp kinh doanh quy mô nhỏ lẻ, không thường xuyên).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thu thập thông tin và số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính năm 2020 của Công ty Cổ phần Gic Land Group, các sổ cái tài khoản liên quan và hệ thống chứng từ kế toán gốc phát sinh tại doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát trực tiếp các hoạt động vận hành, quy trình xử lý công việc và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận tại đơn vị thực tập.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các số liệu tài chính, định khoản kế toán, sau đó tổng hợp, đánh giá thực trạng đối chiếu với lý thuyết để đưa ra các đề xuất hoàn thiện.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính có cài đặt phần mềm kế toán MISA.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ do Công ty Cổ phần Gic Land Group cung cấp, bao gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020, sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, thuế và xác định kết quả kinh doanh, cùng các chứng từ giao dịch thực tế trong năm 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về công ty
Chương này phác thảo toàn diện quá trình hình thành, đặc điểm pháp lý, cơ cấu vận hành và chính sách kế toán của Công ty Cổ phần Gic Land Group (tên giao dịch: GIC LAND GROUP CORP; mã số thuế: 0315844529; cấp phép và bắt đầu hoạt động từ ngày 13/08/2019; người đại diện pháp luật kiêm Giám đốc: ông Lê Phạm Anh Minh). Tiền thân công ty được hình thành từ năm 2013, sở hữu hơn 9 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cho thuê văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tính đến thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp quản lý hơn 40 tòa nhà văn phòng (tiêu biểu như các tòa nhà tại 156 Trần Quang Khải, 10A Nguyễn Thị Minh Khai, 90-92 Đinh Tiên Hoàng - Quận 1; 220A-C Nguyễn Đình Chiểu - Quận 3), cung ứng hơn 40.000 m2 sàn cho thuê với quy mô diện tích linh hoạt từ 20 m2 đến 1.000 m2 và phục vụ hơn 600 khách hàng doanh nghiệp. Lĩnh vực hoạt động bao gồm: cho thuê văn phòng truyền thống, văn phòng ảo, văn phòng chia sẻ, văn phòng trọn gói và dịch vụ quảng cáo ngoài trời (OOH).
Về bộ máy quản lý, Giám đốc điều hành trực tiếp ba đơn vị trực thuộc: Ban quản lý dự án, Phòng hành chính nhân sự và Phòng kế toán. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán doanh thu, Kế toán công nợ (theo dõi riêng phải thu và phải trả), Kế toán giá thành, Kế toán chi phí, Kế toán ngân hàng và Thủ quỹ. Về chính sách kế toán, đơn vị áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VND), niên độ kế toán tính từ 01/01 đến 31/12 hằng năm, kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp thực hiện hình thức kế toán trên máy tính theo hình thức Nhật ký chung thông qua phần mềm kế toán MISA (hỗ trợ tích hợp ngân hàng điện tử E-Banking Link, nộp thuế điện tử, cảnh báo hạn nợ và tự động kết chuyển lãi lỗ).
| Tiêu chí |
Đặc điểm áp dụng tại Công ty Cổ phần Gic Land Group |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 |
| Đơn vị tiền tệ |
Đồng Việt Nam (VND) |
| Niên độ kế toán |
Bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Hình thức ghi sổ kế toán |
Kế toán trên máy tính theo hình thức Nhật ký chung |
| Phần mềm kế toán |
Phần mềm MISA |
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2 trình bày có hệ thống các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán từng phần hành kế toán cấu thành kết quả kinh doanh theo quy định của VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (gồm 5 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117), phản ánh doanh thu thực tế phát sinh khi đáp ứng đủ các điều kiện theo chuẩn mực, không có số dư cuối kỳ và kết chuyển sang TK 911. Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được tập hợp bên Nợ TK 521 (TK 5211, TK 5212, TK 5213) và cuối kỳ kết chuyển giảm trừ vào bên Nợ TK 511.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, phản ánh chi phí kinh doanh dịch vụ cho thuê bất động sản đầu tư, chi phí nâng cấp, sửa chữa, trích khấu hao bất động sản đầu tư cho thuê trong kỳ. Chương luận làm rõ 3 phương pháp tính giá xuất kho: nhập trước xuất trước (FIFO), bình quân gia quyền và thực tế đích danh.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí bán hàng theo dõi trên TK 641 (gồm 7 tài khoản cấp 2 từ TK 6411 đến TK 6418). Chi phí quản lý doanh nghiệp theo dõi trên TK 642 (gồm 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428). Đây là các chi phí thời kỳ, không có số dư cuối kỳ và được kết chuyển toàn bộ vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả.
- Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Doanh thu tài chính ghi nhận bên Có TK 515 (tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá...); chi phí tài chính tập hợp bên Nợ TK 635 (lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán, dự phòng tổn thất đầu tư...). Thu nhập khác hạch toán vào TK 711 và chi phí khác theo dõi trên TK 811.
- Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được phản ánh qua TK 821 (TK 8211). Tài khoản trung tâm xác định kết quả kinh doanh là TK 911. Kết cấu TK 911 quy định: bên Nợ kết chuyển giá vốn (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý (TK 642), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển lãi thuần sang bên Có TK 421; bên Có kết chuyển doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và kết chuyển lỗ thuần sang bên Nợ TK 421.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Gic Land Group
Chương 3 đi sâu khảo sát việc áp dụng chế độ kế toán tại Công ty Cổ phần Gic Land Group trong năm 2020. Tác giả đối chiếu các nghiệp vụ thực tế phát sinh tại đơn vị thông qua hệ thống chứng từ kế toán và sổ sách trích xuất từ phần mềm MISA:
- Đối với hoạt động cho thuê văn phòng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu được ghi nhận vào TK 5113 căn cứ trên Hợp đồng kinh tế và Hóa đơn GTGT (như Hóa đơn GTGT số 0001431, Hóa đơn GTGT số 0001780).
- Các khoản thanh toán, giao dịch tiền mặt và tiền gửi ngân hàng được phản ánh thông qua Phiếu chi (tiêu biểu như Phiếu chi số 013, Phiếu chi số 039, Phiếu chi số 064) và Giấy báo có của ngân hàng (Giấy báo có số 3322488850, Giấy báo có số 3352038930).
- Giá vốn dịch vụ được tập hợp trên TK 632 bao gồm các chi phí vận hành tòa nhà, chi phí điện nước, bảo trì thang máy và sửa chữa phát sinh tại các cơ sở văn phòng.
- Chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) được kế toán theo dõi chi tiết dựa trên bảng chấm công, bảng thanh toán lương nhân viên, hóa đơn dịch vụ mua ngoài và các khoản phí hành chính.
- Khâu tổng hợp cuối năm 2020: Tác giả dẫn chứng Sổ cái TK 821 (Bảng 2.1 trong văn bản) để phản ánh chi phí thuế TNDN phải nộp, và Sổ cái TK 911 (Bảng 2.2 trong văn bản) cùng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 (Phụ lục 3.9) để minh họa quy trình kết chuyển tự động các khoản doanh thu và chi phí, từ đó xác định lợi nhuận sau thuế của công ty.
| Tài khoản |
Tên tài khoản |
Chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu tại Gic Land Group |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT (số 0001431, 0001780), Biên bản thanh lý |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Hóa đơn bán hàng nhà cung cấp, Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài |
| TK 641, 642 |
Chi phí bán hàng, Chi phí QLDN |
Bảng tính lương, Phiếu chi (số 013, 039, 064), Hóa đơn GTGT mua ngoài |
| TK 515, 635 |
Doanh thu, Chi phí tài chính |
Giấy báo có (số 3322488850, 3352038930), Giấy báo nợ từ ngân hàng |
| TK 821 |
Chi phí thuế TNDN |
Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Sổ cái TK 821 |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Chứng từ kết chuyển cuối kỳ trên phần mềm MISA, Sổ cái TK 911 |
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Dựa trên khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:
- Ưu điểm ghi nhận: Công ty áp dụng thống nhất chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức chứng từ rõ ràng, việc ứng dụng phần mềm MISA hỗ trợ kiểm soát dữ liệu, liên kết thanh toán ngân hàng điện tử và nộp thuế điện tử kịp thời.
- Hạn chế tồn tại:
- Về tổ chức bộ máy kế toán: Kế toán trưởng kiêm nhiệm hạch toán xác định kết quả kinh doanh, khối lượng công việc tổng hợp cuối niên độ dồn ứ lớn, dễ gây sai sót và chậm trễ trong công tác báo cáo.
- Về công tác quản lý: Việc theo dõi, phân bổ định mức chi phí quản lý và chi phí vận hành cho từng tòa nhà trong chuỗi 40 cơ sở cho thuê chưa được chuẩn hóa chi tiết.
- Về chứng từ kế toán: Việc tiếp nhận, luân chuyển chứng từ từ các ban quản lý tòa nhà về trụ sở trung tâm đôi lúc bị gián đoạn, ảnh hưởng đến tính kịp thời khi hạch toán.
- Về phần mềm kế toán: Doanh nghiệp chưa khai thác hết các chức năng báo cáo phân tích tài chính nâng cao trên phần mềm MISA.
- Về kế toán xác định kết quả kinh doanh: Công tác đối chiếu doanh thu, chi phí và phân bổ chi phí định kỳ hàng tháng cần bổ sung quy trình kiểm tra chéo độc lập.
- Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất phân công thêm nhân sự kế toán tổng hợp chuyên trách phần hành xác định kết quả kinh doanh nhằm giảm tải cho Kế toán trưởng; thiết lập quy chế luân chuyển chứng từ có mốc thời gian cố định giữa các tòa nhà và phòng kế toán; đẩy mạnh khai thác tính năng quản trị trên MISA và hoàn thiện các bước đối soát chi phí vận hành bất động sản định kỳ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể gắn với các dữ kiện thực tế:
- Khái quát toàn bộ cơ cấu vận hành kinh doanh dịch vụ bất động sản của Công ty Cổ phần Gic Land Group với mạng lưới hơn 40 tòa nhà văn phòng, hơn 40.000 m2 diện tích sàn và hơn 600 đối tác khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Làm rõ thực tiễn quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA đối với các nghiệp vụ doanh thu dịch vụ cho thuê văn phòng, chi phí vận hành, chi phí thuế TNDN và quy trình kết chuyển qua TK 911 trong năm tài chính 2020.
- Trích xuất và phân tích trực tiếp từ các chứng từ gốc có thật của công ty: Hóa đơn GTGT số 0001431, Hóa đơn GTGT số 0001780, Phiếu chi số 013, 039, 064, Giấy báo có số 3322488850, 3352038930, cùng các trích đoạn Sổ cái TK 821, Sổ cái TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020.
- Đề xuất các giải pháp khả thi xuất phát từ chính thực trạng của doanh nghiệp: phân bổ lại trách nhiệm trong bộ máy kế toán để Kế toán trưởng tập trung vào công tác điều hành, chuẩn hóa thời gian luân chuyển hóa đơn - chứng từ giữa các cơ sở quản lý tòa nhà và văn phòng trung tâm, đồng thời nâng cao hiệu quả khai thác phân hệ quản trị trên phần mềm MISA.
Về mặt đóng góp, đề tài mang lại giá trị thực tiễn đối với Công ty Cổ phần Gic Land Group bằng cách chỉ rõ điểm nghẽn trong công tác nhân sự kế toán và quy trình xử lý dữ liệu cuối kỳ. Nghiên cứu cung cấp tài liệu mô tả chi tiết phương thức vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp chuyên kinh doanh dịch vụ cho thuê mặt bằng và quản lý tòa nhà văn phòng tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:
- Dữ liệu nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Gic Land Group chỉ giới hạn trong một niên độ kế toán duy nhất (năm 2020), do đó chưa phản ánh được sự biến động và so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp.
- Khóa luận tập trung nghiên cứu theo giác độ kế toán tài chính phục vụ lập Báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa đi sâu nghiên cứu khía cạnh kế toán quản trị trong việc phân bổ chi phí và tính toán hiệu quả kinh doanh riêng biệt cho từng tòa nhà trong chuỗi hơn 40 tòa nhà văn phòng mà doanh nghiệp đang quản lý.
- Hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận thông tin khiến việc khảo sát các yếu tố chi phí đặc thù tại các ban quản lý dự án chưa thực sự toàn diện.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo các hướng:
- Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp để đánh giá xu hướng tăng trưởng doanh thu, biến động chi phí và hiệu quả lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo từng trung tâm chi phí hoặc từng dự án tòa nhà văn phòng cho thuê, giúp nhà quản trị đánh giá chính xác hiệu quả sinh lời của từng địa điểm kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang tìm kiếm tài liệu tham khảo thực tế về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Người làm đề tài khóa luận hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, quản lý tòa nhà và cho thuê bất động sản thương mại.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu tham khảo quy trình ghi sổ Nhật ký chung và cách thức luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán MISA.
Các phần nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản từ TK 511 đến TK 911 tại Chương 2; phương pháp tổ chức bộ máy kế toán kết hợp với quy trình thao tác trên phần mềm MISA tại Chương 1; và cách thức trích lục, phân tích hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Giấy báo có, Sổ cái tài khoản 821 và 911) trong Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Gic Land Group áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào trong năm tài chính 2020?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VND), niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA.
2. Điểm hạn chế lớn nhất trong tổ chức nhân sự kế toán tại đơn vị được khóa luận chỉ ra là gì?
Hạn chế nổi bật là Kế toán trưởng vừa phải đảm nhận công tác quản lý, điều hành toàn bộ phòng kế toán, vừa trực tiếp thực hiện phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh. Sự kiêm nhiệm này diễn ra trong thời gian dài, dẫn đến khối lượng công việc cuối kỳ bị quá tải và làm tăng nguy cơ sai sót số liệu.
3. Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế nào để minh họa cho quy trình hạch toán tại công ty?
Nghiên cứu sử dụng các chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT (như số 0001431, 0001780), Phiếu chi tiền mặt (như số 013, 039, 064), Giấy báo có của ngân hàng (như số 3322488850, 3352038930), Hợp đồng thuê văn phòng, Sổ cái TK 821, Sổ cái TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020.
4. Quy mô kinh doanh của Công ty Cổ phần Gic Land Group được mô tả trong khóa luận có đặc điểm gì?
Công ty quản lý chuỗi hơn 40 tòa nhà văn phòng tại các quận trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh (Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Bình Thạnh, Phú Nhuận) với diện tích sàn hơn 40.000 m2, cung cấp dịch vụ cho hơn 600 khách hàng doanh nghiệp qua các gói sản phẩm: văn phòng cho thuê truyền thống, văn phòng ảo, văn phòng chia sẻ, văn phòng trọn gói và dịch vụ quảng cáo ngoài trời (OOH).
5. Phần mềm kế toán MISA hỗ trợ những chức năng chủ yếu nào trong công tác kế toán tại công ty?
Phần mềm MISA được sử dụng để lập biểu mẫu chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn), tự động kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ, liên kết ngân hàng điện tử (E-Banking Link) để đối chiếu số dư, tích hợp nộp thuế điện tử và quản lý tình trạng hạn nợ của khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thảo Trâm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14. Dựa trên số liệu tài chính năm 2020 của Công ty Cổ phần Gic Land Group, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ trên phần mềm kế toán MISA đối với đặc thù kinh doanh cho thuê văn phòng. Những hạn chế về việc kiêm nhiệm của Kế toán trưởng và quy trình luân chuyển chứng từ được nhận diện khách quan, đi kèm các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng cao cho doanh nghiệp. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên kế toán cũng như các cán bộ phụ trách công tác tài chính doanh nghiệp.