Đặt vấn đề Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thƣơng mại Quang Thiện,Thừa Thiên Huế. Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thƣơng mại Quang Thiện, Thừa Thiên Huế. Phần III: Kết luận và kiến nghị 5 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện hiện là công ty nhỏ và vừa nên áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ Tài Chính. Chính vì vậy, trong bài báo cáo này tôi sẽ trích dẫn các nội dung liên quan dựa trên Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính.
Những vấn đề chung liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1. Các khái niệm liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1. Các khái niệm liên quan đến doanh thu và thu nhập khác a. Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Theo Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định: - Doanh thu bán hàng là doanh thu khi bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tƣ; - Doanh thu cung cấp dịch vụ là doanh thu khi thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, nhƣ cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phƣơng thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng.
Xác định doanh thu Doanh thu đƣợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thu đã thu hoặc sẽ thu đƣợc. Doanh thu phát sinh từ giao dịch đƣợc xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản thu hoặc sẽ thu đƣợc sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thƣơng mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. 6 Đối với các khoản tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền không đƣợc nhận ngay thì doanh thu xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đƣợc trong tƣơng lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành.
Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu đƣợc trong tƣơng lai. Điều kiện ghi nhận doanh thu - Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: Thứ nhất, doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho ngƣời mua; Thứ hai, doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; Thứ ba, doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định ngƣời mua đƣợc quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ đƣợc ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và ngƣời mua không đƣợc quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trƣờng hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dƣới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); Thứ tƣ, doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; Thứ năm, xác định đƣợc các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: Thứ nhất, doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn.
Khi hợp đồng quy định ngƣời mua đƣợc quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ đƣợc ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và ngƣời mua không đƣợc quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; 7 Thứ hai, doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; Thứ ba, xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; Thứ tƣ, xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”: Khoản giảm trừ doanh thu là các khoảm làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. - Chiết khấu thƣơng mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn.
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. - Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định tiêu thụ nhƣng khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Khái niệm doanh thu hoạt động tài chính Theo Điều 58 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định: - Doanh thu hoạt động tài chính là khoản thu đƣợc từ việc thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm: + Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tƣ trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do mua hàng hóa, dịch vụ;… + Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia cho giai đoạn sau ngày đầu tƣ. 8 + Thu nhập về hoạt động đầu tƣ mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhƣợng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ vào công ty con, đầu tƣ vốn khác.
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tƣ khác. + Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ. + Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Khái niệm thu nhập khác Theo Điều 65 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định: Thu nhập khác là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
gồm: - Thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ; - Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản đƣợc chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tƣ xây dựng tài sản đồng kiểm soát; - Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tƣ, hàng hoá, tài sản cố định đƣa đi góp vốn liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ dài hạn khác; - Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản; - Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhƣng sau đó đƣợc giảm, đƣợc hoàn (thuế xuất khẩu đƣợc hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhƣng sau đó đƣợc giảm); - Thu tiền đƣợc phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; - Thu tiền bồi thƣờng của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm đƣợc bồi thƣờng, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tƣơng tự); - Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; - Thu các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ; - Các khoản tiền thƣởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có); 9 - Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp; - Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại; - Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên. Các khái niệm liên quan đến chi phí a. Khái niệm giá vốn hàng bán Theo Điều 62 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định: Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tƣ nhƣ: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí cho thuê bất động sản đầu tƣ theo phƣơng thức cho thuê hoạt động, chi phí nhƣợng bán, thanh lý bất động sản đầu tƣ… Phƣơng pháp tính giá hàng tồn kho Việc xác định giá vốn hàng bán căn cứ vào phƣơng pháp tính giá xuất kho mà doanh nghiệp áp dụng.
Doanh nghiệp chỉ đƣợc lựa chọn một trong các phƣơng pháp sau: - Phƣơng pháp giá đích danh - Phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO) - Phƣơng pháp đơn giá bình quân Tại công ty TNHH Thƣơng mại Quang Thiện áp dụng phƣơng pháp tính giá xuất kho theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cuối kỳ nên bài nghiên cứu chỉ tập trung tìm hiểu và phân tích phƣơng pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cuối kỳ thì vào cuối mỗi kỳ kế toán phải tiến hành xác định đơn giá bình quân của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá xuất kho theo công thức sau: 10 Trị giá HTK đầu kỳ + Trị giá HTK nhập trong kỳ Đơn giá BQ = Số lƣợng HTK tồn đầu kỳ + Số lƣợng HTK nhập trong kỳ (Nguồn: Phan Thị Minh Lý (2016), Giáo trình nguyên lý kế toán, NXB Đại học Huế) b. Khái niệm chi phí tài chính Theo Điều 63 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định: Chi phí tài chính là các khoản chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính, chiết khấu thanh toán cho ngƣời mua, các khoản lỗ do thanh lý, nhƣợng bán các khoản đầu tƣ; chi phí giao dịch bán chứng khoán; lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; Lỗ bán ngoại tệ; số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tƣ vào đơn vị khác; các khoản chi phí của hoạt động đầu tƣ tài chính khác; các khoản chi phí tài chính khác. Khái niệm chi phí quản lý kinh doanh Theo điều 64 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.