Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, các doanh nghiệp phải chủ động xây dựng chính sách điều hành nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh. Trong cơ chế quản trị tài chính doanh nghiệp, công tác hạch toán chi phí, ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là bộ phận cốt lõi, phản ánh toàn diện chu chuyển vốn cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tính đúng, tính đủ và cung cấp thông tin kịp thời về chi phí và doanh thu tạo cơ sở để doanh nghiệp xác định chính xác kết quả kinh doanh, xây dựng chính sách giá bán phù hợp và đưa ra quyết định quản trị chiến lược.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong đợt thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH MTV Nguyễn Tuấn Hoàng – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thương mại dăm gỗ keo tràm và thương mại vật liệu tại tỉnh Quảng Trị, tác giả Trương Thị Kiều Nhi (sinh viên lớp K53G Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nguyễn Tuấn Hoàng", dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Sông Hương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nguyễn Tuấn Hoàng; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nguyễn Tuấn Hoàng.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty.

Khóa luận xác định rõ phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Nguyễn Tuấn Hoàng (địa chỉ tại đường Huỳnh Thúc Kháng, Khu phố 9, Phường Đông Lễ, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu phân tích tổng quát về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2019 – 2021; số liệu thực tế minh họa chứng từ, hóa đơn và hệ thống sổ kế toán tập trung trong niên độ tài chính năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (trọng tâm là Điều 56 về doanh thu, Điều 57 về tài khoản 511, Điều 59 về chi phí, Điều 64 về tài khoản 642 và Điều 68 về xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện chuyển giao rủi ro, kiểm soát, xác định giá trị và khả năng thu được lợi ích kinh tế.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho", làm cơ sở xác định giá vốn hàng bán qua các phương pháp tính giá xuất kho: nhập trước - xuất trước (FIFO), bình quân gia quyền và thực tế đích danh.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp", định hình cơ sở ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại.

Khung tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình nghiên cứu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được tổng hợp trong bảng sau:

Mã tài khoản Tên tài khoản kế toán Nội dung phản ánh và nguyên tắc hạch toán cơ bản
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phản ánh doanh thu bán hàng hóa (5111), thành phẩm (5112), dịch vụ (5113) và doanh thu khác (5118). Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi trực tiếp bên Nợ TK 511, không sử dụng tài khoản 521 riêng biệt.
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá và doanh thu đầu tư tài chính khác.
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Tập hợp toàn bộ chi phí phục vụ bán hàng và quản trị, chia thành 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
TK 635 Chi phí tài chính Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho người mua và các khoản dự phòng tổn thất đầu tư tài chính.
TK 711 & TK 811 Thu nhập khác & Chi phí khác Phản ánh các khoản thu nhập và chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường (thanh lý tài sản cố định, phạt vi phạm hợp đồng...).
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Phản ánh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (8211) và hoãn lại (8212).
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần bên Có và kết chuyển toàn bộ chi phí hợp lý bên Nợ để xác định kết quả lãi/lỗ trước và sau thuế.
TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế và tình hình phân phối lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.

Để thực hiện đề tài, tác giả đã áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu và chứng từ: Thu thập hệ thống chính sách kế toán, các chứng từ gốc tại doanh nghiệp (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Có, báo Nợ của ngân hàng) và các sổ kế toán tổng hợp, sổ cái liên quan đến tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh niên độ 2021.
  • Phương pháp xử lý, tổng hợp và so sánh số liệu: Xử lý nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, phân loại theo niên độ để phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, lao động qua các năm 2019 – 2021; đồng thời đối chiếu sự tương thích giữa quy định lý luận trong Thông tư 133/2016/TT-BTC với quy trình vận dụng thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Tiếp cận thực tế công việc tại phòng kế toán trong 3 tháng; tiến hành phỏng vấn trực tiếp Giám đốc công ty để nắm bắt mô hình tổ chức quản lý, và phỏng vấn Kế toán trưởng để làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán nghiệp vụ hàng ngày.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc kế toán theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu là phần lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu mà không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch). Đối với cung ứng dịch vụ, việc ghi nhận đòi hỏi thỏa mãn 4 điều kiện đi kèm tỷ lệ phần công việc hoàn thành tại thời điểm báo cáo.

Điểm đặc thù trong lý luận hạch toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC là không mở tài khoản riêng cho các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521). Khi phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 để tính doanh thu thuần. Bên cạnh đó, chương 1 trình bày chi tiết kết cấu và phương pháp định khoản của các tài khoản chi phí (TK 632, TK 635, TK 6421, TK 6422, TK 811, TK 821) và tài khoản trung gian TK 911. Quy trình kết chuyển cuối kỳ được hệ thống hóa qua sơ đồ hạch toán tổng hợp nhằm xác định kết quả kinh doanh và số dư kết chuyển sang TK 421.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty TNHH MTV Nguyễn Tuấn Hoàng

Chương này đi sâu khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV Nguyễn Tuấn Hoàng (mã số thuế 3200615398, cấp ngày 29/08/2015 do ông Nguyễn Hữu Hoàng làm đại diện pháp luật, vốn điều lệ đăng ký 50.000 đồng). Hoạt động chính của đơn vị gồm: sản xuất thương mại dăm gỗ keo tràm; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; xuất khẩu trực tiếp và ủy thác dăm gỗ sang Lào, Trung Quốc; vận chuyển hàng hóa. Về quy mô nhân sự, Báo cáo tổng hợp chất lượng lao động năm 2021 của công ty ghi nhận 58 lao động.

Tác giả phân tích cụ thể công tác kế toán tại đơn vị thông qua việc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên nền tảng chứng từ và sổ sách thực tế phát sinh trong năm 2021:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ghi nhận trên cơ sở hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc bảng kê xuất hàng. Số liệu được theo dõi trên Sổ cái TK 511.
  • Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Theo dõi các khoản tiền gửi phát sinh lãi qua Giấy báo Có của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) phản ánh vào TK 515; các nghiệp vụ phát sinh bất thường hạch toán qua TK 711.
  • Giá vốn hàng bán: Tập hợp giá trị xuất kho của sản phẩm dăm gỗ và vật liệu bán ra, theo dõi qua Sổ cái TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Chi phí quản lý kinh doanh: Công ty phân bổ cụ thể vào Sổ cái TK 6421 đối với chi phí bán hàng (vận chuyển, bốc xếp, nhân viên bán hàng) và Sổ cái TK 6422 đối với chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí hành chính, khấu hao văn phòng, quản lý điều hành).
  • Chi phí tài chính và chi phí khác: Hạch toán chi phí phát sinh liên quan qua Sổ cái TK 635 và TK 811.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập từ TK 511, 515, 711 sang bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn và các khoản chi phí từ TK 632, 635, 6421, 6422, 811, 821 sang bên Nợ TK 911 để đối trừ xác định lãi hoặc lỗ.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty TNHH MTV Nguyễn Tuấn Hoàng

Dựa trên thực tiễn khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về ưu điểm và hạn chế trong quy trình kế toán tại công ty. Ưu điểm nổi bật là bộ máy kế toán tinh gọn, vận dụng đúng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, lập và luân chuyển chứng từ theo đúng trình tự pháp luật quy định. Tuy nhiên, đơn vị vẫn còn một số điểm cần khắc phục như việc phân loại và tập hợp một số khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý chưa thật sự chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận phụ trách kho, bãi dăm gỗ và phòng kế toán đôi khi chưa đảm bảo tính tức thời.

Từ những nhận xét trên, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:

  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy và công tác kế toán: Cải tiến quy trình kiểm soát nội bộ, tăng cường phối hợp luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận tác nghiệp và phòng kế toán, nâng cao năng lực ứng dụng phần mềm kế toán phục vụ xử lý số liệu.
  • Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Tối ưu hóa việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng nhóm hoạt động (sản xuất dăm gỗ và kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng); kiểm soát chặt chẽ giá vốn xuất kho và các khoản chiết khấu, giảm giá nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh từng thời kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ thực trạng vận hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp cụ thể với các kết quả định lượng và thông tin xác thực sau:

Nội dung khảo sát Thông tin ghi nhận trong khóa luận
Đơn vị nghiên cứu Công ty TNHH MTV Nguyễn Tuấn Hoàng (Đông Hà, Quảng Trị)
Thời điểm cấp ĐKKD & MST Ngày 29/08/2015; Mã số thuế: 3200615398
Lĩnh vực hoạt động Sản xuất dăm gỗ keo tràm, bán buôn vật tư thiết bị xây dựng, xuất khẩu ủy thác Lào/Trung Quốc
Quy mô lao động (2021) 58 người (theo Báo cáo tổng hợp chất lượng công nhân lao động năm 2021)
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; hệ thống sổ cái TK 511, 515, 632, 635, 6421, 6422, 711, 811, 911
Chứng từ thực tế minh họa Phiếu xuất kho kèm Hóa đơn GTGT ngày 04/11/2021, Giấy báo Có ngân hàng Agribank

Về mặt đóng góp, đề tài gắn kết chặt chẽ khung pháp lý kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với chu trình sản xuất kinh doanh dăm gỗ thực tế tại địa bàn tỉnh Quảng Trị. Khóa luận cung cấp một bộ hồ sơ minh chứng hoàn chỉnh từ việc lập chứng từ ban đầu, ghi sổ Nhật ký chung, phản ánh sổ cái tài khoản chi tiết đến hạch toán kết chuyển trên tài khoản 911. Các kiến nghị của tác giả tập trung giải quyết trực tiếp vướng mắc trong khâu phân loại chi phí và quản trị dòng chứng từ, hỗ trợ lãnh đạo công ty có thêm căn cứ để tối ưu hóa hiệu quả tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện sự nghiêm túc của tác giả, tuy nhiên văn bản cũng thừa nhận một số hạn chế nhất định do điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về thời gian và phạm vi khảo sát: Quá trình thu thập dữ liệu diễn ra trong thời gian thực tập 3 tháng tại công ty; các phân tích chi tiết về chứng từ kế toán, sổ cái chỉ tập trung phản ánh trong năm tài chính 2021.
  • Hạn chế về tính bao quát: Nghiên cứu tập trung vào nghiệp vụ hạch toán kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí hay đánh giá rủi ro tài chính của hoạt động xuất khẩu dăm gỗ sang thị trường nước ngoài (Lào, Trung Quốc).

Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc đi sâu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí giá thành sản xuất dăm gỗ keo tràm, phân tích biến động chi phí vận tải và chi phí xuất khẩu ủy thác qua các năm, đồng thời đánh giá việc ứng dụng hệ thống phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn chu trình từ kho bãi đến sổ cái.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế, chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mô hình tham khảo chuẩn mực về kết cấu khóa luận tốt nghiệp ngành kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo trực tiếp quy trình lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và phương pháp định khoản các nghiệp vụ doanh thu, giảm trừ doanh thu trên TK 511, giá vốn TK 632 và chi phí quản lý kinh doanh TK 642 (6421, 6422).
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp đối ứng tài khoản trong Chương 1 và bộ trích lục sổ cái thực tế (TK 511, TK 632, TK 642, TK 911) cùng nghiệp vụ kế toán phát sinh từ giao dịch xuất khẩu và chế biến dăm gỗ tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH MTV Nguyễn Tuấn Hoàng áp dụng chế độ kế toán nào và lựa chọn hình thức ghi sổ gì?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và tổ chức hạch toán theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Khác với chế độ kế toán theo Thông tư 200, Thông tư 133 không sử dụng tài khoản 521 riêng biệt. Toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ đều được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) để đối trừ ghi nhận doanh thu thuần.

Hệ thống chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty được theo dõi trên các tài khoản nào?
Tại đơn vị khảo sát, chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi tập trung trên tài khoản 642, bao gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 phản ánh toàn bộ chi phí bán hàng (nhân viên bán hàng, vận chuyển, bốc dỡ...) và TK 6422 phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí hành chính, tiền lương ban quản lý, khấu hao tài sản văn phòng).

Doanh nghiệp khảo sát có ngành nghề kinh doanh chính là gì và quy mô lao động năm 2021 đạt bao nhiêu người?
Doanh nghiệp có chức năng chính là sản xuất thương mại dăm gỗ keo tràm, bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng và xuất khẩu dăm gỗ sang Lào, Trung Quốc. Theo Báo cáo tổng hợp chất lượng công nhân lao động năm 2021, công ty có 58 lao động.

Trình tự kết chuyển cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh trên Tài khoản 911 được thực hiện ra sao?
Kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần từ TK 511, doanh thu hoạt động tài chính từ TK 515 và thu nhập khác từ TK 711 sang bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn từ TK 632, chi phí tài chính từ TK 635, chi phí quản lý kinh doanh từ TK 642 (6421, 6422), chi phí khác từ TK 811 và chi phí thuế TNDN từ TK 821 sang bên Nợ TK 911. Chênh lệch Có lớn hơn Nợ phản ánh kết quả lãi được kết chuyển sang bên Có TK 421; ngược lại chênh lệch Nợ lớn hơn Có phản ánh kết quả lỗ được kết chuyển sang bên Nợ TK 421.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Thị Kiều Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH MTV Nguyễn Tuấn Hoàng trong niên độ kế toán năm 2021 thông qua hệ thống chứng từ gốc và các sổ cái tài khoản tổng hợp. Đồng thời, các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát đặc điểm tổ chức kinh doanh sản xuất dăm gỗ và thương mại vật tư, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính kế toán tại doanh nghiệp.