Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh hiện đại, mục tiêu cơ bản của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Để đạt được mục tiêu này, hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò là công cụ quản trị trọng yếu, ghi nhận dữ liệu tài chính nhằm phản ánh chính xác tình hình sản xuất kinh doanh, chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị. Thực tế tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt (DATTECH) – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị công nghệ điện, tự động hóa và năng lượng – cho thấy doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh thị trường cũng như những tác động kinh tế từ dịch bệnh Covid-19, dẫn đến tình trạng đối tác gặp khó khăn trong thanh toán, phát sinh nợ quá hạn và ảnh hưởng đến dòng vốn lưu động. Do đó, việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết nhằm cung cấp số liệu kịp thời cho ban điều hành và đối tác.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu, thu thập về thực trạng công tác kế toán, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt.
  2. Đánh giá thực trạng, đề xuất biện pháp góp phần cải thiện công tác kế toán, sử dụng hiệu quả hơn tiềm năng về việc mang lại doanh thu, quản lý chi phí tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt, bao gồm các khoản mục cấu thành doanh thu, chi phí, phương pháp hạch toán và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán tại trụ sở chính Công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt (B163 khu phố 3, phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và tài liệu kế toán phát sinh trong Quý 1 năm 2021 (từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/03/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính: Cung cấp khái niệm nền tảng về doanh thu (tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán làm tăng vốn chủ sở hữu) và chi phí (tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/03/2001 của Bộ Tài chính: Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện để ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Khung pháp lý chủ đạo điều chỉnh danh mục tài khoản kế toán, nguyên tắc hạch toán và quy trình lập báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp (tập trung vào các tài khoản: TK 511, TK 515, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các kênh:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế công tác kế toán hàng ngày tại phòng Tài chính – Kế toán; phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán phụ trách các phần hành; thu thập và kiểm tra chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, tài liệu giới thiệu nội bộ và thông tin trên cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Hệ thống hóa số liệu thực tế phát sinh trong Quý 1 năm 2021 để đánh giá từng khoản mục chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tổng thể.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh giữa các quy định lý thuyết được đào tạo tại nhà trường với quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ thực tế tại doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán Quý 1/2021 trích xuất từ phần mềm kế toán SAP Business One của Công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt

Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và các chính sách kế toán đang được áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Công ty thành lập ngày 14/03/2006 theo Giấy phép kinh doanh số 4102037497 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp. Năm 2007 trở thành đại lý phân phối độc quyền của tập đoàn INVT tại Việt Nam. Giai đoạn 2010–2011 mở chi nhánh Cần Thơ, mở rộng mảng điều khiển thang máy và điện năng lượng mặt trời. Năm 2018 thành lập chi nhánh Hà Nội. Năm 2020 trở thành đối tác thương mại của Sungrow và SMA. Quy mô nhân sự dao động từ 350 đến 400 nhân viên.
  • Lĩnh vực hoạt động: Mã ngành 4659 (bán buôn máy móc, thiết bị điện, điện tử và điện công nghiệp). Sản phẩm kinh doanh chính gồm: biến tần tự động hóa INVT (AC Servo, PLC, HMI), hệ thống điện mặt trời (hòa lưới, hybrid, bơm nước), bộ điều khiển thang máy (EC3000, EC2), hệ thống lưu điện UPS và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kinh doanh (bao gồm bộ phận Marketing) và Phòng Nhân sự.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế, chỉ đạo trực tiếp các phần hành: Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền, Kế toán tiền lương, Kế toán doanh thu – chi phí, Kế toán TSCĐ kiêm kế toán kho, Thủ quỹ kiêm kế toán thanh toán.
Tiêu chí Đặc điểm áp dụng tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Niên độ kế toán Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 (chia theo 4 quý)
Đơn vị tiền tệ kế toán Đồng Việt Nam (VNĐ), theo dõi ngoại tệ Đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá thực tế
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Phương pháp kê khai thường xuyên; ghi nhận theo giá gốc
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ thuế
Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm SAP Business One

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết kế toán tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118). Khóa luận nêu rõ các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo VAS 14 (đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn quyền quản lý hàng hóa, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số dư Nợ sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632. Tác giả trình bày ba phương pháp xác định đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập). Trình bày cách xử lý chi phí hao hụt hàng tồn kho vượt định mức, hoàn nhập hoặc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294).
  • Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Chi phí bán hàng (TK 641) phân loại chi tiết theo 8 tiểu khoản (TK 6411 đến TK 6418); Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) phân loại theo 8 tiểu khoản (TK 6421 đến TK 6428). Cả hai tài khoản không có số dư cuối kỳ và được kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
  • Kế toán doanh thu tài chính, chi phí tài chính và hoạt động khác: Phản ánh qua TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
  • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa TK 821 (TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành, TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Toàn bộ quy trình hạch toán được minh họa qua hệ thống 12 sơ đồ chữ T chuẩn tắc.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt

Tác giả đi sâu phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong Quý 1 năm 2021 trên phần mềm SAP Business One:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chứng từ sử dụng gồm đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT điện tử. Hạch toán qua TK 511 (chủ yếu là TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa thiết bị điện, biến tần và TK 5113 - Doanh thu dịch vụ lắp đặt, bảo hành). Khi phát sinh giao dịch bán hàng, kế toán nhập dữ liệu vào SAP, hệ thống tự động định khoản Nợ TK 131 / Nợ TK 112 và Có TK 511, Có TK 33311.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Định kỳ cuối tháng, phần mềm SAP Business One tổng hợp dữ liệu nhập - xuất - tồn kho để tính đơn giá bình quân gia quyền cho từng mã thiết bị (biến tần INVT, tấm pin năng lượng mặt trời, phụ kiện thang máy). Kế toán thực hiện bút toán giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156.
  • Kế toán chi phí hoạt động:
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Ghi nhận lương nhân viên kinh doanh, chi phí hoa hồng, chi phí vận chuyển giao hàng, chi phí bảo hành thiết bị.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh lương ban giám đốc và nhân viên văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ khối văn phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, đồ dùng văn phòng.
  • Kế toán hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) chủ yếu phát sinh từ tiền lãi gửi ngân hàng định kỳ tại Ngân hàng Á Châu (ACB) và lãi chênh lệch tỷ giá. Chi phí tài chính (TK 635) phản ánh lỗ chênh lệch tỷ giá khi thanh toán tiền hàng nhập khẩu cho đối tác nước ngoài.
  • Xác định kết quả kinh doanh Quý 1/2021: Cuối kỳ, kế toán rà soát dữ liệu trên bảng cân đối số phát sinh, thực hiện các bút toán kết chuyển trên hệ thống SAP:
    • Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng: Nợ TK 511 / Có TK 911.
    • Kết chuyển doanh thu tài chính: Nợ TK 515 / Có TK 911.
    • Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632.
    • Kết chuyển chi phí bán hàng: Nợ TK 911 / Có TK 641.
    • Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911 / Có TK 642.
    • Xác định chi phí thuế TNDN hiện hành (Nợ TK 8211 / Có TK 3334) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 4212.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán tại công ty và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, các kế toán viên có trình độ chuyên môn, phân nhiệm rõ ràng.
    • Ứng dụng thành công phần mềm SAP Business One vào quy trình kế toán, hỗ trợ tự động hóa các khâu từ nhập liệu chứng từ, luân chuyển số liệu vào sổ Nhật ký chung, sổ cái đến kết xuất báo cáo tài chính.
    • Hệ thống chứng từ ban đầu được quản lý chặt chẽ, tuân thủ đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhược điểm:
    • Phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ dồn khối lượng công việc vào cuối tháng, không cung cấp kịp thời giá vốn tức thời của từng thương vụ bán hàng để phục vụ quản trị.
    • Tác động của dịch Covid-19 làm chậm tiến độ thu hồi công nợ từ khách hàng, dẫn đến rủi ro nợ quá hạn tăng cao.
    • Kế toán trưởng kiêm nhiệm mảng kế toán thuế tạo ra áp lực công việc lớn trong các kỳ lập báo cáo quyết toán.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Về tổ chức bộ máy: Bố trí thêm nhân sự chuyên trách về thuế hoặc giảm tải đầu việc cho Kế toán trưởng để tăng cường kiểm tra, giám sát nội bộ.
    • Về phương pháp tính giá xuất kho: Tận dụng tối đa tính năng tính toán tự động của phần mềm SAP Business One để chuyển đổi sang phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn) nhằm theo dõi giá vốn và lợi nhuận gộp tức thời.
    • Về kiểm soát công nợ và chi phí: Xây dựng chính sách theo dõi, đối chiếu công nợ khách hàng chặt chẽ hơn; phân loại tuổi nợ để có biện pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định.
    • Về chứng từ sổ sách: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán giữa bộ phận kho, phòng kinh doanh và phòng kế toán để tránh chậm trễ trong cập nhật số liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan.
  • Mô tả chân thực thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt trong Quý 1 năm 2021; phân tích rõ nét quy trình vận hành và ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống ERP SAP Business One.
  • Đánh giá khách quan các ưu điểm về mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: việc dồn việc tính giá xuất kho cuối kỳ và áp lực công nợ quá hạn do ảnh hưởng của dịch Covid-19.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi: hoàn thiện bộ máy kế toán, cải tiến phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa, kiểm soát chặt chẽ quy trình thu hồi công nợ và hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ.

Về mặt đóng góp, công trình mang lại tư liệu thực tế phản ánh sự kết hợp giữa lý thuyết kế toán tài chính và môi trường tác nghiệp tại một doanh nghiệp thương mại – dịch vụ kỹ thuật có quy mô từ 350 đến 400 nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu chỉ tập trung trong phạm vi Quý 1 năm 2021, chưa phân tích chuỗi số liệu của trọn vẹn năm tài chính hoặc so sánh đối chiếu liên tục qua các năm để thấy rõ xu hướng biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
  • Giới hạn nội dung: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khía cạnh kế toán tài chính (hạch toán, ghi sổ, lập báo cáo kết quả kinh doanh), chưa đi sâu vào kế toán quản trị như phân tích điểm hòa vốn, phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) cho từng nhóm mặt hàng (biến tần, thiết bị điện mặt trời, thang máy).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu trọn vẹn cả niên độ tài chính; nghiên cứu ứng dụng các công cụ kế toán quản trị nhằm phân tích hiệu quả sinh lời chi tiết theo từng dòng sản phẩm và xây dựng mô hình kiểm soát nợ phải thu thích ứng với các biến động kinh tế vĩ mô.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ học tập và nghiên cứu thực tế:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và thiết bị công nghệ.
  • Nội dung giá trị:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711), chi phí (TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
    • Quy trình ứng dụng thực tế của phần mềm SAP Business One trong việc lập chứng từ, kết chuyển số liệu và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
    • Các phân tích thực tiễn về những khó khăn trong quản lý giá vốn xuất kho và công nợ khách hàng tại doanh nghiệp phân phối kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được thực hiện là hình thức Nhật ký chung thông qua phần mềm kế toán SAP Business One trên máy vi tính.

Hàng tồn kho tại Công ty Kỹ Thuật Đạt được hạch toán và tính giá xuất kho theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế, Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền, Kế toán tiền lương, Kế toán doanh thu – chi phí, Kế toán TSCĐ kiêm kế toán kho, và Thủ quỹ kiêm kế toán thanh toán.

Yếu tố khách quan nào trong Quý 1/2021 ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp?
Tình hình dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn này đã gây trở ngại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các đối tác, dẫn đến việc thu hồi các khoản nợ bán hàng bị chậm trễ, phát sinh nhiều khoản nợ quá hạn và ảnh hưởng đến nguồn vốn lưu động của công ty.

Tác giả đề xuất giải pháp gì đối với phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa?
Tác giả kiến nghị doanh nghiệp nên xem xét chuyển đổi từ phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ sang phương pháp tính giá sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn) dựa trên công cụ tính toán tự động của phần mềm SAP Business One để cập nhật kịp thời giá vốn từng lần bán hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Bội Tiên đã hệ thống hóa rõ ràng cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt trong Quý 1 năm 2021. Đề tài làm rõ quy trình tác nghiệp thực tế trên phần mềm SAP Business One theo hình thức Nhật ký chung và chỉ ra những điểm còn tồn tại trong tính giá xuất kho và quản trị công nợ. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác tổ chức kế toán tại các đơn vị kinh doanh thiết bị kỹ thuật công nghiệp.