Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Thị Nữ (lớp K50B Kế toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Hồng Quyên vào tháng 12 năm 2019.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt ra xuất phát từ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam, đặc biệt là các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Lộ trình cắt giảm hơn 98% dòng thuế quan thương mại sau 10 năm tạo áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài ngay tại thị trường nội địa. Để giữ vững thị phần và duy trì phát triển bền vững, các doanh nghiệp dịch vụ trong nước buộc phải nâng cao năng lực quản trị kinh doanh và quản trị tài chính. Trong cơ chế quản lý, thông tin tài chính - kế toán giữ vai trò cốt lõi phục vụ việc ra quyết định điều hành. Đặc biệt, phân hệ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là thước đo trực tiếp phản ánh hiệu quả vận hành thực tế của chu kỳ kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp hoạt động thuộc lĩnh vực dịch vụ.
  2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích quy trình tổ chức công tác kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế của công tác kế toán tại đơn vị thực tập; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù kinh doanh vận tải.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao gồm các phòng ban chức năng tại đơn vị như Phòng Kế toán - Hành chính nhân sự, Phòng Điều hành, Phòng Kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về thời gian gồm: chuỗi số liệu tài chính tổng hợp đánh giá nguồn lực và quy mô hoạt động từ năm 2016 đến năm 2018; các chứng từ, sổ sách và số liệu hạch toán nghiệp vụ cụ thể được thu thập minh họa vào tháng 12 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) ban hành năm 2001 về "Doanh thu và thu nhập khác", làm cơ sở xác định định nghĩa doanh thu, phân loại doanh thu bán hàng - cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, làm căn cứ áp dụng hệ thống tài khoản kế toán, nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), hạch toán các nhóm chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại) và trình tự kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và phương pháp chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp nghiên cứu, tổng hợp tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, báo cáo tài chính và tài liệu liên quan đến chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập số liệu thực tế: Trực tiếp quan sát quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ tại Phòng Kế toán - Hành chính nhân sự; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách từng phần hành; sao chụp, trích lục chứng từ kế toán gốc, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản cấp 1.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua từng năm) để phân tích biến động cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016-2018; kết hợp phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu để đối chiếu giữa lý luận với thực tiễn hạch toán.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng đồng bộ bốn phương pháp kế toán gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để kiểm tra quy trình hạch toán nghiệp vụ và lập báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp do Phòng Kế toán - Hành chính nhân sự và Phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán các phần hành liên quan trong doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, bản chất kinh tế và điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Phân tích nội dung kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Tài khoản 521 gồm: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán), doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515) và thu nhập khác (Tài khoản 711).
  • Trình bày cơ sở phân loại và nguyên tắc ghi nhận các loại chi phí: Giá vốn hàng bán (Tài khoản 632); Chi phí bán hàng (Tài khoản 641) phân loại chi tiết theo yếu tố nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao, bảo hành, dịch vụ mua ngoài; Chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642) với các tiểu khoản phản ánh nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định, thuế phí lệ phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác; Chi phí tài chính (Tài khoản 635); Chi phí khác (Tài khoản 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Tài khoản 8211).
  • Hệ thống hóa quy trình xác định kết quả kinh doanh qua Tài khoản 911 thông qua việc kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các khoản chi phí tương ứng để xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế chuyển vào Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Tác giả lập hệ thống các sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với từng tài khoản tương ứng làm chuẩn mực so sánh với thực tế.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động và thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên (thương hiệu Sun Taxi Huế) thành lập ngày 25/06/2016, trụ sở tại 171 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế; mã số thuế: 3301568352. Ngành nghề kinh doanh chính là vận tải hành khách bằng xe taxi. Đơn vị đã mở rộng địa bàn cung ứng dịch vụ tới các huyện: A Lưới, Nam Đông, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang. Đội xe gồm 140 phương tiện đầu tư mới 100% thuộc 3 dòng xe: Hyundai Grand i10, Toyota Vios và Mitsubishi Xpander.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Vận hành theo mô hình trực tuyến đứng đầu là Hội đồng Quản trị, Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Giám đốc điều hành, các phòng ban gồm: Phòng Điều hành, Phòng Kế toán - Hành chính nhân sự và các bộ phận nghiệp vụ (Thanh tra pháp chế, Tổng đài, Điều phối, Kỹ thuật, Kinh doanh).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung trực thuộc Phòng Kế toán - Hành chính nhân sự, bao gồm Kế toán trưởng (Trưởng phòng), Kế toán tổng hợp (Phó phòng), Kế toán thanh toán, Kế toán doanh thu, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư, Thủ quỹ và bộ phận Thu ngân.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng tồn kho xác định theo phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO); khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; chi phí đi vay hạch toán vào chi phí tài chính theo lãi suất bình quân gia quyền.
  • Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Seasoft. Quy trình thực hiện: hàng ngày kế toán nhập liệu từ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại vào phần mềm; phần mềm tự động kết xuất dữ liệu vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Sổ chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh; định kỳ in ra đóng thành tập theo quy định.

Dưới đây là các bảng phân tích dữ liệu nguồn lực, cơ cấu tài chính và kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2016-2018 được tác giả trình bày:

Chỉ tiêu cơ cấu lao động Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch 2017/2016 (%) Chênh lệch 2018/2017 (%)
Tổng số lao động (người) 81 196 231 +141,97 +17,86
- Nam 73 182 212 +149,32 +16,48
- Nữ 8 14 19 +75,00 +35,71
- Lao động trực tiếp 60 165 193 +175,00 +16,97
- Lao động gián tiếp 21 31 38 +47,62 +22,58
- Trình độ: Đại học và trên ĐH 19 25 29 +31,58 +16,00
- Trình độ: Cao đẳng 21 27 40 +28,57 +48,15
- Trình độ: Phổ thông 41 144 162 +251,22 +12,50
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch 2018/2017 (%)
Tổng tài sản 26.086.849.527 46.011.832.529 58.673.277.575 +27,52
- Tài sản ngắn hạn 6.492.887.422 13.541.314.883 13.735.793.929 +1,44
- Tài sản dài hạn 19.593.962.105 32.470.517.646 44.937.483.646 +38,39
Tổng nguồn vốn 26.086.849.527 46.011.832.529 58.673.277.575 +27,52
- Nợ phải trả 18.075.883.464 32.980.251.038 39.558.930.262 +19,94
- Vốn chủ sở hữu 8.010.966.063 13.031.581.491 19.114.347.313 +46,68
Kết quả kinh doanh
- Doanh thu thuần BH & CCDV 8.606.850.400 23.166.945.895 39.253.111.100 +69,44
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD 301.168.128 1.994.545.428 3.417.206.280 +41,63
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 301.268.128 1.994.615.428 1.982.765.822 -0,60
- Lợi nhuận sau thuế TNDN 301.268.128 1.994.615.428 1.982.765.822 -0,60
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ: Chương 2 đi vào phân tích chi tiết quy trình thu nhận chứng từ (phiếu thu tiền cước, bảng kê lệnh điều xe, bảng tổng hợp ca lái xe, hóa đơn GTGT cước taxi), phương pháp định khoản các nghiệp vụ doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ (TK 511), thu nhập khác (TK 711), chi phí giá vốn (TK 632 - nhiên liệu xăng dầu, chi phí sửa chữa xe, lương lái xe), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí tài chính (TK 635 - lãi vay ngân hàng đầu tư đội xe), chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và bút toán kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 và TK 4211 trong tháng 12 năm 2018.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Nguyên

Chương 3 trình bày các đánh giá và nhóm khuyến nghị của tác giả:

  • Đánh giá thực trạng: Tác giả nhận định bộ máy kế toán của công ty được bố trí khoa học, áp dụng phần mềm kế toán Seasoft giúp tự động hóa việc lên sổ và tổng hợp báo cáo. Việc hạch toán doanh thu và chi phí nhìn chung tuân thủ nguyên tắc kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế nhất định trong quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán của lái xe, việc phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện và theo dõi công nợ dịch vụ thanh toán bằng thẻ/vé hợp đồng.
  • Các biện pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp gồm giải pháp chung về hoàn thiện tổ chức bộ máy và quản trị chi phí; giải pháp hoàn thiện hệ thống chứng từ sổ sách kế toán, kiểm soát chặt chẽ quy trình thu nộp tiền doanh thu hàng ngày từ đội ngũ tài xế; nâng cao hiệu năng khai thác phần mềm Seasoft và cải tiến hình thức kế toán nhằm bảo đảm tính kịp thời của thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế được ghi nhận trong văn bản:

  • Ghi nhận sự tăng trưởng của doanh nghiệp trong giai đoạn 2016-2018: Doanh thu thuần tăng từ 8.606.850.400 đồng (năm 2016) lên 23.166.945.895 đồng (năm 2017, tăng 169%) và đạt 39.253.111.100 đồng (năm 2018, tăng 69,44% so với năm 2017). Quy mô tổng tài sản mở rộng từ 26.086.849.527 đồng năm 2016 lên 58.673.277.575 đồng năm 2018, trong đó tài sản dài hạn luôn chiếm trên 70% tổng tài sản do đặc thù phương tiện vận tải đầu tư mới.
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty tăng trưởng mạnh từ 301.268.128 đồng năm 2016 lên 1.994.615.428 đồng năm 2017 (tăng 562%), sau đó duy trì ở mức 1.982.765.822 đồng năm 2018.
  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán đặc thù cho mô hình kinh doanh dịch vụ taxi (quản lý doanh thu ca lái xe, phương thức thanh toán tiền mặt và thẻ, kiểm soát nhiên liệu, khấu hao phương tiện) theo hệ thống chứng từ ghi sổ trên phần mềm Seasoft.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán và quản trị chứng từ bám sát thực tiễn vận hành của Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu gắn liền với phạm vi dữ liệu được tác giả công bố:

  • Khóa luận chỉ thực hiện nghiên cứu điển hình (case study) tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa có sự đối chiếu, so sánh với các doanh nghiệp vận tải hành khách khác hoặc các hãng taxi công nghệ hoạt động cùng thời kỳ.
  • Chuỗi số liệu phân tích tài chính dừng lại ở giai đoạn 2016-2018; các minh chứng hạch toán chi tiết chỉ tập trung vào dữ liệu phát sinh của tháng 12 năm 2018.
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục cập nhật và đánh giá biến động chi phí vận tải và hiệu quả kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các mô hình vận tải ứng dụng công nghệ đến công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn phương tiện tại các doanh nghiệp taxi truyền thống.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong khối doanh nghiệp ngành dịch vụ vận tải.
  • Kế toán viên và cán bộ quản trị tài chính tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ taxi, vận tải hành khách có nhu cầu tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình vận hành hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính (Seasoft) và phương pháp kiểm soát dòng tiền thu từ lái xe.
  • Phần có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất là hệ thống tài liệu thực tế tại Chương 2, bao gồm hệ thống sơ đồ hạch toán, bảng cơ cấu chi phí, quy trình đối chiếu sổ sách và bảng số liệu tài chính giai đoạn 2016-2018 của Sun Taxi Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Về hình thức kế toán, công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Seasoft.

2. Quy mô đội xe và lực lượng lao động của Sun Taxi Huế phát triển như thế nào đến năm 2018? Tại thời điểm nghiên cứu, công ty sở hữu đội xe 140 chiếc đầu tư mới 100% gồm 3 dòng xe: Hyundai Grand i10, Toyota Vios và Mitsubishi Xpander. Lực lượng lao động tăng từ 81 người (năm 2016) lên 196 người (năm 2017) và đạt 231 người (năm 2018), trong đó lao động trực tiếp chiếm 193 người (83,55%).

3. Công ty áp dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho và trích khấu hao tài sản cố định nào? Theo văn bản khóa luận, công ty áp dụng nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO). Tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

4. Cơ cấu tài sản của công ty có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2016-2018? Do đặc thù là doanh nghiệp dịch vụ vận tải hành khách bằng xe taxi, tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng tài sản (năm 2016 chiếm 75,11%, năm 2017 chiếm 70,57% và năm 2018 đạt 44.937.483.646 đồng, chiếm 76,59% tổng tài sản), phản ánh giá trị đầu tư ban đầu lớn vào phương tiện vận tải.

5. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2016-2018? Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục: 8,61 tỷ đồng (năm 2016), 23,17 tỷ đồng (năm 2017) và 39,25 tỷ đồng (năm 2018). Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng từ 301,27 triệu đồng (năm 2016) lên 1,99 tỷ đồng (năm 2017) và đạt 1,98 tỷ đồng (năm 2018).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Nữ đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên trong giai đoạn đầu thành lập và mở rộng (2016-2018). Công trình đã kết hợp chặt chẽ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc phân tích dữ liệu thực tế trên phần mềm Seasoft đối với loại hình vận tải taxi. Dữ liệu và giải pháp được trình bày trong đề tài có giá trị thực tiễn rõ ràng đối với công tác kế toán và quản lý tài chính tại doanh nghiệp dịch vụ vận tải hành khách.