Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Năm 2020 ghi nhận những biến động và thách thức lớn đối với nền kinh tế toàn cầu cũng như Việt Nam do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Mặc dù kinh tế Việt Nam vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ước tính đạt 2,91%, các doanh nghiệp trong nước—đặc biệt là khối doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ và du lịch—phải đối mặt với tình trạng suy giảm hoạt động nghiêm trọng. Trong điều kiện thị trường biến động phức tạp và kéo dài, việc kiểm soát chi phí, duy trì dòng doanh thu và xác định chính xác kết quả kinh doanh trở thành nhiệm vụ trọng tâm nhằm phản ánh đúng thực trạng tài chính và hỗ trợ công tác quản trị doanh nghiệp.

Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực du lịch, lữ hành và lưu trú, sản phẩm mang tính chất phi vật thể, quá trình tiêu thụ gắn liền với quá trình cung ứng và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thị trường khách. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế then chốt, cung cấp thông tin trung thực, khách quan cho ban giám đốc, cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này tại một đơn vị kinh tế đoàn thể có bề dày hoạt động.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam trong kỳ kế toán năm 2020.
  3. Đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam (địa chỉ: Số 14 Trần Bình Trọng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).
  • Về thời gian: Dữ liệu và số liệu kế toán phục vụ phân tích được thu thập trọng tâm trong năm tài chính 2020, kết hợp số liệu so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2018 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Cung cấp định nghĩa doanh thu, thu nhập khác và quy định bốn điều kiện ghi nhận doanh thu từ giao dịch cung cấp dịch vụ:
    1. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
    2. Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
    3. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
    4. Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Quy định nguyên tắc ghi nhận chi phí như những khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc hạch toán, kết cấu các tài khoản kế toán liên quan (TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911), hệ thống chứng từ gốc và phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, làm cơ sở định hướng mục tiêu phát triển của ngành kinh doanh dịch vụ du lịch.

Tác giả kết hợp ba phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với các cán bộ thuộc phòng Kế toán - Tài chính của công ty (kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán doanh thu, kế toán chi phí) nhằm thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ, phân công công việc và cách thức xử lý nghiệp vụ phát sinh.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản) và Báo cáo tài chính năm 2020; phân loại và xử lý số liệu phục vụ minh chứng.
  • Phương pháp so sánh và thống kê: Tổng hợp các chỉ tiêu doanh thu, chi phí qua các năm 2018, 2019, 2020 nhằm nhận diện mức độ biến động, phân tích cơ cấu doanh thu theo từng mảng hoạt động và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thực tế tại phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH MTV Du lịch Công đoàn Việt Nam, được trích xuất từ phần mềm kế toán FAST và hệ thống báo cáo kế toán nội bộ.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ và thương mại. Tác giả phân tích tính đặc thù của hoạt động dịch vụ: sản phẩm dịch vụ mang tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, đối tượng phục vụ đa dạng và chi phí phân tán theo nhiều bộ phận chức năng (buồng phòng, nhà hàng, vận chuyển, lữ hành).

Chương này trình bày chi tiết kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng và phương pháp hạch toán cho các phần hành kế toán cụ thể theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) gồm 6 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư) và TK 5118 (Doanh thu khác).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) gồm: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Giảm giá hàng bán) và TK 5213 (Hàng bán bị trả lại).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Tập hợp chi phí tạo nên giá thành dịch vụ đã cung ứng hoàn thành trong kỳ (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) để kết chuyển sang TK 911.
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641, gồm 7 tài khoản cấp hai) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642, gồm 8 tài khoản cấp hai: chi phí nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định, thuế - phí - lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
  • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, với thuế suất phổ thông 20%).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tổng hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác đối trừ với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN để xác định số lãi hoặc lỗ trong kỳ kế toán.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH MTV Du lịch Công đoàn Việt Nam (VTUT CO., LTD; mã số thuế 0100110091; số 14 Trần Bình Trọng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Doanh nghiệp được thành lập ngày 07/11/1989 theo Quyết định số 508QĐ/TLĐ của Ban Thư ký Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tiền thân là Phòng Du lịch Công đoàn thành lập ngày 23/11/1985. Công ty kinh doanh đa ngành nghề dịch vụ: lữ hành quốc tế và nội địa, khách sạn 3 sao với 130 phòng nghỉ, nhà hàng ăn uống Á - Âu, dịch vụ hội nghị 50 - 100 chỗ, vé máy bay, tiệc cưới và bất động sản.

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thiết kế gồm hai khối:

  • Khối văn phòng (6 nhân sự): Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán doanh thu, Kế toán chi phí và Thủ quỹ.
  • Khối quan hệ khách hàng: Thu ngân, Kế toán thực phẩm và Kế toán công nợ.

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VND), tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, tài sản cố định ghi nhận theo nguyên giá, hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung trên phần mềm kế toán FAST.

Tác giả phân tích chi tiết thực trạng các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong năm 2020 thông qua hệ thống chứng từ gốc và trích xuất sổ kế toán:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Theo dõi chi tiết trên TK 511 (chủ yếu là TK 5113). Hóa đơn GTGT đầu ra được lập căn cứ vào hợp đồng dịch vụ lữ hành, phiếu xác nhận đặt phòng và dịch vụ ăn uống.
  • Biến động doanh thu giai đoạn 2018 - 2020:
Năm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (triệu đồng) Tốc độ tăng trưởng / biến động (%)
2018 138.749 -
2019 > 140.000 Tăng trưởng dương so với năm 2018
2020 104.934 Giảm 25,633% so với năm 2019

Doanh thu năm 2020 sụt giảm mạnh do tác động của đại dịch Covid-19, hoạt động lữ hành và lưu trú bị đình trệ theo các đợt giãn cách xã hội.

  • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh chi phí cấu thành dịch vụ hoàn thành đã tiêu thụ, bao gồm chi phí tour lữ hành (vận chuyển, vé tham quan, ăn nghỉ theo đoàn) và chi phí nguyên vật liệu chế biến món ăn tại nhà hàng.
  • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Ghi nhận tiền lương, bảo hiểm nhân viên, khấu hao tài sản cố định, chi phí văn phòng phẩm, tiền điện nước và dịch vụ mua ngoài thông qua phiếu chi, ủy nhiệm chi ngân hàng BIDV và hóa đơn GTGT đầu vào.
  • Doanh thu tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): TK 515 phản ánh khoản tiền gửi ngân hàng phát sinh lãi qua giấy báo có BIDV; TK 635 theo dõi các khoản phí ngân hàng và lãi vay.
  • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Ghi nhận các nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định và xử lý công nợ.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang bên Nợ và bên Có của TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020.

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân nhiệm rõ ràng; tuân thủ đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC; ứng dụng phần mềm kế toán FAST giúp lưu trữ và kết xuất báo cáo nhanh chóng.
  • Tồn tại: Việc bóc tách chi phí giá vốn của từng tour lữ hành riêng lẻ đôi lúc chưa kịp thời; công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi còn chậm so với phát sinh công nợ thực tế; việc phân loại chi tiết các tiểu khoản doanh thu và chi phí quản lý chưa đáp ứng tối đa nhu cầu phân tích quản trị nội bộ theo từng mảng kinh doanh.

CHƯƠNG 3: Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam

Chương 3 đề cập đến định hướng phát triển của công ty đến năm 2025: tập trung tái cơ cấu sản phẩm du lịch, khai thác thế mạnh thị trường khách công đoàn và người lao động nội địa, nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn 3 sao, duy trì các danh hiệu thi đua và bảo đảm việc làm cho cán bộ công nhân viên.

Tác giả đề xuất các yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán: phải đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy định chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, đồng thời phải gắn liền với yêu cầu quản lý thực tế tại doanh nghiệp dịch vụ.

Các nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bao gồm:

  1. Hoàn thiện chứng từ kế toán: Chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển và kiểm tra các biên bản thanh lý hợp đồng tour du lịch, giấy đề nghị thanh toán dịch vụ tiệc và hội nghị, bảo đảm thời gian ghi nhận doanh thu và giá vốn diễn ra trong cùng kỳ kế toán.
  2. Hoàn thiện tổ chức tài khoản kế toán: Mở rộng các tiểu khoản chi tiết thuộc TK 511 (như TK 51131 - Doanh thu dịch vụ lưu trú phòng nghỉ, TK 51132 - Doanh thu dịch vụ ăn uống nhà hàng, TK 51133 - Doanh thu tour du lịch lữ hành) và chi tiết TK 632 tương ứng nhằm kiểm soát biên lợi nhuận gộp theo từng mảng kinh doanh.
  3. Hoàn thiện quy trình trích lập dự phòng: Thực hiện rà soát các khoản nợ phải thu quá hạn từ các đơn vị đối tác du lịch lữ hành để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định, tránh phản ánh sai lệch chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và kết quả kinh doanh.
  4. Tối ưu hóa tính năng phần mềm kế toán FAST: Thiết lập cấu hình tự động phân bổ chi phí chung và kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ; khai thác các mẫu báo cáo quản trị doanh thu - chi phí định kỳ theo tuần và tháng phục vụ điều hành của ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh số liệu thực tế về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH MTV Du lịch Công đoàn Việt Nam:

  • Giai đoạn 2018 - 2019, doanh thu của công ty duy trì mức trên 138 - 140 tỷ đồng, phù hợp với xu thế phát triển chung của toàn ngành du lịch Việt Nam (năm 2019 ngành du lịch đón hơn 18 triệu lượt khách quốc tế và 85 triệu lượt khách nội địa, đạt tổng thu 720.000 tỷ đồng).
  • Năm 2020, doanh thu của công ty giảm xuống mức 104.934 triệu đồng (tương ứng giảm 25,633% so với năm 2019) do các đợt bùng phát dịch bệnh Covid-19 làm suy giảm nhu cầu du lịch, tiệc cưới và hội nghị.
  • Tác giả hệ thống hóa đầy đủ danh mục biểu mẫu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT đầu ra/đầu vào, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi, phiếu xuất kho, giấy báo nợ, giấy báo có ngân hàng BIDV) và trích lục các sổ Cái, sổ chi tiết tài khoản 511, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 911 năm 2020.

Về giải pháp, đề tài đưa ra các kiến nghị mang tính ứng dụng cụ thể: đề xuất mở tài khoản cấp 3 cho TK 5113 và TK 632, hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ các dịch vụ hoàn thành, trích lập dự phòng nợ khó đòi và tận dụng tính năng phân tích của phần mềm FAST. Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về công tác hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp du lịch công đoàn trong bối cảnh chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi dịch bệnh toàn cầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định căn cứ trên phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ tập trung phân tích sâu trong năm tài chính 2020 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV Du lịch Công đoàn Việt Nam), chưa mở rộng khảo sát so sánh với các doanh nghiệp du lịch khác trên địa bàn Hà Nội.
  • Nghiên cứu tập trung vào góc độ kế toán tài chính phục vụ lập Báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa đi sâu vào việc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí và định giá bán tour du lịch.
  • Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng khảo sát giai đoạn phục hồi hậu Covid-19 của doanh nghiệp (từ năm 2021 trở đi) và tích hợp các phương pháp kế toán quản trị để tối ưu hóa chi phí vận hành dịch vụ khách sạn - lữ hành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường đại học, học viện kinh tế: Tài liệu cung cấp mẫu hình tham khảo về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, phương pháp mô tả thực trạng hạch toán qua hệ thống chứng từ, sổ sách và sơ đồ hạch toán.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán FAST và kinh nghiệm xử lý tài khoản doanh thu, giá vốn đặc thù cho dịch vụ lữ hành, phòng nghỉ và ăn uống.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện tại đơn vị nào và thời gian nghiên cứu trọng tâm là giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam (VTUT CO., LTD), địa chỉ số 14 Trần Bình Trọng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; dữ liệu nghiên cứu trọng tâm được thu thập trong năm tài chính 2020 kết hợp chuỗi số liệu đối chiếu 2018 - 2020.

2. Đại dịch Covid-19 tác động cụ thể như thế nào đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 của công ty?
Theo số liệu trong văn bản, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 của công ty sụt giảm 25,633% so với năm 2019, từ mức trên 140 tỷ đồng năm 2019 xuống còn 104.934 triệu đồng năm 2020 do các hoạt động du lịch, lưu trú và hội nghị bị gián đoạn.

3. Công ty đang áp dụng chế độ kế toán, hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán FAST trong công tác hạch toán.

4. Chuẩn mực VAS 14 quy định những điều kiện nào để ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ?
Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), doanh thu dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện: (a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế; (c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; (d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch.

5. Bộ máy kế toán của công ty được phân chia như thế nào?
Bộ phận kế toán công ty được chia làm hai khối: Khối văn phòng gồm 6 người (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán doanh thu, Kế toán chi phí, Thủ quỹ) và Khối quan hệ khách hàng gồm Thu ngân, Kế toán thực phẩm và Kế toán công nợ.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo VAS 14, VAS 01 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH MTV Du lịch Công đoàn Việt Nam trong năm tài chính 2020 thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm FAST. Những phân tích về mức sụt giảm doanh thu 25,633% cùng các kiến nghị hoàn thiện tài khoản chi tiết và quy trình kiểm soát chứng từ mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị tài chính của đơn vị trong điều kiện phục hồi kinh doanh.