Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Hồng Nhung (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đi sâu vào đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế - Chi nhánh Quảng Bình”.

Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tạo ra cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt cho các đơn vị sản xuất. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải chủ động điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, nắm bắt thông tin thị trường và tối ưu hóa quy trình quản lý. Mục đích tối cao của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là lợi nhuận, thể hiện qua mục tiêu kép: tối đa hóa doanh thu và tối thiểu hóa chi phí phát sinh.

Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực gia công may mặc như Công ty Cổ phần Dệt May Huế - Chi nhánh Quảng Bình, doanh thu và chi phí là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh trực tiếp quy mô, hiệu quả hoạt động và uy tín của đơn vị. Mọi quyết định điều hành của Ban Giám đốc phụ thuộc chặt chẽ vào thông tin do bộ máy kế toán cung cấp thông qua hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá và hoàn thiện quy trình tổ chức kế toán phần hành này có ý nghĩa thiết thực nhằm nâng cao tính kịp thời, chính xác và khoa học của thông tin tài chính.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế - Chi nhánh Quảng Bình.
  • Nhiệm vụ/mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
    2. Khảo sát, mô tả chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh; đồng thời thực hiện phân tích các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
    3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong quy trình kế toán tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế - Chi nhánh Quảng Bình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Dệt May Huế - Chi nhánh Quảng Bình (Địa chỉ: Khu công nghiệp Cam Liên, Xã Cam Thủy, Huyện Lệ Thủy, Tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian:
    • Các số liệu tổng hợp về tình hình lao động, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020.
    • Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ, sổ sách minh họa cho quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát chuyên sâu trong niên độ kế toán năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba hoặc vốn góp của chủ sở hữu).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, làm căn cứ trực tiếp cho việc vận dụng tài khoản, lập chứng từ và ghi sổ kế toán tại Chi nhánh:
    • Điều 79: Quy định nội dung, nguyên tắc kế toán tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ). Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện đối với bán hàng và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ.
    • Điều 82: Nguyên tắc kế toán chi phí doanh nghiệp, quy định chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, ghi nhận tại thời điểm phát sinh hoặc khi có khả năng chắc chắn phát sinh trong tương lai; tuân thủ nguyên tắc phù hợp và thận trọng.
    • Điều 89: Nội dung và nguyên tắc hạch toán tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).

Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh

Để đánh giá chất lượng hoạt động tài chính, đề tài vận dụng các công thức kinh tế học đo lường khả năng sinh lời:

Tên chỉ tiêu Ký hiệu Công thức tính toán xác định Ý nghĩa kinh tế
Tỷ lệ lãi gộp - $\frac{\text{Lợi nhuận gộp}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100%$ Đo lường hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào trong sản xuất kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận ròng biên ROS $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100%$ Khả năng sinh lời trên một đơn vị doanh thu sau khi trừ toàn bộ chi phí và thuế
Khả năng sinh lời cơ bản BEF $\frac{\text{EBIT}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times 100%$ Năng lực sinh lợi căn bản của tài sản khi chưa tính thuế và đòn bẩy tài chính
Tỷ suất sinh lời TSCĐ - $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng TSCĐ bình quân}} \times 100%$ Đánh giá hiệu quả khai thác, sử dụng tài sản cố định trong sản xuất
Tỷ suất sinh lời tài sản ROA $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times 100%$ Đo lường mức độ hiệu quả trong việc sử dụng toàn bộ tài sản để tạo lợi nhuận
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} \times 100%$ Đánh giá mức độ hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình làm việc tại Phòng Kế toán trong kỳ thực tập; theo dõi trình tự lập chứng từ, luân chuyển và lưu trữ hóa đơn, bảng tổng hợp xuất nhập tồn, sổ cái và sổ chi tiết.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan nhằm xác minh trình tự thao tác thực tế và các quy định quản lý nội bộ.
    • Phương pháp tham khảo tài liệu: Thu thập hệ thống biểu mẫu kế toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh năm 2018–2020 của công ty, kết hợp giáo trình và thông tư hướng dẫn.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2018, 2019, 2020 để nhận định xu hướng tăng trưởng.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Tính toán các tỷ số tài chính, từ đó đưa ra nhận định thực tế về công tác kế toán và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Môi trường ứng dụng kế toán: Chi nhánh tổ chức hình thức kế toán máy, vận hành trên phần mềm kế toán Bravo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này tổng kết toàn diện khung lý thuyết kế toán áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118). Ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Phản ánh chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213).
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh tiền lãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, cổ tức, lợi nhuận được chia.
    • Thu nhập khác (TK 711): Các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động thông thường như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu được.
  • Kế toán các khoản chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên; phản ánh chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, hao hụt mất mát, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): TK 641 gồm 7 tài khoản cấp 2 (chi phí nhân viên 6411, vật liệu 6412, dụng cụ 6413, khấu hao 6414, bảo hành 6415, dịch vụ mua ngoài 6417, bằng tiền khác 6418). TK 642 gồm 8 tài khoản cấp 2 (nhân viên quản lý 6421, vật liệu 6422, đồ dùng văn phòng 6423, khấu hao 6424, thuế phí 6425, dự phòng 6426, dịch vụ mua ngoài 6427, bằng tiền khác 6428).
    • Chi phí tài chính (TK 635) và Chi phí khác (TK 811): Phản ánh chi phí lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua, tiền phạt vi phạm hành chính, hợp đồng, chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ.
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Chi tiết gồm thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và thuế TNDN hoãn lại (TK 8212).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác bên Có; tập hợp giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN bên Nợ; số chênh lệch kết chuyển sang Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).

Chương 2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế - Chi nhánh Quảng Bình

Chương này phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan đơn vị:
    • Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Dệt May Huế - Chi nhánh Quảng Bình (Mã số thuế: 3300100628-003).
    • Địa chỉ: Khu công nghiệp Cam Liên, Xã Cam Thủy, Huyện Lệ Thủy, Tỉnh Quảng Bình.
    • Người đại diện pháp luật: Nguyễn Bá Khánh Tùng; ngày cấp giấy phép: 08/01/2018; cơ quan quản lý: Cục Thuế Tỉnh Quảng Bình.
    • Chức năng: Nhận đơn đặt hàng từ Công ty mẹ (Công ty Cổ phần Dệt May Huế) và các đối tác trực tiếp để gia công, may trang phục tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Đứng đầu là Giám đốc Chi nhánh, Phó Giám đốc Chi nhánh phụ trách các bộ phận chức năng gồm: Bộ phận Nhân sự, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kinh doanh, Giám đốc Nhà máy.
    • Cơ cấu bộ máy kế toán (5 nhân sự):
      1. Kế toán trưởng: Đảm nhiệm vai trò kế toán tổng hợp, kiểm soát định khoản, lập báo cáo tài chính, tổng hợp lãi lỗ và thực hiện bút toán kết chuyển.
      2. Kế toán thanh toán: Theo dõi thu - chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ tạm ứng, công nợ phải trả, kế toán CCDC - VTPT, XDCB và trích khấu hao TSCĐ.
      3. Kế toán kho nguyên phụ liệu (NPL): Kiêm nhiệm thủ kho NPL và thủ quỹ; chịu trách nhiệm đối chiếu thẻ kho, nhập - xuất - tồn vật tư.
      4. Kế toán kho thành phẩm: Kiêm nhiệm thủ kho thành phẩm; lập phiếu nhập - xuất kho thành phẩm, hóa đơn bán hàng, theo dõi biến động hàng hóa.
      5. Kế toán thuế: Kiêm nhiệm kế toán tiền lương; tính toán bảng lương, bảo hiểm xã hội, kê khai thuế định kỳ và theo dõi nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
  • Quy trình hạch toán trên phần mềm Bravo:
    • Đơn vị sử dụng phần mềm Bravo để nhập liệu chứng từ gốc (hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, báo Có ngân hàng). Dữ liệu tự động đẩy vào sổ chi tiết và sổ cái tài khoản.
    • Mã hóa tài khoản thực tế tại đơn vị:
      • Doanh thu: Sử dụng TK 51123-52 (Doanh thu bán các thành phẩm May QB - đơn hàng QB nhận).
      • Hoạt động tài chính: Sử dụng TK 5151-2 (Doanh thu hoạt động tài chính).
      • Thu nhập khác: Sử dụng TK 7118-2 (Thu nhập khác).
      • Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 63223-52 (Giá vốn tương ứng với đơn hàng May QB).
      • Chi phí khác: Sử dụng TK 8118-2 (Chi phí khác).
      • Xác định kết quả kinh doanh: Kết chuyển về TK 911123-51.
  • Phân tích hiệu quả kinh doanh: Khóa luận khảo sát sự biến động tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động giai đoạn 2018–2020 và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh năm 2020 trên cơ sở số liệu sổ sách thực tế.

Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định KQKD và tăng cường hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế - Chi nhánh Quảng Bình

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý tinh gọn; áp dụng phần mềm kế toán Bravo giúp giảm tải thao tác ghi chép thủ công; hạch toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống tài khoản chi tiết phân chia rõ ràng theo từng loại đơn hàng.
    • Nhược điểm: Việc kiêm nhiệm giữa kế toán kho và thủ kho/thủ quỹ (như tại vị trí kế toán kho NPL kiêm thủ kho, thủ quỹ; kế toán kho thành phẩm kiêm thủ kho) tiềm ẩn rủi ro trong kiểm soát nội bộ và tính khách quan khi kiểm kê; luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, kho và kế toán đôi khi còn độ trễ; công tác phân tích tài chính chưa được thực hiện định kỳ thường xuyên.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Biện pháp cải thiện công tác kế toán: Tách bạch chức năng giữa kế toán và thủ kho/thủ quỹ nhằm tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ; hoàn thiện quy trình kiểm tra chứng từ bán hàng và luân chuyển phiếu xuất kho; chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí sản xuất chung và giá vốn hàng bán trên phần mềm Bravo.
    • Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh: Kiểm soát định mức tiêu hao nguyên phụ liệu trong ngành may; nâng cao năng suất lao động; chủ động tìm kiếm các đơn hàng may mặc trực tiếp để gia tăng biên lợi nhuận gộp thay vì thuần túy phụ thuộc vào đơn hàng phân bổ từ Công ty mẹ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khảo sát hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một chi nhánh sản xuất hàng dệt may thành lập từ năm 2018 tại tỉnh Quảng Bình, phản ánh từ khâu tiếp nhận đơn hàng, tổ chức sản xuất đến khâu xuất kho tiêu thụ và ghi nhận sổ sách.
  • Làm rõ việc thiết lập mã danh mục tài khoản trên phần mềm kế toán Bravo: Văn bản chỉ ra phương thức xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết theo mã phân hệ đặc thù của doanh nghiệp:
    • Doanh thu thành phẩm may được hạch toán qua tài khoản cấp chi tiết: TK 51123-52.
    • Giá vốn hàng bán tương ứng được theo dõi qua: TK 63223-52.
    • Doanh thu tài chính ghi nhận trên: TK 5151-2.
    • Thu nhập khác và chi phí khác theo dõi trên: TK 7118-2 và TK 8118-2.
    • Kết quả hoạt động kinh doanh tập hợp tại tài khoản: TK 911123-51.
  • Tổng hợp hệ thống tổ chức nhân sự phòng kế toán: Khóa luận phản ánh cụ thể mô hình tổ chức gồm 5 vị trí nhân sự với cơ chế kiêm nhiệm thực tế:
Vị trí kế toán Chức năng và phạm vi nghiệp vụ được phân công trong văn bản
Kế toán trưởng Phụ trách kế toán tổng hợp, kiểm soát định khoản các phần hành, lập bảng cân đối số phát sinh, lập báo cáo tài chính quý/năm, thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ.
Kế toán thanh toán Quản lý thu - chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ tạm ứng, công nợ phải trả; theo dõi CCDC, vật tư phụ tùng, đầu tư XDCB, sửa chữa lớn và trích khấu hao TSCĐ.
Kế toán kho NPL Theo dõi nhập - xuất - tồn nguyên phụ liệu; kiêm nhiệm vai trò thủ kho NPL và thủ quỹ; lập báo cáo tồn kho định kỳ, tham gia kiểm kê cuối năm.
Kế toán kho thành phẩm Thu thập chứng từ, lập phiếu nhập/xuất kho thành phẩm, hóa đơn bán hàng; kiêm nhiệm thủ kho thành phẩm; đối chiếu số liệu và lập báo cáo tồn kho.
Kế toán thuế Kiêm nhiệm kế toán tiền lương; tính lương, BHXH theo bảng chấm công; lập báo cáo thuế, khai thuế, hồ sơ hoàn thuế và theo dõi nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Đóng góp thực tiễn

  • Đối chiếu sự gắn kết giữa lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC với môi trường xử lý tự động hóa trên phần mềm kế toán máy Bravo tại một doanh nghiệp may mặc cụ thể.
  • Chỉ ra các nút thắt trong công tác kiểm soát nội bộ do mô hình nhân sự kiêm nhiệm giữa kế toán theo dõi sổ sách và thủ kho trực tiếp quản lý hiện vật, từ đó đưa ra các khuyến nghị có cơ sở thực tế cho Ban Giám đốc Chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi đơn vị nghiên cứu: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế - Chi nhánh Quảng Bình. Đây là đơn vị phụ thuộc hạch toán báo cáo về Công ty mẹ, do đó một số chính sách giá bán, phân bổ đơn hàng và nghĩa vụ thuế lớn chịu sự điều tiết chung của toàn công ty.
  • Giới hạn chuỗi số liệu: Dữ liệu nguồn lực, lao động và báo cáo tài chính tập trung trong chu kỳ 3 năm (2018 - 2020); các nghiệp vụ hạch toán chứng từ minh họa chuyên sâu chỉ giới hạn trong niên độ kế toán 2020.

Hướng mở rộng nghiên cứu

  • Mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm may mặc chi tiết theo từng đơn hàng (bên cạnh kế toán tài chính).
  • Nghiên cứu cơ chế phân bổ chi phí quản lý và hạch toán chuyển giao nội bộ giữa Công ty Cổ phần Dệt May Huế với các chi nhánh thành viên trên địa bàn miền Trung.
  • Đánh giá tác động của các biến động kinh tế và chuỗi cung ứng giai đoạn sau năm 2020 đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp gia công may mặc.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu của khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo chi tiết về cách xây dựng cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm về chu trình Doanh thu - Chi phí - Xác định kết quả kinh doanh; cung cấp phương pháp trích lục chứng từ và chuyển hóa dữ liệu sổ sách vào bài khóa luận.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp may mặc: Tham khảo cách thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết theo mã đơn hàng (TK 51123-52, TK 63223-52) trên phần mềm Bravo; cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, giấy báo Có ngân hàng.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ: Nhận diện các vấn đề cần khắc phục trong kiểm soát nội bộ khi bố trí nhân sự kế toán kiêm nhiệm thủ kho, thủ quỹ nhằm giảm thiểu nguy cơ thất thoát tài sản.

Câu hỏi thường gặp

Chi nhánh áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?

Công ty Cổ phần Dệt May Huế - Chi nhánh Quảng Bình áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính. Về hình thức kế toán, doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán máy, sử dụng phần mềm kế toán Bravo để nhập liệu chứng từ và kết xuất sổ sách.

Mô hình phân công nhân sự tại Phòng Kế toán của Chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?

Phòng Kế toán của Chi nhánh gồm 5 nhân sự với sự kiêm nhiệm nhiều phần hành: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp; Kế toán thanh toán kiêm theo dõi công nợ, CCDC-VTPT và TSCĐ; Kế toán kho NPL kiêm nhiệm thủ kho và thủ quỹ; Kế toán kho thành phẩm kiêm nhiệm thủ kho thành phẩm; Kế toán thuế kiêm nhiệm kế toán tiền lương.

Doanh nghiệp sử dụng những tài khoản chi tiết nào để theo dõi doanh thu và giá vốn may mặc?

Để theo dõi các đơn hàng may mặc do Chi nhánh trực tiếp tiếp nhận và thực hiện, hệ thống sổ sách của công ty mã hóa tài khoản chi tiết:

  • Doanh thu bán thành phẩm may: Sử dụng Tài khoản 51123-52 (Doanh thu bán các thành phẩm May QB - đơn hàng QB nhận).
  • Giá vốn tương ứng: Sử dụng Tài khoản 63223-52.
  • Xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Tập hợp qua Tài khoản 911123-51.

Các chỉ tiêu tài chính nào được đề tài sử dụng để phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty?

Đề tài sử dụng hệ thống 6 chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời:

  1. Tỷ lệ lãi gộp (Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần $\times 100%$).
  2. Tỷ suất lợi nhuận ròng biên - ROS (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần $\times 100%$).
  3. Khả năng sinh lời cơ bản - BEF (EBIT / Tổng tài sản bình quân $\times 100%$).
  4. Tỷ suất sinh lời của TSCĐ (Lợi nhuận sau thuế / Tổng TSCĐ bình quân $\times 100%$).
  5. Tỷ suất sinh lời của tài sản - ROA (Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân $\times 100%$).
  6. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu - ROE (Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân $\times 100%$).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế - Chi nhánh Quảng Bình trong giai đoạn 2018–2020. Công trình làm rõ quy trình tổ chức kế toán máy thông qua phần mềm Bravo, việc phân quyền 5 vị trí nghiệp vụ tại phòng kế toán và ứng dụng hệ thống tài khoản chi tiết phục vụ cho đặc thù gia công dệt may. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc kiện toàn mô hình kiểm soát nội bộ đối với hiện tượng kiêm nhiệm thủ kho/thủ quỹ và kiểm soát chi phí nguyên phụ liệu, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.