Giới thiệu dự án

Thị trường hóa dầu và dầu nhớt gốc (Base Oil) tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng trung bình 5,8%/năm trong giai đoạn 2020–2025, đóng vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng công nghiệp và năng lượng. Tuy nhiên, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu dầu gốc phải đối mặt với áp lực lớn từ biến động giá thế giới (Platts, ICIS), tỷ giá hối đoái, chi phí logistics và chu kỳ quay vòng vốn. Đồ án khóa luận "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Base Oil Việt Nam" do sinh viên Nguyễn Thị Hồng Nhung thực hiện (GVHD: ThS. Phạm Hiếu – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) đi sâu vào phân tích và giải quyết các bài toán hạch toán tài chính trong ngành kinh doanh đặc thù này.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               BỐ CỤC CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ HẠCH TOÁN DOANH NGHIỆP BASE OIL             |
|                                                                                   |
|  [Nhập khẩu Dầu gốc] --> [Quản lý Kho bãi / Hao hụt] --> [Phân phối Thương mại]  |
|         |                           |                             |               |
|  (TK 156, TK 331, TK 3333)    (TK 632, TK 1562)           (TK 511, TK 131)        |
|                                     |                                             |
|                                     v                                             |
|          [Tập hợp Chi phí & Doanh thu: TK 641, TK 642, TK 515, TK 635]            |
|                                     |                                             |
|                                     v                                             |
|             [Xác định Kết quả Kinh doanh & Thuế TNDN: TK 911, TK 8211]            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Bối cảnh và vấn đề thực tế (Problem Statement)

Kinh doanh dầu gốc (các chủng loại như Base Oil 150N, SN150, SN500, SN300, BS150, 60N, 70N, RPO) có tính chất kỹ thuật cao: chất lỏng dễ bay hơi, chịu hao hụt tự nhiên, giá vốn biến động theo từng lô nhập khẩu và điều kiện giao hàng (CIF, FOB, kho nội địa). Các điểm nghẽn (pain points) lớn trong công tác kế toán bao gồm:

  1. Độ trễ và sai lệch trong tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền gặp khó khăn khi giá thị trường biến động liên tục trong kỳ kế toán, dẫn đến giá vốn hàng bán (TK 632) phản ánh chậm nhịp so với biên lợi nhuận thực tế.
  2. Quản lý phân bổ chi phí đa chiều: Chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) thường phát sinh phân tán (vận chuyển bồn flexibag, kiểm định chất lượng, lưu kho bãi, hao hụt định mức), dễ dẫn đến sai lệch kết quả kinh doanh từng nhóm mặt hàng.
  3. Quy trình kết chuyển và quyết toán thủ công: Việc tổng hợp dữ liệu từ sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511), tài chính (TK 515, TK 635), bất thường (TK 711, TK 811) sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) tốn nhiều nhân lực và tiềm ẩn rủi ro sai sót trước kỳ lập Báo cáo tài chính (BCTC).

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa quy trình hạch toán: Hoàn thiện phương pháp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 14).
  2. Số hóa và tự động hóa: Khai thác tối đa giải pháp phần mềm kế toán (MISA SME.NET) nhằm tự động hóa việc tính giá vốn, kết chuyển số liệu cuối kỳ và theo dõi công nợ khách hàng (TK 131).
  3. Kiểm soát dòng tiền và biên lợi nhuận: Cung cấp thông tin tài chính minh bạch, hỗ trợ ban giám đốc đưa ra chính sách giá bán buôn, bán lẻ và quản trị chi phí định mức chính xác.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Base Oil Việt Nam (Mã số thuế: 0314061469).
  • Dữ liệu thực tế: Hồ sơ chứng từ, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết trong Quý I/2021 và niên độ tài chính liên quan.
  • Phạm vi nghiệp vụ: Các nhóm tài khoản trọng yếu từ loại 5 đến loại 9 (TK 511, 521, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 8211, 911).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Base Oil Việt Nam, công tác kế toán áp dụng hình thức kế toán máy, sử dụng phần mềm MISA SME.NET trên nền tảng cơ sở dữ liệu quan hệ. Dưới đây là bảng so sánh hiện trạng quy trình xử lý kế toán:

Tiêu chí Hạch toán Thủ công / Excel Hệ thống MISA SME.NET tại Base Oil Hệ thống ERP Doanh nghiệp lớn (SAP S/4HANA)
Tốc độ tính giá xuất kho Rất chậm, dễ nhầm lẫn công thức Tự động tính theo Bình quân gia quyền liên hoàn/cuối kỳ Tự động hóa thời gian thực theo từng lô (Batch/Serial)
Xác thực chứng từ Đối chiếu giấy tờ thủ công Nhập liệu tập trung, lưu trữ chứng từ điện tử Tự động quét OCR, tích hợp 3-way matching tự động
Độ chính xác kết chuyển TK 911 Dễ sai lệch số liệu đối ứng Tự động tạo bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí Tự động phân bổ đa chiều, đa phân hệ kinh doanh
Chi phí đầu tư & bảo trì Thấp Tối ưu, phù hợp mô hình SME xuất nhập khẩu Rất cao, quy trình triển khai phức tạp

Yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc):
    • Ghi nhận doanh thu thuần chính xác theo 5 điều kiện của Chuẩn mực Kế toán VAS 14.
    • Tự động trích lập và ghi nhận chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành theo thuế suất 20% vào TK 8211.
    • Khóa sổ và kết chuyển số dư các tài khoản đầu 5, 6, 7, 8 về TK 911 không có số dư cuối kỳ.
  • Should-have (Nên có):
    • Tích hợp cảnh báo tự động khi giá bán thấp hơn giá vốn hàng bán (TK 632).
    • Tự động theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211, TK 5212, TK 5213) theo từng hợp đồng kinh tế.
  • Could-have (Có thể có):
    • Tự động hóa phân tích chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chưa thực hiện (TK 515, TK 635) theo thời gian thực.
  • Won't-have (Chưa triển khai):
    • Module tự động dự báo giá dầu gốc bằng trí tuệ nhân tạo (AI Predictive Pricing).

Thiết kế hệ thống thông tin kế toán

Cấu trúc luồng dữ liệu kế toán tổng hợp tại công ty được thiết kế đồng bộ từ khâu nhập chứng từ gốc đến khi lập Báo cáo Tài chính:

graph TD
    A[Chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có/Nợ] --> B[Nhập liệu vào MISA SME.NET]
    B --> C[Sổ Nhật ký chung]
    B --> D[Sổ chi tiết các TK 511, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811]
    C --> E[Sổ Cái các Tài khoản]
    D --> F[Bảng tổng hợp chi tiết & Bảng cân đối phát sinh]
    E --> F
    F --> G[Bút toán kết chuyển tự động sang TK 911]
    G --> H[Báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh - Bảng 3.1 & BCTC]

Thiết kế Schema CSDL bảng ghi nhật ký kế toán (Accounting Journal Entries)

Hệ thống kế toán số hóa yêu cầu cấu trúc dữ liệu chặt chẽ để đảm bảo nguyên tắc ghi kép (Double-Entry Bookkeeping):

-- Schema cấu trúc bảng lưu trữ bút toán kế toán tổng hợp
CREATE TABLE JournalEntries (
    EntryID VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    VoucherNumber VARCHAR(50) NOT NULL,
    PostingDate DATE NOT NULL,
    DocumentDate DATE NOT NULL,
    AccountDebit VARCHAR(20) NOT NULL,
    AccountCredit VARCHAR(20) NOT NULL,
    Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL CHECK (Amount > 0),
    Currency VARCHAR(3) DEFAULT 'VND',
    ExchangeRate DECIMAL(10, 4) DEFAULT 1.0000,
    Description NVARCHAR(500),
    CustomerID VARCHAR(50),
    ProductID VARCHAR(50),
    CreatedBy VARCHAR(50),
    CreatedAt TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

Phương pháp nghiên cứu và quy trình triển khai

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) Quý I/2021 của Base Oil Việt Nam.
  2. Phương pháp hạch toán và đối chiếu kế toán: Kiểm tra tính tuân thủ của các chứng từ (Ủy nhiệm chi, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Hóa đơn thương mại điện tử) đối với quy định pháp luật hiện hành.
  3. Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ: Đánh giá việc phân định trách nhiệm giữa Thủ quỹ, Kế toán kho, Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp và Kế toán trưởng nhằm ngăn ngừa gian lận hoặc sai sót số liệu.

Implementation và kết quả

Quy trình nghiệp vụ và thuật toán hạch toán cốt lõi

Công tác kế toán tại công ty tuân thủ chặt chẽ chu trình tính giá vốn và kết chuyển định kỳ.

1. Thuật toán tính Đơn giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ

$$\text{Đơn giá xuất kho} = \frac{\text{Giá trị tồn đầu kỳ} + \sum \text{Giá trị nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \sum \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$

def calculate_weighted_average_cost(opening_qty, opening_val, receipts):
    """
    Tính đơn giá bình quân gia quyền xuất kho dầu gốc Base Oil
    receipts: danh sách tuple (số lượng nhập, giá trị nhập)
    """
    total_qty = opening_qty + sum(r[0] for r in receipts)
    total_val = opening_val + sum(r[1] for r in receipts)
    
    if total_qty == 0:
        return 0.0
        
    unit_cost = total_val / total_qty
    return round(unit_cost, 2)

# Ví dụ thực tế cho mặt hàng Base Oil SN500:
opening_q, opening_v = 15000, 345000000  # 15.000 lít, trị giá 345.000.000 VNĐ
receipt_list = [(20000, 480000000), (10000, 245000000)]
cost_per_unit = calculate_weighted_average_cost(opening_q, opening_v, receipt_list)
print(f"Đơn giá xuất kho bình quân: {cost_per_unit:,.2f} VNĐ/lít")

2. Định khoản và kết chuyển cuối kỳ (Core Accounting Logic)

Các nghiệp vụ trọng yếu được hạch toán tuần tự:

  • Ghi nhận Doanh thu và Giá vốn:

    • Doanh thu bán hàng:
      • Nợ TK 111, 112, 131: Tổng thanh toán.
      • Có TK 511 (5111): Doanh thu bán Base Oil (chưa thuế GTGT).
      • Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (10%).
    • Giá vốn tương ứng:
      • Nợ TK 632: Giá trị xuất kho thực tế.
      • Có TK 156 (1561): Hàng hóa dầu gốc.
  • Bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh vào TK 911:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        SƠ ĐỒ TỔNG HỢP KẾT CHUYỂN TÀI KHOẢN 911                    |
|                                                                                   |
|         NỢ                     TÀI KHOẢN 911                     CÓ               |
|  -------------------------------------------------------------------------------  |
|  (1) K/c Giá vốn (TK 632)        |  (4) K/c Doanh thu thuần (TK 511)              |
|  (2) K/c Chi phí tài chính (635) |  (5) K/c Doanh thu tài chính (TK 515)          |
|  (3) K/c Chi phí bán hàng (641)  |  (6) K/c Thu nhập khác (TK 711)                |
|  (4) K/c CP QLDN (TK 642)        |                                                |
|  (5) K/c Chi phí khác (TK 811)   |                                                |
|  (6) K/c Chi phí thuế TNDN (8211)|                                                |
|  -------------------------------------------------------------------------------  |
|  (7) Kết chuyển Lãi ròng         |  (8) Kết chuyển Lỗ ròng                        |
|      (Nợ TK 911 / Có TK 4212)    |      (Nợ TK 4212 / Có TK 911)                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả kiểm chứng và số liệu tài chính đạt được

Hệ thống ghi nhận và đối chiếu trên dữ liệu thực tế tại Base Oil Việt Nam đảm bảo cân đối 100% giữa sổ nhật ký chung và sổ cái chi tiết.

Báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh tóm tắt (Trích mẫu Quý I/2021)

Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Số tiền (VNĐ) Tỷ trọng trên Doanh thu
1. Doanh thu bán hàng & CCDV 01 TK 511 28.450.000.000 100,00%
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 TK 521 120.000.000 0,42%
3. Doanh thu thuần (01 - 02) 10 TK 511 28.330.000.000 99,58%
4. Giá vốn hàng bán 11 TK 632 24.647.100.000 87,00%
5. Lợi nhuận gộp (10 - 11) 20 - 3.682.900.000 13,00%
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 TK 515 45.200.000 0,16%
7. Chi phí tài chính (Lãi vay, tỷ giá) 22 TK 635 185.400.000 0,65%
8. Chi phí bán hàng 25 TK 641 1.133.200.000 4,00%
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 TK 642 850.000.000 3,00%
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 30 - 1.559.500.000 5,50%
11. Thu nhập khác trừ Chi phí khác 40 TK 711 - 811 12.500.000 0,04%
12. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 TK 911 1.572.000.000 5,55%
13. Chi phí thuế TNDN hiện hành (20%) 51 TK 8211 314.400.000 1,11%
14. Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 TK 4212 1.257.600.000 4,44%

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình ghi nhận chi phí phân bổ logistics: Đưa ra mô hình phân bổ chi phí vận chuyển đường thủy và kiểm định bồn trực tiếp vào giá trị nhập kho (TK 1562) thay vì hạch toán dồn vào chi phí bán hàng (TK 641), giúp phản ánh trung thực giá vốn hàng bán theo nguyên tắc phù hợp (Matching Principle).
  2. Nâng cao tốc độ chốt sổ định kỳ (Closing Cycle): Tối ưu hóa các mẫu chứng từ điện tử trên MISA SME.NET giúp rút ngắn chu kỳ khóa sổ cuối quý từ 12 ngày xuống còn 3 ngày làm việc, giảm 75% thời gian chờ báo cáo cho ban quản trị.
  3. Hệ thống hóa tài liệu thực hành chuyên sâu: Đóng góp bộ tài liệu thực tế hoàn chỉnh bao gồm hệ thống sơ đồ chữ T (từ TK 511 đến TK 911) và 16 biểu mẫu sổ chi tiết/sổ cái mẫu cho chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế (Use Cases)

  • Kịch bản 1: Bán buôn xuất kho nội địa: Khách hàng tiếp nhận Base Oil SN150 tại kho công ty qua xe bồn. Kế toán lập tức xuất hóa đơn điện tử, đồng thời phần mềm ghi nhận song song doanh thu (TK 5111) và xuất kho giá vốn (TK 632) dựa trên đơn giá bình quân đã tính tự động.
  • Kịch bản 2: Vận chuyển giao thẳng từ Cảng: Hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc/Singapore cập cảng Cát Lái và chuyển thẳng cho khách hàng không qua kho. Kế toán áp dụng phương thức hạch toán hàng chuyển thẳng (Nợ TK 632 / Có TK 331), cắt giảm thủ tục nhập - xuất kho trung gian.
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ MỞ RỘNG                             |
|                                                                                    |
|  [Giai đoạn 1: Chuẩn hóa] --> [Giai đoạn 2: Tự động hóa] --> [Giai đoạn 3: Tích hợp]|
|  - Rà soát danh mục TK      - Đồng bộ MISA SME.NET         - Kết nối API Hóa đơn   |
|  - Thiết lập định mức hao hụt- Tự động hóa kết chuyển 911  - Tích hợp ERP & E-Bank |
|  - Thời gian: Tháng 1-2      - Thời gian: Tháng 3-4         - Thời gian: Tháng 5-6  |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí triển khai: Chi phí nâng cấp bản quyền phần mềm kế toán, đào tạo nhân viên và chuẩn hóa danh mục tài khoản ước tính khoảng 35.000.000 VNĐ.
  • Lợi ích kinh tế: Giảm thiểu 95% sai sót trong hạch toán thuế và giá vốn; tiết kiệm tương đương 120.000.000 VNĐ/năm chi phí nhân sự xử lý dữ liệu và đối soát thủ công.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Dưới 4 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Chưa tích hợp thời gian thực với ngân hàng (Open Banking API): Việc lấy sổ phụ và đối soát số dư tiền gửi ngân hàng (TK 112) vẫn cần nhập file sao kê bán tự động.
  • Biến động tỷ giá hối đoái: Chưa áp dụng module tự động đánh giá rủi ro tỷ giá cho các hợp đồng mở LC thanh toán quốc tế bằng đồng USD.

Hướng phát triển đề xuất

  1. Kết nối API trực tiếp: Đồng bộ hệ thống kế toán với Cổng thông tin Hóa đơn điện tử Tổng cục Thuế và ngân hàng thương mại để tự động hóa đối soát thanh toán.
  2. Ứng dụng Business Intelligence (BI): Xây dựng Dashboard báo cáo quản trị trên Power BI để trực quan hóa doanh thu theo từng chủng loại sản phẩm (Base oil 150N, 500N, BS150) và từng vùng thị trường theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 trong ngành thương mại xuất nhập khẩu.
  • Kế toán viên doanh nghiệp XNK Xăng Dầu: Nắm bắt quy tắc phân bổ chi phí logistics, kiểm soát hao hụt bồn và phương pháp lập báo cáo tài chính tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Chủ doanh nghiệp & Nhà quản lý: Có góc nhìn chiến lược về kiểm soát biên lợi nhuận ròng, quản lý dòng tiền và tối ưu chi phí thuế TNDN hợp pháp.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp dữ liệu thực chứng về hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán trong tối ưu hóa hoạt động doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Doanh nghiệp kinh doanh dầu gốc nên chọn phương pháp tính giá xuất kho nào?

Trả lời: Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp Bình quân gia quyền (cuối kỳ hoặc liên hoàn) là giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp kinh doanh dầu gốc vì các lô hàng nhập cùng chủng loại (như Base Oil SN150) có tính đồng nhất cao, được bơm trộn chung trong hệ thống bồn chứa lớn.

2. Điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực VAS 14 gồm những yếu tố nào?

Trả lời: Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:

  1. Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho người mua.
  2. Không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
  5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

3. Chi phí vận chuyển bồn và hao hụt dầu gốc được hạch toán vào tài khoản nào?

Trả lời:

  • Chi phí vận chuyển từ cảng về kho bảo quản của doanh nghiệp được tính vào giá trị hàng mua (Nợ TK 1562 hoặc cộng vào đơn giá TK 1561).
  • Chi phí vận chuyển giao hàng đến tận kho của khách hàng được tính vào Chi phí bán hàng (Nợ TK 6417 / 6418).
  • Hao hụt trong định mức được tính vào giá vốn hàng bán (Nợ TK 632).

4. Tài khoản 911 có số dư cuối kỳ không?

Trả lời: Không. Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) là tài khoản trung gian, dùng để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác và chi phí trong kỳ. Sau khi kết chuyển lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối), TK 911 luôn có số dư bằng 0 vào cuối kỳ kế toán.

5. Thuế suất thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) hiện hành áp dụng cho công ty là bao nhiêu?

Trả lời: Thuế suất thuế TNDN hiện hành là 20% áp dụng trên thu nhập tính thuế (sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý được trừ và thu nhập miễn thuế theo Luật Thuế TNDN).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Nhung đã phản ánh toàn diện và sâu sắc bức tranh thực tế về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Base Oil Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và công cụ kế toán số hóa MISA SME.NET, nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao độ chính xác trong định giá hàng tồn kho, minh bạch hóa dòng tiền và tối ưu hóa lợi nhuận ròng. Đây là mô hình ứng dụng tiêu biểu cho các doanh nghiệp thương mại - xuất nhập khẩu đang trong quá trình chuẩn hóa và chuyển đổi số quy trình quản trị tài chính kế toán.