Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng cao, việc tối đa hóa lợi nhuận và kiểm soát chi phí trở thành điều kiện tiên quyết đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xây lắp, sự biến động của giá cả nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển cùng yêu cầu quản lý tiến độ thi công đòi hỏi công tác hạch toán tài chính phải được tổ chức khoa học, chuẩn xác. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho ban giám đốc nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, kiểm soát dòng tiền và định hướng chiến lược hoạt động.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hằng Nga tập trung làm rõ thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần sản xuất xây dựng Dũng Tiến và Cộng Sự. Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề mang tính cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu, phân tích và mô tả thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất xây dựng Dũng Tiến và Cộng Sự.
  3. Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để đánh giá ưu điểm, hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, quy trình hạch toán, ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất xây dựng Dũng Tiến và Cộng Sự, căn cứ trên các chứng từ, sổ kế toán và Báo cáo tài chính của đơn vị.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại Công ty Cổ phần sản xuất xây dựng Dũng Tiến và Cộng Sự (địa chỉ: 7/350 Quốc Lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
    • Thời gian: Dữ liệu kế toán, chứng từ và sổ sách phục vụ hạch toán chi tiết lấy từ năm tài chính 2020; dữ liệu Báo cáo tài chính giai đoạn 2018 – 2020 được sử dụng để phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính ban hành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực Kế toán số 01 (Chuẩn mực chung); Chuẩn mực Kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác); Chuẩn mực Kế toán số 15 (Hợp đồng xây dựng).
  • Hệ thống khái niệm và tài khoản: Xác định quy tắc ghi nhận 5 điều kiện đối với doanh thu bán hàng, 4 điều kiện đối với doanh thu dịch vụ, quy định ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo tiến độ kế hoạch hoặc theo khối lượng nghiệm thu thực tế. Khung tài khoản xử lý bao gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các quy định pháp luật, Luật Kế toán, các Thông tư, Chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành để hệ thống hóa cơ sở lý luận.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thực tế tại phòng kế toán công ty gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, sổ Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm 2018, 2019, 2020 trên Báo cáo tài chính nhằm đánh giá sự biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí; kết hợp phương pháp đối chiếu giữa lý thuyết chuẩn mực và quy trình xử lý thực tế tại doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính các năm 2018, 2019, 2020 và hệ thống chứng từ kế toán phát sinh năm 2020 của Công ty Cổ phần sản xuất xây dựng Dũng Tiến và Cộng Sự.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần sản xuất xây dựng Dũng Tiến và Cộng Sự

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, mô hình tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và phân tích tổng quan tình hình tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm (2018 – 2020).

Công ty có tiền thân từ Xưởng cơ khí Bình Triệu (năm 1980), phát triển thành Xưởng cơ khí Dũng Tiến (1993), Doanh nghiệp tư nhân Dũng Tiến và Cộng Sự (1997) và chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần sản xuất xây dựng Dũng Tiến và Cộng Sự vào ngày 12/05/2009 với vốn điều lệ 8 tỷ đồng. Lĩnh vực hoạt động chính gồm sản xuất cửa chống cháy, cửa an toàn, sản xuất gỗ xây dựng, thi công xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng và kinh doanh nội thất.

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên với giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, có ứng dụng phần mềm kế toán Smart pro.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng tài sản 16.522.756.241 16.834.027.512 22.356.865.603 +1,88 +32,81
- Tài sản ngắn hạn 10.745.213.418 11.471.242.447 17.207.850.045 +6,76 +50,01
- Hàng tồn kho 9.912.430.125 11.004.410.145 - +11,02 -
- Tài sản dài hạn 5.777.542.823 5.362.785.065 5.149.015.558 -7,18 -3,99
Tổng nguồn vốn 16.522.756.241 16.834.027.512 22.356.865.603 +1,88 +32,81
- Nợ phải trả 8.878.432.115 9.134.515.198 16.848.042.310 +2,88 +84,45
- Vốn chủ sở hữu 7.644.324.126 7.699.512.314 5.508.823.293 +0,72 -28,45
Doanh thu thuần 5.987.452.130 5.277.122.100 9.403.882.524 -11,86 +78,20
Lợi nhuận gộp 807.124.512 840.348.000 285.152.000 +4,12 -66,07
Chi phí quản lý DN 688.145.210 712.450.120 1.150.240.500 +3,53 +61,45
LN sau thuế TNDN 58.120.450 62.450.120 (1.196.452.100) +7,45 Giảm mạnh (Lỗ)

Số liệu qua 3 năm cho thấy năm 2020 tổng tài sản tăng mạnh nhưng chủ yếu tập trung vào các khoản phải thu ngắn hạn và nợ phải trả ngắn hạn tăng lên 75,36% tổng nguồn vốn, gây rủi ro về thanh khoản. Năm 2020, do mở rộng chi nhánh tại Campuchia gặp dịch bệnh kéo dài và chi phí vận chuyển tăng cao khiến giá vốn và chi phí quản lý tăng vọt, dẫn đến kết quả kinh doanh bị lỗ.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này tổng kết lý thuyết kế toán tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Doanh thu: Khái niệm theo VAS 14, phân loại doanh thu bán hàng, doanh thu dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711). Phân tích chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và các phương thức tiêu thụ (bán hàng trực tiếp, chuyển hàng chờ chấp nhận, bán qua đại lý, bán trả góp). Phân tích nguyên tắc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo VAS 15.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định nội dung và phương pháp hạch toán chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212) và giảm giá hàng bán (TK 5213).
  • Giá vốn hàng bán (TK 632): Quy định các phương pháp tính giá xuất kho (FIFO, Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh); nguyên tắc trích trước chi phí giá vốn xây lắp/bất động sản chưa đủ hồ sơ nghiệm thu; phương pháp xử lý chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt định mức và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chi phí thời kỳ và xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc hạch toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành/hoãn lại (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911 để xác định lãi/lỗ kế toán trước thuế và sau thuế.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất xây dựng Dũng Tiến và Cộng Sự

Chương 3 đi sâu vào các nghiệp vụ kế toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong năm tài chính 2020:

  • Đặc điểm sản xuất: Mô tả quy trình kỹ thuật sản xuất thép và cửa chống cháy, quy trình tham gia đấu thầu và nghiệm thu hạng mục công trình.
  • Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV: Đơn vị ghi nhận doanh thu bán thành phẩm cửa chống cháy và doanh thu xây lắp qua tài khoản 5112, 5113 dựa trên hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu bàn giao khối lượng. Doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) trong kỳ.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (TK 621, 622, 627) qua TK 154 để tính giá thành sản phẩm cửa chống cháy nhập kho TK 155, sau đó tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền để ghi nhận vào TK 632. Năm 2020, giá vốn tăng mạnh do chi phí nguyên vật liệu và chi phí phát sinh tại chi nhánh nước ngoài.
  • Kế toán chi phí tài chính và quản lý doanh nghiệp: Phát sinh chi phí lãi vay từ các khoản vay cá nhân và ngân hàng được hạch toán vào TK 635. Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) tập hợp chi phí nhân viên quản lý, khấu hao tài sản văn phòng, chi phí tiếp khách và tiền thuê mặt bằng chi nhánh.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán tổng hợp thực hiện các bút toán kết chuyển từ các tài khoản doanh thu (511, 515, 711) và chi phí (632, 642, 635, 811) sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh năm 2020.

Chương 4: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất xây dựng Dũng Tiến và Cộng Sự

Chương 4 chỉ ra các ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Đơn vị thực hiện hệ thống chứng từ rõ ràng, việc hạch toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng phần mềm Smart pro hỗ trợ lên sổ Nhật ký chung và Sổ Cái chính xác. Đơn vị thi công đạt chất lượng nên không phát sinh hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán.
  • Hạn chế:
    • Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn quá cao (năm 2020 chiếm 75,36%), công tác thu hồi nợ chưa quyết liệt dẫn đến nợ phải thu tăng mạnh và dòng tiền mặt bị sụt giảm nghiêm trọng.
    • Hàng tồn kho dự trữ cao ở các kỳ trước gây ứ đọng vốn.
    • Việc hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp còn chưa tách bạch rõ ràng, một số khoản chi phí không có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lý hợp lệ vẫn đưa vào tài khoản chi tiết của TK 642 thay vì phân loại chính xác khi tính thuế TNDN.
    • Chi phí giá vốn tăng đột biến do công tác quản lý chi phí đầu tư ở chi nhánh Campuchia gặp khó khăn trong mùa dịch.
  • Kiến nghị:
    • Hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại, thắt chặt điều khoản thanh toán trong hợp đồng kinh tế và mở sổ theo dõi chi tiết công nợ phải thu theo từng khách hàng và thời hạn nợ để thu hồi vốn nhanh chóng.
    • Nâng cao hiệu quả dự toán nguyên vật liệu sản xuất cửa chống cháy nhằm giảm ứ đọng hàng tồn kho.
    • Tách bạch và theo dõi riêng các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định pháp luật thuế.
    • Kiểm soát chi phí giá vốn và chi phí lãi vay để tái thiết lập cân bằng tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và quy trình hạch toán của Công ty Cổ phần sản xuất xây dựng Dũng Tiến và Cộng Sự qua các số liệu cụ thể:

  • Làm rõ cấu trúc tài chính giai đoạn 2018 – 2020: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (77,03% năm 2020); nợ phải trả tăng mạnh từ 8,87 tỷ đồng (2018) lên 16,84 tỷ đồng (2020); vốn chủ sở hữu sụt giảm từ 7,64 tỷ đồng (2018) xuống còn 5,50 tỷ đồng (2020).
  • Minh họa toàn bộ quy trình ghi nhận doanh thu từ hoạt động bán cửa chống cháy và cung cấp dịch vụ xây lắp, hạch toán giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền và quy trình kết chuyển sang TK 911 trên phần mềm kế toán Smart pro.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với thực tế hoạt động của công ty: Kiểm soát công nợ phải thu, tối ưu định mức nguyên vật liệu sản xuất, rà soát chi phí quản lý hợp lý hợp lệ và tái cơ cấu nợ ngắn hạn.
  • Đóng góp của đề tài: Đây là công trình đầu tiên đi sâu khảo sát, phân tích toàn diện mảng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất xây dựng Dũng Tiến và Cộng Sự; cung cấp bức tranh số liệu thực tế về tác động của việc mở rộng chi nhánh và ảnh hưởng dịch bệnh đến chi phí giá vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất - xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu chi tiết về chứng từ, sổ sách hạch toán chỉ tập trung vào năm tài chính 2020; các phân tích tài chính giai đoạn 2018 – 2019 chủ yếu dựa trên số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính mà chưa đi sâu vào từng chứng từ gốc của các năm này do thời gian thực tập có hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sâu hơn về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành chi tiết cho từng loại sản phẩm cửa chống cháy, cửa an toàn chuyên dụng.
    • Nghiên cứu giải pháp quản trị tài chính doanh nghiệp và tái cấu trúc dòng tiền sau giai đoạn ảnh hưởng bởi dịch bệnh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo cho các đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận, quy trình hạch toán các phần hành doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), chi phí quản lý (TK 642), chi phí tài chính (TK 635) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp hỗn hợp sản xuất - xây lắp.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng - sản xuất cơ khí: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp quản lý công nợ khách hàng và kiểm soát chi phí giá vốn trong điều kiện biến động chi phí nguyên vật liệu và thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần sản xuất xây dựng Dũng Tiến và Cộng Sự áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Smart pro.

2. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự sụt giảm mạnh về lợi nhuận của công ty trong năm 2020?
Năm 2020 công ty bị lỗ do chi phí giá vốn hàng bán tăng đột biến (tăng 105,91% so với năm 2019) vì hoạt động đầu tư chi nhánh tại Campuchia gặp khó khăn trong mùa dịch, chi phí vận chuyển tăng cao; đồng thời chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh (do gánh thêm chi phí lương, mặt bằng chi nhánh) và chi phí tài chính phát sinh nhiều từ lãi vay ngắn hạn.

3. Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp giai đoạn 2018 – 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọng rất cao qua các năm (chiếm trên 50% tổng nguồn vốn và đạt 75,36% vào năm 2020), chủ yếu là nợ ngắn hạn phải trả người bán. Trong khi đó, khoản phải thu khách hàng năm 2020 tăng mạnh khiến doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn, tiền và các khoản tương đương tiền giảm sâu (-59,34% năm 2019 và giảm tiếp -68,78% năm 2020), làm suy giảm khả năng thanh toán nhanh.

4. Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu từ những hoạt động nào và có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu không?
Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu chính từ bán thành phẩm (cửa chống cháy, cửa an toàn, đồ gỗ) và doanh thu xây dựng, hoàn thiện công trình qua tài khoản 5112, 5113. Trong suốt giai đoạn 2018 – 2020, doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).

5. Tác giả đã đưa ra những đề xuất chính nào để hoàn thiện công tác kế toán và quản lý tại doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: Hoàn thiện chính sách bán chịu và theo dõi công nợ phải thu chi tiết theo từng đối tượng để đẩy nhanh thu hồi nợ; kiểm soát chặt chẽ giá vốn và định mức tiêu hao nguyên vật liệu; phân loại và tách bạch các khoản chi phí không được trừ khi xác định thuế TNDN; và cơ cấu lại các khoản nợ vay nhằm giảm áp lực chi phí tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hằng Nga đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần sản xuất xây dựng Dũng Tiến và Cộng Sự trong năm tài chính 2020. Dựa trên việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2018 – 2020, tác giả đã chỉ rõ những biến động về doanh thu, áp lực gia tăng của giá vốn, chi phí quản lý và gánh nặng nợ phải trả ngắn hạn tại doanh nghiệp. Các kiến nghị được đề xuất tập trung vào việc siết chặt quản lý công nợ, chuẩn hóa hạch toán chi phí hợp lý và kiểm soát giá vốn, mang lại giá trị ứng dụng thực tế cho công tác quản trị kế toán của công ty.