Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự chuyển dịch và phát triển của nền kinh tế thị trường tại Việt Nam đã thúc đẩy sự ra đời của nhiều loại hình doanh nghiệp, kéo theo sự cạnh tranh gay gắt trên thương trường. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, mỗi đơn vị kinh doanh buộc phải tối ưu hóa việc khai thác các nguồn lực nội tại nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Hiệu quả hoạt động của một đơn vị thường được lượng hóa thông qua các chỉ tiêu kinh tế then chốt gồm doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Để hoạt động kinh doanh đạt kết quả dương, doanh thu bán hàng thu về phải bù đắp được toàn bộ các khoản chi phí phát sinh và tạo ra thặng dư. Do đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trở thành công cụ quản trị trọng yếu tại các doanh nghiệp.

Đối với Công ty TNHH Một thành viên (MTV) Vân Sơn – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm đồ uống, cụ thể là các dòng bia tại thị trường thành phố Huế – việc theo dõi sát sao doanh thu, kiểm soát chi phí vận hành và xác định chính xác kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của chủ doanh nghiệp. Nhà quản lý đơn vị phụ thuộc chặt chẽ vào hệ thống báo cáo kế toán để đánh giá mức độ hấp thụ của thị trường, nắm bắt nhu cầu tiêu dùng và đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Ngọc Anh (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua bốn nội dung:

  1. Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Vân Sơn.
  3. Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Vân Sơn.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là toàn bộ công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Vân Sơn.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về không gian: Nghiên cứu thực tế tại văn phòng và bộ phận kế toán của Công ty TNHH MTV Vân Sơn (địa chỉ: 14/1 Lịch Đợi, phường Phường Đúc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Về thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020; các hồ sơ, hóa đơn chứng từ và sổ sách kế toán chi tiết về doanh thu, chi phí được tập trung khảo sát trong năm tài chính 2021 (trọng tâm là quý III/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực này quy định định nghĩa doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), cùng điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho", làm cơ sở lý luận cho việc hạch toán giá vốn hàng bán và các phương pháp xác định giá trị xuất kho (phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, cụ thể là Điều 16 (xác định kết quả kinh doanh), Điều 59 (chi phí) và danh mục hệ thống tài khoản áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (Điều 96) được tham chiếu để đối sánh các khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.

Về mặt phương pháp luận, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật chuyên môn kế toán:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tổng hợp giáo trình, bài giảng chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật, sách báo và các công trình khóa luận lưu trữ tại Thư viện Đại học Kinh tế Huế nhằm hệ thống hóa lý luận.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, báo cáo tài chính giai đoạn 2018–2020 và thu thập hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, sổ chi tiết, sổ cái từ bộ phận kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát kết hợp phỏng vấn trực tiếp: Ghi nhận thực tế các thao tác luân chuyển chứng từ và phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán về cách thức định khoản, áp dụng thông tư tại đơn vị.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu và so sánh: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để xử lý các số liệu tài chính thô, lập các bảng phân tích biến động chỉ tiêu theo thời gian (so sánh năm 2019/2018 và 2020/2019 cả về số tuyệt đối và số tương đối).
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng đồng bộ 4 phương pháp chuyên ngành kế toán gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý kế toán tài chính liên quan đến quá trình tuần hoàn vốn và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Trình bày chi tiết khái niệm doanh thu (theo VAS 14), chi phí (theo Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC) và kết quả kinh doanh (theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC). Nhấn mạnh nguyên tắc cơ bản: doanh thu và chi phí do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp; trường hợp có xung đột với nguyên tắc thận trọng, kế toán phải căn cứ bản chất giao dịch để xử lý trung thực, hợp lý.
  • Phân loại và phân tích quy trình kế toán cho từng phần hành:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (chi tiết 4 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118). Phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định về chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại theo VAS 14.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, chiết khấu thanh toán được hưởng, cổ tức...
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Nội dung phản ánh theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; trình bày công thức xác định giá vốn theo phương pháp thực tế đích danh, bình quân gia quyền (cả kỳ và liên hoàn), nhập trước xuất trước (FIFO).
    • Kế toán chi phí tài chính (TK 635): Tập hợp chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua...
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản này bao gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
    • Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811): Phản ánh các nghiệp vụ thanh lý TSCĐ, xử phạt hành chính, thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh thông thường.
    • Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Công thức xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và thuế TNDN phải nộp, cùng sơ đồ kết chuyển doanh thu, chi phí vào cuối kỳ để xác định lãi/lỗ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Vân Sơn

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, thực trạng tài chính và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Vân Sơn được thành lập từ tiền thân là đại lý bia - nước giải khát, cấp phép ngày 04/03/2006, hoạt động từ 03/04/2006, mã số thuế 3300388861, do bà Lương Thị Vân làm Giám đốc kiêm đại diện pháp luật. Vốn điều lệ thể hiện trong văn bản là 1.000 đồng. Hoạt động chủ yếu là bán buôn các dòng sản phẩm bia cho nhà hàng, quán ăn, đại lý tạp hóa (với danh mục 14 sản phẩm: Huda chai 45cl, Huda lon 24, Huda lon 35, Festival lon/chai, Ice chai/lon, CB SM chai/lon, Turbo chai/lon, Gold chai/lon, Halida chai).
  • Bộ máy quản lý gồm Phòng Giám đốc, Bộ phận Kho và Bộ phận Kế toán. Bộ phận kế toán tổ chức gọn nhẹ gồm 02 người: Kế toán trưởng (phụ trách chuyên môn, tham mưu tài chính) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, lập phiếu thu, chi).
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ 01/01 - 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức ghi sổ Nhật ký sổ cái trên phần mềm Microsoft Excel; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.
  • Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2018–2020:
Chỉ tiêu Năm 2018 (đồng) Năm 2019 (đồng) Năm 2020 (đồng) So sánh 2019/2018 (Chênh lệch / %) So sánh 2020/2019 (Chênh lệch / %)
Tiền và tương đương tiền Số liệu gốc Số liệu gốc Số liệu gốc Giảm 66,53% Tăng 291.180,04% (1.180,04%)
Các khoản phải thu Số liệu gốc Số liệu gốc Số liệu gốc Tăng (737.075) / (37,22%)
Hàng tồn kho Số liệu gốc Số liệu gốc Số liệu gốc Tăng 1.093 / 11,74%
Tài sản cố định Số liệu gốc Số liệu gốc Số liệu gốc Giảm (484.135) / (18,48%)
Tài sản khác Số liệu gốc Số liệu gốc Số liệu gốc Tăng 504.740 / 15,20%
Tổng tài sản Số liệu gốc Số liệu gốc Số liệu gốc 402.076 / 11,92% 947.010 / 25,05%
Nợ phải trả Số liệu gốc Số liệu gốc Số liệu gốc 418.442 / 14,83% 1.625 / 31,61%
Vốn chủ sở hữu Số liệu gốc Số liệu gốc Số liệu gốc Giảm (558.615) / (14,09%)
Tổng nguồn vốn Số liệu gốc Số liệu gốc Số liệu gốc 402.076 / 11,92% 947.010 / 25,05%

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Vân Sơn)

  • Phân tích tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2018–2020:
Chỉ tiêu So sánh 2019/2018 (Chênh lệch / %) So sánh 2020/2019 (Chênh lệch / %)
Doanh thu thuần BH & CCDV Tăng 6.407 đồng / 17,07% (36.104 đồng) / (10,85%)
Giá vốn hàng bán Tăng 6.560 đồng / 17,65% (34.793 đồng) / (10,91%)
Lợi nhuận gộp về BH & CCDV Tăng trưởng dương (1.311 đồng) / (8,52%)
Doanh thu hoạt động tài chính Duy trì mức thấp 52.123 đồng / 134,75%
Chi phí tài chính Không phát sinh năm 2018 134.424 đồng / 22,94%
Chi phí quản lý kinh doanh Quy mô lớn 1.305 đồng / 1,63%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Âm qua các năm (277.917 đồng) / 34,03%
Thu nhập khác Tăng trưởng ổn định (304.867 đồng) / (2,76%)
Chi phí khác Không phát sinh năm 2018 (61.000 đồng) / (100,00%)
Lợi nhuận khác Tăng 304.133 đồng / 9,22%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Tăng trưởng năm 2019 (27.784 đồng) / (320,21%)
Chi phí thuế TNDN hiện hành Có phát sinh năm 2019 (5.034 đồng) / (100,00%)
Lợi nhuận sau thuế TNDN Tăng năm 2019 (21.750 đồng) / (375,27%)

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Vân Sơn)

  • Khảo sát thực tế hạch toán qua các chứng từ cụ thể tại công ty:
    • Doanh thu bán hàng (TK 511): Sử dụng hóa đơn điện tử, phiếu thu tiền mặt (nghiệp vụ bán hàng cho tạp hóa Lài Chẫn), theo dõi qua sổ chi tiết và sổ cái TK 511 trên file Excel.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Ghi nhận tiền lãi gửi ngân hàng BIDV theo sao kê tháng 7/2021 và giấy báo Có ngày 25/7.
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Thực hiện qua phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT đầu vào, ủy nhiệm chi thanh toán cho bên bán; theo dõi sổ chi tiết và sổ cái TK 632.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Nghiệp vụ vay vốn thanh toán tiền hàng phát sinh giấy đề nghị thu lãi, hợp đồng tín dụng, giấy báo Nợ ngân hàng BIDV và sổ cái TK 635.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Nghiệp vụ cước dịch vụ viễn thông tháng 6/2021 (kèm biên nhận và phiếu chi), mua xăng dầu (hóa đơn GTGT điện tử, phiếu chi), nghiệp vụ mua lốp xe tại Công ty TNHH Lốp Hai Quỳnh ngày 07/07/2021 (hóa đơn bán hàng, trích sổ quỹ tiền mặt), tổng hợp trên sổ cái TK 642.
    • Thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác: Giấy báo Có ngày 06/07/2021 và sao kê khoản tiền nhận chi trả từ Công ty TNHH Carlsberg Việt Nam; hạch toán chi phí khác khi có phát sinh.
    • Thuế TNDN và xác định KQKD (TK 821, TK 911): Sử dụng giấy nộp tiền vào NSNN ngày 05/07/2021, giấy tạm nộp ngày 17/09/2021, tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2020 và sổ cái TK 911 năm 2021 trên file Excel.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Vân Sơn

  • Nhận xét và đánh giá: Tác giả chỉ ra công tác kế toán của đơn vị có ưu điểm là bộ máy gọn nhẹ, xử lý linh hoạt chứng từ. Tuy nhiên, đơn vị tồn tại nhiều hạn chế: hình thức ghi sổ trên Excel còn thủ công, chi phí quản lý kinh doanh chiếm tỷ trọng quá lớn ăn mòn lợi nhuận gộp dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm; tình trạng bị chiếm dụng vốn qua khoản phải thu năm 2019 và gia tăng nợ phải trả năm 2020 tạo áp lực thanh khoản lớn.
  • Đề xuất giải pháp: Khóa luận đưa ra các định hướng nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, chuẩn hóa phân bổ chi phí kinh doanh, kiểm soát nợ vay ngân hàng và tối ưu hóa việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp thay thế file tính thủ công.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu định lượng, khóa luận phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính của Công ty TNHH MTV Vân Sơn:

  • Về quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản năm 2019 tăng 11,92% (tăng 402.076 đồng) so với 2018; năm 2020 tiếp tục tăng 25,05% (tăng 947.010 đồng) so với 2019. Đáng chú ý, nợ phải trả tăng mạnh qua các năm (năm 2019 tăng 14,83%, năm 2020 tăng 31,61%), trong khi vốn chủ sở hữu năm 2020 giảm 14,09%.
  • Về hiệu quả kinh doanh: Năm 2019 ghi nhận sự tăng trưởng khi doanh thu thuần tăng 17,07% (tăng 6.407 đồng) và lợi nhuận trước thuế tăng so với 2018. Tuy nhiên năm 2020, dưới tác động của dịch bệnh Covid-19, doanh thu giảm 10,85%, giá vốn giảm 10,91%, lợi nhuận trước thuế giảm 320,21% và lợi nhuận sau thuế giảm 375,27%, khiến công ty rơi vào trạng thái thua lỗ. Đáng chú ý, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của đơn vị liên tục bị âm trong cả 3 năm do gánh nặng chi phí quản lý kinh doanh lớn.

Về mặt giải pháp và đóng góp thực tiễn:

  • Khóa luận hệ thống hóa được đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại bán buôn bia.
  • Tác giả tự nêu đóng góp thông qua việc chỉ ra sự mất cân đối tài chính (chi phí quản lý kinh doanh vượt lợi nhuận gộp, phụ thuộc vốn vay ngân hàng BIDV) và đề xuất phương án hoàn thiện ghi chép kế toán trên phần mềm máy tính, giảm thiểu sai sót từ việc nhập liệu Excel thủ công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế được rút ra từ phạm vi và nội dung văn bản:

  • Dữ liệu chi tiết về nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu tập trung vào quý III/2021 và một số giao dịch đơn lẻ (tháng 6, tháng 7 và tháng 9/2021) do công ty lập báo cáo quản trị nội bộ theo quý/năm, chưa bao quát toàn diện chu kỳ kinh doanh cả năm 2021.
  • Do quy mô công ty gia đình siêu nhỏ, hệ thống hạch toán dựa trên nền tảng Excel mà chưa vận hành phần mềm kế toán chuyên biệt, dẫn đến sự thiếu hụt các báo cáo phân tích quản trị chi tiết về biên lợi nhuận của từng mặt hàng bia.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng đánh giá hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn phục hồi hậu Covid-19, đồng thời xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí nhằm hạ thấp tỷ trọng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một mô hình phân phối thương mại hàng tiêu dùng.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Cung cấp quy trình hạch toán nghiệp vụ mua bán hàng hóa, chiết khấu từ nhà sản xuất (Carlsberg Việt Nam), xử lý chi phí lãi vay ngân hàng và chứng từ nộp thuế TNDN.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống bảng biểu đối chiếu số liệu tài chính 3 năm (2018–2020) và danh mục các biểu mẫu chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT điện tử, trích sao kê ngân hàng BIDV, mẫu sổ chi tiết tài khoản 511, 632, 642, 911 trên phần mềm Excel).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Vân Sơn áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, ghi sổ theo hình thức Nhật ký sổ cái trên phần mềm Excel, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.

2. Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH MTV Vân Sơn là gì và nguồn hàng từ đâu?
Công ty hoạt động thương mại chuyên bán buôn (và một phần bán lẻ) 14 mặt hàng bia các loại gồm: Huda (chai 45cl, lon 24, lon 35), Festival (lon, chai), Ice (chai, lon), CB SM (chai, lon), Turbo (chai, lon), Gold (chai, lon) và Halida chai. Hàng hóa được nhập số lượng lớn từ cơ sở sản xuất gốc là Công ty TNHH Carlsberg Việt Nam rồi phân phối lại cho các quán ăn, nhà hàng, đại lý tạp hóa trên địa bàn thành phố Huế.

3. Nguyên nhân chính khiến kết quả kinh doanh năm 2020 của công ty bị thua lỗ nặng là gì?
Năm 2020, doanh nghiệp bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sự bùng phát của dịch bệnh Covid-19 làm doanh thu thuần giảm 10,85%. Bên cạnh đó, chi phí quản lý kinh doanh duy trì ở mức cao và chi phí tài chính (lãi vay ngân hàng BIDV) tăng 22,94%, dẫn đến tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 320,21% và lợi nhuận sau thuế giảm 375,27%.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Vân Sơn được tổ chức như thế nào?
Do quy mô doanh nghiệp nhỏ mang tính chất gia đình, bộ phận kế toán của công ty được tinh giản tối đa với 02 nhân sự: 01 Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm toàn bộ công tác chuyên môn, lập báo cáo tài chính và tham mưu cho Giám đốc) và 01 Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thực hiện thu - chi và lưu trữ phiếu thu, phiếu chi).

5. Tại sao lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty liên tục bị âm trong cả 3 năm 2018–2020?
Nguyên nhân là do các khoản chi phí quản lý kinh doanh phát sinh thực tế trong quá trình bán hàng và quản lý quá lớn, luôn tăng qua các năm và vượt qua mức lợi nhuận gộp từ bán hàng hóa, buộc doanh nghiệp phải bù đắp bằng các khoản thu nhập khác để có lãi trong các năm 2018–2019.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Ngọc Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán trên phần mềm Excel tại Công ty TNHH MTV Vân Sơn. Đồng thời, thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính giai đoạn 2018–2020, nghiên cứu đã chỉ ra những nút thắt trong quản trị chi phí, kiểm soát nợ vay và đề xuất các giải pháp có giá trị thực tiễn đối với doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ.