Đặt vấn đề Phần II: Nội dung và nghiên cứu Kết cấu ở phần này đƣợc quy định theo kết cấu ba chƣơng Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Chƣơng 2: Thực trạng công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Uyển Nhƣ Chƣơng 3: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Uyển Nhƣ Phần III: Kết luận và kiến nghị 4 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Những vấn đề cơ bản về Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quá kinh doanh: 1.1 Một số khái niệm liên quan đến công tác Kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD: 1.1 Các khoản doanh thu và điều kiện ghi nhận các khoản doanh thu a) Khái niệm các khoản doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu là tổng trị giá các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ HĐSXKD thông thƣờng của doanh nghiệp gớp phần làm tăng vống chủ sở hữu. Doanh thu nội bộ là một số tiền thu đƣợc do bán hàng hoá giữa các đơn bị trực thuộc trong công ty, tổng công ty do sự phân cấp quản lý làm phát sinh doanh thu. Doanh thu hoạt động tài chính: Tƣơng tự doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì doanh thu hoạt động tài chính là giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán và lợi ích kinh tế này thu đƣợc từ những hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Một trong những vấn đề quan trong nhất khi tìm hiểu “ doanh thu hoạt động tài chính là gì” là cần nắm rõ nhƣ thế nào là hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Theo đó, các hoạt động tài chính kinh doanh về vốn, hoạt động gửi tiền của doanh nghiệp đƣợc coi là hoạt động tài chính. Tức là, doanh thu tài chính của doanh nghiệp bao gồm: Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tƣ trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do mua hàng hoá, dịch vụ,… 5 Cổ tức lợi nhuận đƣợc chia Thu nhập về hoạt động đầu tƣ mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn,… Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ vào công ty con,… Thu nhập về các hoạt động đầu tƣ khác, lãi tỷ giá hối đoái Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ Chênh lệch lãi chuyển nhƣợng vốn Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác Thu nhập khác: Theo điều 65 Thông tƣ 133/2016/TT-BTC quy định, thu nhập khã bao gồm các khoản thu không thƣờng xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: Thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ Thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng Thu tiền bồi thƣờng của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất Thu nợ khó đòi đã xử lý xoá Thu tiền bảo hiểm đƣợc bồi Thu các loại thuế đƣợc giảm, đƣợc hoàn Các khoản thu khác b) Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi đồng thời thoả mãn những điều kiện sau Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho ngƣời mua. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nhƣ ngƣời sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hoá. 6 Doanh nghiệp đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn.
Khi hợp đồng quy định ngƣời mua đƣợc quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ đƣợc ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và ngƣời mua không đƣợc quyền trả lại sản phẩm hàng hoá ( trừ trƣờng hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hoá dƣới hình thức đổi lại để lấy hàng hoá, dịch vụ khác). Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng Xác định đƣợc các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Tuy nhiên, trong trƣờng hợp doanh nghiệp có hợp đồng mua bán hàng hoá, đã xuất hoá đơn nhƣng hàng hoá vẫn ở trong kho thì chƣa đƣợc ghi nhận doanh thu. Doanh thu cung cấp dịch vụ Theo điều 57 Thông tƣ 133/2016/TT-BTC quy định điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi đồng thời thoã mãn những điều kiện sau: Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định ngƣời mua đƣợc quyền trả lại dịch vụ mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ đƣợc ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và ngƣời mua không đƣợc quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó Xác định phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo Xác định đƣợc chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó Doanh thu hoạt động tài chính đƣợc ghi nhận khi thoả mãn 2 điều sau: Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn 7 Các khoản doanh thu tài chính: Tiền lãi ( lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tƣ trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán), tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia từ việc nắm giữ cổ phiếu hoặc góp vốn. c) Các yếu tố tác động đến doanh thu: Giá bán và số lƣợng tiêu thụ của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ sẽ gây ảnh hƣởng trực tiếp đến doanh thu. Nếu nó tăng sẽ làm doanh thu trong kỳ tăng lên Chiết khấu thƣơng mại giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại hay các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu theo phƣơng pháp khấu trừ: Là các loại thuế gián thu, tính trên doanh thu bán hàng. d) Các khoản làm giảm doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 14 ban hành và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ- BTC thì các khoản giảm trừ doanh thu đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Chiết khấu thƣơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền ngƣời bán giảm trừ cho ngƣời mua, do ngƣời mua thanh toán tiền mua hàng trƣớc thời hạn theo hợp đồng.2 Các khái niệm liên quan đến chi phí a) Khái niệm chi phí Chi phí là toàn bộ các hao phí lao động, hao phí công cụ lao động và hao phí vật chất tính thành tiền để thực hiện công việc nhất định, việc xác định chi phí là điều kiện để thực hiện các hoạt động một cách có hiệu quả. 8 b) Điều kiện ghi nhận chi phí Theo chuẩn mực kế toán số 01 Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác đƣợc ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tƣơng lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định đƣợc một cách đáng tin cậy.
Các chi phí đƣợc ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu đƣợc trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác đƣợc xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan đƣợc ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ. Một khoản chi phí đƣợc ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau c) Các khoản chi phí Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong một khoản thời gian cụ thể (trong một kỳ). Giá vốn hàng bán bao gồm giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản bán ra trong một kỳ và các chi phí liên quan đến quá trình tạo ra nhƣ chi phí khấu hao, chi phí sữa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tƣ, chi phí thanh lý nhƣợng bán bất động sản đầu tƣ.
Trị giá vốn của hàng tại thời điểm mua hàng là số tiền thực tế phải trả cho ngƣời gọi là giá trị mua thực. Đối với những doanh nghiệp áp dụng phƣơng pháp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thì giá tại thời điểm mua hàng thực tế thì số tiền ghi trên hoá đơn không có thuế trừ đi các khoản giảm giá, hàng bán bị trả lại (nếu có). 9 Đối với những doanh nghiệp áp dụng phƣơng pháp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì giá bán tại thời điểm mua hàng thực tế là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có). Đối với công ty thƣơng mai, dịch vụ thì GVHB là tổng chi phí để hàng có mặt tại kho gồm giá mua từ nhà cung cấp, bảo hiểm, phí vận chuyển,… Đối với công ty sản xuất , tổng chi phí sẽ nhiều hơn vì đầu vào không chỉ những nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm đó mà còn có các chi phí liên quan đến việc sản xuất sản phẩm.
Chi phí tài chính Chi phí tài chính là các loại chi phí hoặc khoản lỗ đƣợc tạo ra từ các hoạt động đầu tƣ tài chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí do đầu tƣ góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ tỷ giá khi bán ngoại tệ, giao dịch mua chứng khoán và một số khoản chi phí khác.