Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chương 3: Thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Linh Quân Chương 4: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Linh Quân. 4 CHƯƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC Tổng quan về các nghiên cứu liên quan cho thấy, khoản mục doanh thu và chi phí luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các nhà quản trị. Các chỉ tiêu ấy là thước đo để đánh giá kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp, giúp Ban lãnh đạo có những góc nhìn toàn diện về tình hình thực tế của công ty và có sự điều chỉnh kịp thời để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Vì lý do trên, kế toán DT, CP và XĐKQKD đã và đang nhận được nhiều sự quan tâm và nghiên cứu sâu rộng từ các tác giả.
Dưới đây là những đóng góp của các tác giả thông qua một số nghiên cứu liên quan: Tác giả Đào Lê Linh Vân (2019) “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần quốc tế Vinatiger”, đã trình bày một cơ sở lý luận vững chắc về việc hạch toán doanh thu và chi phí liên quan đến vận tải hàng hóa. Trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá thực trạng kế toán DT, CP và XĐKQKD tại CTCP quốc tế Vinatiger, luận văn đã đánh giá một cách khách quan quy trình hạch toán chi phí trên sổ sách kế toán và nêu ra các vấn đề còn tồn tại trong doanh nghiệp. Ngoài ra, tác giả đã đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhờ sử dụng phần mềm kế toán Misa và Fast, góp phần tối ưu hóa công việc kế toán cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong phần thực trạng kế toán tại doanh nghiệp, tác giả chưa nêu ra cách trình bày thông tin về doanh thu, chi phí lên báo cáo tài chính.
Tác giả Nguyễn Ngọc Yến Nhi (2021) “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Phước Đại”, đã mô tả một cách chi tiết tình hình thực tế về hạch toán, trình tự ghi sổ và quy trình luân chuyển chứng từ tại một doanh nghiệp thương mại. Nghiên cứu đã chỉ ra những điểm nổi bật trong việc sử dụng chi phí một cách hiệu quả, góp phần vào sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty; liệt kê nhiều chứng từ kế toán để minh chứng cụ thể cho từng nghiệp vụ. Công 5 ty không phát sinh các giao dịch làm giảm trừ doanh thu, điều này chứng minh rằng chất lượng sản phẩm của công ty luôn được lựa chọn và kiểm tra kỹ lưỡng. Bên cạnh đó, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp để cải thiện công tác kế toán tại công ty, bao gồm việc áp dụng chiết khấu thương mại trong chính sách bán hàng; xem xét áp dụng các phần mềm kế toán trong tổ chức bộ máy kế toán; sử dụng tài khoản cấp 2 để theo dõi từng mặt hàng cụ thể trong sổ sách kế toán; và thực hiện kế toán quản trị nhờ việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tác giả Lê Thu Trang (2019) “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Anh Ngữ”, đã phân tích những điểm đặc trưng của doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực dịch vụ. Qua đó, trình bày chi tiết các hoạt động đặc thù như trình tự ghi nhận kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trên phần mềm Effect; phương pháp định khoản nghiệp vụ giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; quy trình xác định kết quả kinh doanh của công ty dịch vụ… Tác giả đã kết luận những điểm sáng của Công ty và nêu ra giải pháp để khắc phục những hạn chế, từ đó hoàn thiện công tác quản lý giúp tối ưu hóa doanh thu và sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả. Tóm lại, các nghiên cứu trước đã thực hiện phân tích và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại nhiều đơn vị thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, tại Công ty TNHH TM & DV Linh Quân, công tác kế toán DT, CP và XĐKQKD chưa được thực hiện nghiên cứu.
Do vậy, tác giả đã chọn đề tài này với mục tiêu tìm hiểu, phân tích và nghiên cứu để góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí tại doanh nghiệp.1 Sự cần thiết và nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh a. Sự cần thiết 6 Để đảm bảo sự quản lý tài chính hiệu quả và bền vững, các doanh nghiệp cần quan tâm là làm thế nào để tối ưu lợi nhuận và giảm thiểu chi phí. Do đó, vấn đề tổ chức công tác kế toán DT, CP và XĐKQKD của mỗi doanh nghiệp trở nên cực kỳ quan trọng. Thứ nhất, đánh giá được hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp.
Bằng cách so sánh doanh thu với các khoản chi phí, doanh nghiệp có thể đánh giá tình hình lãi lỗ, từ đó đề xuất các chiến lược và giải pháp nhằm cải thiện hiệu suất kinh doanh cũng như tái đầu tư sản xuất kinh doanh. Thứ hai, tuân thủ yêu cầu pháp lý của Cơ quan Thuế. Dựa trên các số liệu về doanh thu và chi phí, việc duy trì tổ chức công tác kế toán chính xác và đầy đủ giúp đảm bảo rằng doanh nghiệp luôn tuân thủ các quy định và thực hiện nghĩa vụ pháp lý với Nhà nước. Thứ ba, tăng cường sự minh bạch và tin cậy.
Tổ chức kế toán tạo ra sự minh bạch và tin cậy cho các thông tin tài chính của doanh nghiệp. Điều này giúp các bên liên quan như cổ đông, ngân hàng, nhà đầu tư và cơ quan quản lý có thể đánh giá được khả năng tài chính của doanh nghiệp để ra quyết định cho vay vốn đầu tư. Nhiệm vụ Để đáp ứng nhu cầu quản lý về doanh thu và chi phí, kế toán cần thực hiện chính xác và hiệu quả các nhiệm vụ sau đây: Ghi nhận và phân loại đầy đủ, chính xác sự biến động của từng khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu như doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, lãi, CKTM, GGHB, và các khoản khác. Ghi nhận và phân loại đầy đủ, chính xác các khoản chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuê mặt bằng, và các khoản chi phí khác.
Sử dụng các phương pháp phân bổ chi phí hợp lý để phân phối chi phí cho từng bộ phận, từng sản phẩm, hoặc từng dự án. 7 Theo dõi và kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàng, từng lô hàng để tiến hành đôn đốc và đề nghị khách hàng thanh toán. Cung cấp thông tin kế toán cần thiết để phục vụ cho việc lập BCTC và XĐKQKD.2 Kế toán doanh thu 2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a. Khái niệm Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán, góp phần gia tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Các khoản thu từ bên thứ ba không được xem là doanh thu nếu không tạo ra lợi ích kinh tế và làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. (Bộ Tài Chính, 2001) Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Theo VAS 14, doanh thu được ghi nhận tại thời điểm thực tế phát sinh. Tài khoản sử dụng TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Bên Nợ: Số thuế GTGT, TTĐB, XK, BVMT phải nộp Các khoản giảm trừ doanh thu Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ (Nguồn: Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC) 8 c. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu Một số nghiệp vụ chủ yếu của TK 511 được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 2.1 : Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu a. Khái niệm Theo Điều 81 Thông tư 133/2016/TT-BTC, chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN (được kế toán ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán TK 511) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không thuộc doanh thu nên không được coi là khoản giảm trừ doanh thu.
9 Chiết khấu thương mại: là khoản tiền doanh nghiệp đã giảm giá cho khách hàng do đã mua hàng với số lượng lớn hoặc theo thỏa thuận đã ký kết trên hợp đồng kinh tế. Khi chấp nhận CKTM thanh toán với khách hàng: Nợ TK 521 Nợ TK 3331 Có TK 1111, 1121, 131 Cuối kỳ kết chuyển ghi giảm doanh thu: Nợ TK 5111 Có TK 521 Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được người bán chấp thuận vì lý do hàng hóa kém chất lượng, không đúng theo quy cách trên hợp đồng kinh tế đã quy định trước đó. Khi chấp nhận giảm giá hàng bán cho khách hàng: Nợ TK 532 Nợ TK 3331 Có TK 1111, 1121, 131 Cuối kỳ kết chuyển ghi giảm doanh thu: Nợ TK 5111 Có TK 532 Hàng bán bị trả lại: là sản phẩm và hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi doanh nghiệp phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng hóa kém chất lượng, không đúng chủng loại, quy cách.