Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với kinh tế khu vực và quốc tế, kéo theo sự gia tăng về nhu cầu vận chuyển và lưu thông hàng hóa. Đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải, công tác kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế - tài chính trọng yếu, cung cấp số liệu đáng tin cậy phục vụ quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu xử lý trung tâm, bởi toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ đều hướng tới đích đến cuối cùng là phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Võ Thị Cẩm Tú đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Hiệp Phú Lâm.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo các nội dung sau:
- Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Hiệp Phú Lâm trong năm tài chính 2013.
- Hạch toán, phân tích tình hình biến động doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thực tế tại đơn vị thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty, bảo đảm phù hợp với các quy định tài chính hiện hành và nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Hiệp Phú Lâm (địa chỉ: số 375 Trần Xuân Soạn, phường Tân Kiểng, quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian và nguồn tư liệu: Số liệu ghi nhận trên Bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản và Báo cáo tài chính của công ty trong năm tài chính 2013 (kết hợp số liệu biến động vốn và doanh thu giai đoạn 2011 - 2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác”: Làm căn cứ xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính: Khung văn bản quy định hệ thống tài khoản kế toán, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và phương pháp hạch toán áp dụng trực tiếp tại đơn vị thực tập.
- Hệ thống chứng từ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC: Hướng dẫn quy cách, mẫu biểu và trình tự luân chuyển chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Có).
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định về thuế GTGT: Khung pháp lý điều chỉnh cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp các kỹ thuật thực tế sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận trực tiếp chứng từ kế toán gốc, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết tại phòng kế toán của đơn vị thực tập.
- Phương pháp phân tích số liệu: Rà soát, xử lý và phân tích các số liệu phản ánh trên sổ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 511, 515, 711, 154, 632, 642, 911 và Bảng cân đối tài khoản.
- Phương pháp phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia: Trao đổi trực tiếp với ban giám đốc, kế toán trưởng và các kế toán viên về quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý các nghiệp vụ phát sinh thực tế.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đối chiếu các nghiệp vụ hạch toán tại doanh nghiệp với giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính và các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm toàn bộ chứng từ phát sinh (Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, giấy báo Có ngân hàng Agribank, bảng kê chi phí vận chuyển, phiếu thanh toán lương tài xế/lơ xe), Sổ chi tiết tài khoản (5111, 5113, 515, 711), Sổ cái các tài khoản và Báo cáo tài chính năm 2013 của Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Hiệp Phú Lâm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các nguyên lý kế toán tài chính liên quan đến ba cấu phần: doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định hiện hành:
- Kế toán doanh thu và thu nhập khác:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Trình bày khái niệm theo VAS 14. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro/lợi ích; không còn nắm quyền kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện. Phân loại 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118). Hướng dẫn ghi nhận theo phương pháp thuế khấu trừ và trực tiếp, bán hàng trả chậm/trả góp, hoa hồng đại lý.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch lãi bán ngoại tệ và hoàn nhập/chuyển nhượng vốn.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại (TK 521), hàng bán bị trả lại (TK 531), giảm giá hàng bán (TK 532) và các loại thuế gián thu (thuế TTĐB TK 3332, thuế xuất khẩu TK 3333, thuế GTGT trực tiếp).
- Thu nhập khác (TK 711): Các khoản phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh thông thường như thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xóa sổ, quà biếu tặng.
- Kế toán chi phí:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh giá trị vốn thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ; trình bày 4 phương pháp tính giá xuất kho gồm LIFO (nhập sau - xuất trước), FIFO (nhập trước - xuất trước), bình quân gia quyền và thực tế đích danh; quy tắc trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159).
- Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp các khoản chi phí liên quan đến lưu thông bán hàng, quản lý điều hành, lương nhân viên, khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ, trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 139).
- Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821): Hạch toán chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá; chi phí thanh lý TSCĐ; chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và thuế TNDN hoãn lại (TK 8212).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
- Khái quát nguyên tắc hạch toán trên TK 911; thiết lập công thức xác định kết quả:
- Kết quả hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Kết quả kinh doanh trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác.
- Kết quả kinh doanh sau thuế = Kết quả kinh doanh trước thuế - Chi phí thuế TNDN.
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác vào bên Có TK 911; kết chuyển toàn bộ chi phí vào bên Nợ TK 911; kết chuyển số lãi hoặc lỗ vào TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
Chương 2: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Hiệp Phú Lâm
Chương này tập trung phản ánh hồ sơ doanh nghiệp và thực tế hạch toán sổ sách tại đơn vị trong năm 2013:
- Khái quát về công ty:
- Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Hiệp Phú Lâm thành lập lần đầu ngày 27/07/2011 với tên gọi ban đầu là Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Hoàng Tiến Phát, vốn điều lệ 2.000 triệu đồng. Ngày 28/03/2012, công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Hiệp Phú Lâm (tên quốc tế: Hiep Phu Lam Transport Construction Joint Stock Company); Giấy chứng nhận ĐKKD số 0311020880 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp; trụ sở tại 375 Trần Xuân Soạn, phường Tân Kiểng, quận 7, TP.HCM. Vốn điều lệ nâng lên mức 9.000 triệu đồng (tương ứng 90.000 cổ phần, mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần) với 4 cổ đông sáng lập.
- Lĩnh vực kinh doanh trọng tâm: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; bốc xếp hàng hóa; dịch vụ hỗ trợ vận tải (giao nhận hàng hóa, đại lý làm thủ tục hải quan, môi giới và đại lý vận tải đường biển); sửa chữa bảo dưỡng tàu thuyền.
- Tổ chức bộ máy quản lý: Thiết lập theo mô hình tập trung gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc và 4 phòng chức năng (Phòng Kinh doanh; Phòng Quản lý, điều hành; Phòng Kỹ thuật; Phòng Kế toán). Quy trình vận tải bắt đầu từ tiếp nhận đơn hàng, tính giá cước, ký hợp đồng, điều tiết xe tiếp nhận hàng tại cảng/bến bãi, giao hàng và bàn giao chứng từ cho phòng kế toán.
- Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán tập trung gồm 1 Kế toán trưởng, 2 Kế toán viên và 1 Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, sổ Nhật ký chung, kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đồng tiền ghi sổ VND, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính giá xuất kho bình quân gia quyền, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Thực trạng hạch toán kế toán tại công ty năm 2013:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Công ty sử dụng hai tài khoản cấp 2 gồm TK 5111 (doanh thu bán hàng) và TK 5113 (doanh thu dịch vụ vận chuyển). Văn bản dẫn chứng 11 nghiệp vụ tiêu biểu trong năm 2013:
- NV1 (10/01/2013): Vận chuyển 10 container từ Cát Lái đến Khánh Hội, giá chưa thuế 12.000, VAT 10%, thu tiền mặt ghi Nợ TK 1111: 14.000, Có TK 5113: 12.000, Có TK 3331: 1.200.
- NV2 (17/01/2013): Vận chuyển 8 container 20’ từ Cát Lái đi Nguyễn Hữu Thọ cho Công ty Cao Lâm, giá 12.000, VAT 10%, ghi Nợ TK 131: 13.000, Có TK 5113: 12.000, Có TK 3331: 1.200.
- NV3 (14/01/2013): Bán đường mimosa cho Công ty Hưng Yên, giá 1.800, ghi Nợ TK 131: 1.800, Có TK 5111: 1.800.
- NV4 (31/01/2013): Kết chuyển doanh thu tháng 1 sang TK 911 ghi Nợ TK 5111: 1.000.
- NV5 (27/02/2013): Vận chuyển gạch từ Rạch Chiếc đi Quận 12 cho Công ty Hùng Gia, giá 8.000, VAT 10%, chuyển khoản ghi Nợ TK 1121: 8.000.
- NV6 (26/05/2013): Vận chuyển linh kiện từ Tân Sơn Nhất đi Mộc Bài cho Công ty Hưng Thịnh, giá 7.000, VAT 10%, ghi Nợ TK 131: 8.000.
- NV7 (29/09/2013): Vận chuyển linh kiện Cát Lái - Long An cho Công ty Thạch Anh, giá 560.000, VAT 10%, chuyển khoản ghi Nợ TK 1121: 616.000, Có TK 5113: 560.000, Có TK 3331: 56.000.
- NV8 (31/10/2013): Vận chuyển phân bón Cát Lái - Bến Nghé cho Công ty Nam Hưng, giá 54.000, VAT 10%, ghi Nợ TK 131: 60.600.
- NV9 (31/12/2013): Vận chuyển container Tây Ninh - Cát Lái cho Công ty Nam Sao, giá 170.000, VAT 10%, ghi Nợ TK 131: 187.000.
- NV10 (31/12/2013): Bán đường cho Công ty Hưng Yên, giá 20.000, VAT 10%, ghi Nợ TK 131: 22.000.
- NV11 (31/12/2013): Kết chuyển doanh thu tháng 12 sang TK 911 ghi Nợ TK 511: 4.050.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng Agribank (ngày 31/01/2013 nhận giấy báo Có Nợ TK 1121 / Có TK 515: 226.500; cuối tháng kết chuyển Nợ TK 515 / Có TK 911: 226.500; ngày 31/03/2013 phát sinh lãi tiền gửi ghi Nợ TK 1121 / Có TK 515: 3.907).
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Không phát sinh các khoản chiết khấu, giảm giá hay hàng bán bị trả lại trong kỳ nghiên cứu do đặc thù cung cấp dịch vụ vận tải.
- Kế toán thu nhập khác (TK 711): Ghi nhận các khoản phụ thu dịch vụ như phí hạ container rỗng (28/01/2013 ghi Nợ TK 131 / Có TK 711: 1.636, kết chuyển tháng 1 sang TK 911: 1.636); phí neo xe Công ty Lâm Hải (22/05/2013 ghi Nợ TK 1111 / Có TK 711: 3.000); phí sửa chữa container (06/12/2013 ghi Nợ TK 111 / Có TK 711: 5.000); kết chuyển thu nhập khác tháng 12 sang TK 911 ghi Nợ TK 711 / Có TK 911: 24.359.
- Kế toán chi phí giá vốn hàng bán: Áp dụng Quyết định 48, doanh nghiệp không mở các tài khoản chi phí 621, 622, 627 mà tập hợp chi phí dịch vụ vận tải vào TK 154 (Chi phí SXKD dở dang) qua 2 tài khoản cấp 3:
- TK 15411: Chi phí xăng, dầu, nhớt (NV1 ngày 10/01/2013 thanh toán tiền xăng dầu ghi Nợ TK 15411: 15.000, Có TK 1111: 15.000).
- TK 15417: Chi phí tiền lương tài xế, lơ xe và khấu hao phương tiện vận tải (NV2 ngày 15/01/2013 tính lương lái xe, lơ xe ghi Nợ TK 15417: 34.000, Có TK 334: 34.000).
- Cuối tháng, kết chuyển toàn bộ chi phí cấu thành giá vốn sang TK 632 (NV3 ngày 31/01/2013 kết chuyển giá vốn tháng 1 ghi Nợ TK 632 / Có TK 154: 194.579) và từ TK 632 kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Hiệp Phú Lâm
Dựa trên việc theo dõi quy trình thực tế và rà soát sổ sách kế toán, tác giả trình bày các nhận xét và đề xuất các nhóm giải pháp:
- Về công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Đánh giá tính chính xác trong việc mở sổ chi tiết theo dõi khách hàng và từng chuyến vận tải; đề xuất chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu và đối chiếu công nợ nhằm hạn chế các sai sót khi tổng hợp doanh thu thuần và giá vốn cuối kỳ.
- Về phương pháp khấu hao tài sản cố định: Xem xét tính phù hợp của phương pháp khấu hao đường thẳng đang áp dụng đối với đội xe tải và xe đầu kéo; kiến nghị giải pháp quản lý khấu hao gắn liền với mức độ hao mòn thực tế của phương tiện vận tải đường bộ.
- Về tổ chức bộ máy kế toán: Kiến nghị các biện pháp phân công nhiệm vụ cụ thể hơn giữa kế toán trưởng và hai kế toán viên, tăng cường kiểm tra chéo giữa chứng từ vận chuyển thực tế và dữ liệu nhập trên phần mềm kế toán.
- Quy trình hoạt động: Hoàn thiện hai quy trình vận hành chính của doanh nghiệp gồm Quy trình cung cấp dịch vụ trung gian (Sơ đồ 3.1 - điều hành thuê ngoài phương tiện khi phát sinh đơn hàng đột xuất thiếu xe) và Quy trình mua bán hàng hóa tại công ty (Sơ đồ 3.2).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả tài chính, số liệu biến động của đơn vị thực tập qua bảng so sánh sau:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Mức độ biến động |
| Vốn điều lệ |
2.000 triệu VNĐ |
9.000 triệu VNĐ |
9.000 triệu VNĐ |
Tăng 233,33% (giai đoạn 2011 - 2012) |
| Doanh thu |
- |
15.555 |
Có sự gia tăng |
Tăng trưởng 25,59% (giai đoạn 2012 - 2013) |
| Số lượng cổ đông sáng lập |
4 cổ đông |
4 cổ đông |
4 cổ đông |
Duy trì ổn định |
| Tổng số cổ phần |
- |
90.000 cổ phần |
90.000 cổ phần |
Mệnh giá 100.000 VNĐ/cổ phần |
Các phát hiện và đóng góp thực tế được tác giả nêu rõ:
- Làm rõ mô hình tập hợp chi phí dịch vụ vận tải theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Khóa luận chứng minh việc áp dụng linh hoạt tài khoản 154 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (phân chia TK 15411 theo dõi nhiên liệu xăng dầu và TK 15417 theo dõi nhân công lái xe, khấu hao xe) giúp bộ máy kế toán tinh giản thủ tục ghi chép, không phải qua các tài khoản trung gian 621, 622, 627 như ở Quyết định 15.
- Phản ánh đầy đủ các nguồn thu đặc thù của ngành vận tải: Phân định rõ giữa doanh thu cước vận chuyển chính thức (TK 5113), doanh thu thương mại phụ trợ bán đường mimosa (TK 5111) và các khoản phụ thu phát sinh trong quá trình vận hành phương tiện (phí hạ cont rỗng, phí lưu/neo xe, phí bốc dỡ, phí sửa chữa cont) được hạch toán minh bạch vào tài khoản thu nhập khác (TK 711).
- Đề xuất quy trình cung cấp dịch vụ trung gian: Xây dựng sơ đồ quy trình thuê ngoài phương tiện vận tải khi quá tải đơn hàng nhằm bảo đảm tính pháp lý của chứng từ đầu vào và cơ sở tính giá vốn hợp lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh các giới hạn nghiên cứu được rút ra từ phạm vi và văn bản báo cáo:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát trên số liệu sổ sách kế toán của năm 2013 tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ trong ngành vận tải đường bộ; dữ liệu minh họa ở phần giá vốn hàng bán trong trích đoạn mới dừng ở các nghiệp vụ tiêu biểu của tháng 1/2013.
- Hạn chế về chỉ tiêu tài chính: Báo cáo chưa đi sâu phân tích cơ cấu chi tiết của chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và nghĩa vụ quyết toán thuế TNDN cả năm trên bảng cân đối kế toán.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Nghiên cứu việc chuyển đổi và áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) vào công tác kế toán của doanh nghiệp vận tải.
- Mở rộng phân tích quản trị chi phí định mức xăng dầu, nhớt theo từng cung đường và quản lý rủi ro công nợ khách hàng vận chuyển trong các năm tài chính tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu khóa luận tốt nghiệp theo hướng nghiên cứu trường hợp (case study) tại một doanh nghiệp vận tải hàng hóa đường bộ áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp vận tải nhỏ và vừa:
- Tham khảo phương pháp mở tiểu khoản trên TK 154 (15411, 15417) để hạch toán chi phí xăng xe và chi phí nhân công trực tiếp khi không sử dụng hệ thống tài khoản 621, 622, 627.
- Tham khảo cách phân loại và định khoản các khoản phụ thu phát sinh trong quá trình vận tải container (phí neo xe, phí hạ bãi, phí sửa chữa cont) vào tài khoản thu nhập khác TK 711.
- Vận dụng quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ kế toán Nhật ký chung trong việc quản lý doanh thu dịch vụ và thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Hiệp Phú Lâm áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Theo văn bản, công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hình thức sổ kế toán được đơn vị sử dụng là hình thức Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán.
2. Chi phí cấu thành giá vốn dịch vụ vận tải được công ty tập hợp qua những tài khoản nào?
Do áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công ty không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 mà tập hợp chi phí dịch vụ trực tiếp vào tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) với hai tài khoản cấp 3: TK 15411 dùng theo dõi chi phí xăng, dầu, nhớt và TK 15417 dùng theo dõi chi phí tiền lương tài xế, lơ xe cùng chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ kinh doanh. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí này được kết chuyển sang TK 632 để xác định giá vốn.
3. Doanh thu của công ty phát sinh từ những hoạt động nào và được theo dõi trên các tài khoản nào?
Doanh thu của công ty phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ vận chuyển container, phân bón, linh kiện (theo dõi trên TK 5113), hoạt động bán hàng hóa phụ trợ gồm bán đường mimosa (theo dõi trên TK 5111) và doanh thu hoạt động tài chính từ lãi tiền gửi ngân hàng Agribank (theo dõi trên TK 515).
4. Tại sao tại công ty không phát sinh việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu?
Văn bản nêu rõ công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ, quy trình dịch vụ gắn liền với hợp đồng thỏa thuận và bảng kê khối lượng vận chuyển nghiệm thu trực tiếp, do đó từ khi thành lập đến niên độ nghiên cứu 2013 không phát sinh các nghiệp vụ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại.
5. Vốn điều lệ và cơ cấu nhân sự phòng kế toán của công ty được ghi nhận như thế nào trong báo cáo?
Tại thời điểm nghiên cứu năm 2013, công ty có vốn điều lệ 9.000 triệu đồng (tăng 233,33% so với mức 2.000 triệu đồng ban đầu năm 2011), tương ứng 90.000 cổ phần mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần do 4 cổ đông sáng lập nắm giữ. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 2 Kế toán viên và 1 Thủ quỹ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Cẩm Tú đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện hành. Báo cáo phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Hiệp Phú Lâm trong năm tài chính 2013, làm nổi bật phương pháp tập hợp chi phí dịch vụ qua tài khoản 154 và quy trình theo dõi doanh thu vận tải trên sổ Nhật ký chung. Các nhận xét và kiến nghị được xây dựng sát với tình hình thực tế, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác kế toán trong lĩnh vực vận tải hàng hóa đường bộ.