Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, bất động sản là ngành kinh doanh đặc thù với chu kỳ vốn dài, quy mô đầu tư lớn và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các chu kỳ kinh tế cũng như chính sách tín dụng. Sau giai đoạn biến động phức tạp của đại dịch COVID-19 và suy thoái kinh tế diện rộng, các doanh nghiệp địa ốc đối mặt với áp lực thanh khoản, chi phí tài chính gia tăng và biến động khó lường về sức mua. Trong bối cảnh đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không chỉ đơn thuần là việc ghi chép số liệu phục vụ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, mà còn đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát dòng tiền, tối ưu hóa chi phí và cung cấp thông tin phục vụ việc ra quyết định điều hành.
Tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land, quá trình chuyển đổi mô hình từ đơn vị thuần túy phân phối sang vai trò chủ đầu tư trực tiếp các dự án khu đô thị đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện hệ thống kế toán. Tuy nhiên, trước các biến động tiêu cực của thị trường, sự quan tâm của ban lãnh đạo doanh nghiệp dành cho bộ máy kế toán, đặc biệt là kế toán quản trị nội bộ, vẫn còn những khoảng trống nhất định. Xuất phát từ thực tế đó, đề án tốt nghiệp thạc sĩ "Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land" của học viên Bùi Thị Huyền Trang đã được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý đặt ra.
Mục tiêu chung của đề án là nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, làm rõ nguyên nhân của các tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện phù hợp với đặc thù kinh doanh bất động sản.
Tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land.
- Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của công trình được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land (trụ sở tại Tầng 1, Tòa nhà CT2A, đường Trần Hữu Dực, Phường Xuân Phương, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập và khảo sát trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023, tập trung phân tích chuyên sâu dữ liệu tài chính năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán doanh thu, chi phí ở góc độ phục vụ xác định kết quả kinh doanh, kết hợp đồng thời giác độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, đề án xây dựng trên nền tảng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính ban hành, đối chiếu cùng các thông lệ báo cáo tài chính quốc tế và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
- Chuẩn mực kế toán áp dụng:
- VAS 01 - Chuẩn mực chung: Làm cơ sở cho các nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận (cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu).
- VAS 02 - Hàng tồn kho: Quy định về xác định giá gốc, chi phí chế biến, chi phí dở dang và nguyên tắc phân bổ chi phí đối với sản phẩm hàng hóa bất động sản.
- VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và các khoản giảm trừ.
- VAS 21 - Trình bày báo cáo tài chính: Quy định về nguyên tắc phân loại chi phí theo chức năng (giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) và theo yếu tố trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.
- IFRS 15 (Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 15): Khái niệm doanh thu là tổng lợi ích kinh tế trong kỳ phát sinh từ hoạt động thông thường làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp.
- Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định danh mục tài khoản, phương pháp hạch toán và hệ thống biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán.
- Khung lý thuyết kế toán quản trị:
- Nhận diện và phân loại chi phí: Phân loại theo công dụng kinh tế, nội dung kinh tế, mối quan hệ với mức độ hoạt động (chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp), theo thẩm quyền kiểm soát (chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được) và theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả (chi phí thời kỳ, chi phí sản phẩm).
- Quy trình lập dự toán: Lập dự toán doanh thu, dự toán giá vốn hàng bán đối với dự án bất động sản (tổng mức đầu tư xây dựng cộng chi phí bán hàng và chi phí lãi vay), dự toán chi phí quản lý kinh doanh và dự toán kết quả kinh doanh.
- Phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP), xác định điểm hòa vốn và phân tích thông tin thích hợp phục vụ việc ra quyết định ngắn hạn và dài hạn.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, hồ sơ pháp lý công ty, hệ thống hóa đơn điện tử, phiếu thu, phiếu chi, sổ chi tiết và báo cáo tài chính nội bộ.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán chuyên trách và một số nhà quản trị tại Hải Long Land để làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương thức quản trị thực tế.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình thực tế từ khâu lập chứng từ gốc, phê duyệt, nhập liệu vào phần mềm kế toán, mở sổ chi tiết đến khâu kết chuyển cuối kỳ.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh giữa các kỳ kế toán, so sánh giữa dự toán và thực hiện), phương pháp tổng hợp - thống kê số liệu và phân tích tỷ suất tài chính trên các bảng tính kế toán.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ kế toán nội bộ của Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land trong giai đoạn 2021–2023, trực tiếp gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515), Bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối kế toán (Mẫu B-01/DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B-02/DN) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B-03/DN) năm 2023.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Trong chương này, đề án hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dưới cả hai góc độ: kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Tác giả phân tích rõ ràng khái niệm doanh thu theo VAS 01, VAS 14 và Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC, nhấn mạnh điều kiện ghi nhận khi phát sinh giao dịch, chắc chắn thu được lợi ích kinh tế và xác định theo giá trị hợp lý. Khái niệm chi phí được làm rõ dưới góc độ kế toán tài chính (các hao phí thực tế gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh, làm giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm phân phối cho cổ đông) và kế toán quản trị (thông tin phục vụ kiểm soát và ra quyết định, bao gồm cả chi phí cơ hội). Kết quả kinh doanh được xác định thông qua các công thức:
- Dưới góc độ kế toán tài chính: Kết quả kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán + (Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính) + (Thu nhập khác - Chi phí khác).
- Dưới góc độ kế toán quản trị: Kết quả kinh doanh = Số dư đảm phí - Định phí (trong đó Số dư đảm phí = Doanh thu - Biến phí).
Tác giả tổng hợp các tiêu thức phân loại chi phí trong kế toán quản trị qua Bảng 1.1:
| Tiêu thức phân loại |
Các loại chi phí cụ thể |
| Theo công dụng chi phí |
Chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC (DN sản xuất)/Giá vốn hàng bán (DN thương mại) |
| Theo nội dung chi phí |
Chi phí NVL, chi phí NC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền |
| Theo mối quan hệ với mức hoạt động |
Chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến (định phí), chi phí hỗn hợp |
| Theo mối quan hệ với nguồn lực |
Chi phí NVL, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền |
| Theo bộ phận sử dụng nguồn lực |
Chi phí kiểm soát được, chi phí không kiểm soát được, chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp |
| Theo thời kỳ xác định kết quả |
Chi phí thời kỳ, chi phí sản phẩm |
Bên cạnh đó, chương 1 trình bày chi tiết trình tự hạch toán kế toán tài chính qua hệ thống tài khoản TK 511, TK 515, TK 711, TK 521, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 911 và quy trình kết chuyển cuối kỳ. Về kế toán quản trị, tác giả làm rõ phương pháp xây dựng hệ thống dự toán ngân sách và nguyên tắc thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ nhằm cung cấp thông tin so sánh, phân tích CVP phục vụ quản trị doanh nghiệp.
Phần 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land
Nội dung chương 2 tập trung phản ánh thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Đặc điểm tổ chức công ty: Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land thành lập ngày 22/04/2016 (Mã số thuế: 0107406517, vốn góp chủ sở hữu 100 tỷ đồng, quy mô 41 lao động; đại diện pháp luật: bà Nguyễn Thị Mai Hạnh - Chủ tịch HĐQT). Công ty có sự chuyển biến chiến lược: từ năm 2016-2019 hoạt động thuần túy trong lĩnh vực môi giới, phân phối bất động sản; đến năm 2020 liên danh cùng Công ty Cổ phần Đầu tư đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà 7 làm chủ đầu tư dự án Khu đô thị Việt Hàn (chính thức dừng làm đại lý phân phối); tháng 06/2022 nhận quyết định đầu tư dự án Khu đô thị sinh thái dọc Sông Công (tên thương mại Khu đô thị Vĩ Cầm) tại Thái Nguyên.
- Tổ chức bộ máy kế toán và phần mềm ứng dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán do Công ty TNHH Tin học Nhất Nam cung cấp với các phân hệ: Hệ thống, Số dư, Chứng từ, Tính toán, In báo cáo, Thuế VAT và Tiện ích. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử MeInvoice của MISA.
- Thực trạng hạch toán kế toán tài chính năm 2023:
- Kế toán doanh thu (TK 511): Doanh thu năm 2023 phát sinh từ việc ký kết và thanh lý các hợp đồng mua bán chuyển nhượng bất động sản (các lô đất thuộc dự án với mã HĐMB như lô 180/4219, 181/4407, 182/4408, 183/4409, 184/4410, 137/4528...). Cuối năm 2023, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển Nợ TK 511 / Có TK 911 tổng số tiền 155.333.904... đồng.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Giá vốn được tính toán và tập hợp từ chi phí dở dang của dự án (TK 154). Bút toán kết chuyển cuối kỳ Nợ TK 911 / Có TK 632 đạt 149.805.055.878 đồng.
- Kế toán chi phí bán hàng (TK 641): Chủ yếu phát sinh chi phí phân bổ công cụ dụng cụ và dịch vụ mua ngoài, tổng phát sinh trong kỳ là 78.223 đồng (số liệu tổng hợp trên sổ chi tiết).
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp các khoản chi phí nhân viên quản lý (TK 6421), chi phí vật liệu (TK 6422), đồ dùng văn phòng (TK 6423), khấu hao TSCĐ (TK 6424), dịch vụ mua ngoài (TK 6427), chi phí bằng tiền khác bao gồm chi phí dự án (TK 6428). Cuối năm kết chuyển sang TK 911 số tiền 5.769.059.351 đồng.
- Kế toán doanh thu và chi phí tài chính: Thu lãi tiền gửi (TK 515) phát sinh 19.216 đồng; chi phí tài chính (TK 635) ghi nhận 47.422 đồng (chủ yếu là phí quản lý tài khoản và lãi vay).
Dữ liệu kết quả kinh doanh năm 2023 tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land (trích xuất theo Phụ lục 2.6 của đề án):
| STT |
Chỉ tiêu tài chính |
Giá trị năm 2023 (Đồng) |
Tỷ trọng trên DTT (%) |
| A |
CÁC KHOẢN DOANH THU |
155.842... |
- |
| I |
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV |
155.842... |
100% |
| II |
Doanh thu hoạt động tài chính |
19.216 |
0% |
| III |
Thu nhập khác |
298.722 |
0% |
| B |
CÁC KHOẢN CHI PHÍ |
155.104... |
- |
| IV |
Giá vốn hàng bán |
149.876... |
96% |
| V |
Chi phí bán hàng |
78.223 |
0% |
| VI |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
5.351... |
4% |
| VII |
Chi phí tài chính |
47.422 |
0% |
| VIII |
Chi phí khác |
6.307 |
0% |
| C |
LỢI NHUẬN |
|
|
| - |
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV |
6.028... |
4% |
| - |
Lợi nhuận trước thuế |
278.738 |
- |
| - |
Chi phí thuế TNDN hiện hành |
51.547 |
- |
| - |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
226.191 |
0% |
- Đánh giá thực trạng:
- Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, quản lý hóa đơn chứng từ đúng quy định pháp luật; phần mềm Nhất Nam đáp ứng việc lập sổ cái, bảng cân đối tài khoản và lập BCTC theo luật định.
- Hạn chế và nguyên nhân: Công tác kế toán quản trị chưa được triển khai đúng nghĩa. Chi phí chưa được bóc tách thành biến phí và định phí nên không thể phân tích điểm hòa vốn hay mối quan hệ CVP. Doanh nghiệp chưa lập được hệ thống dự toán chi tiết cho từng gói thầu, từng công trình thành phần (như gói thầu thi công đường giao thông, hệ thống thoát nước mưa, nước thải tại KĐT Việt Hàn). Hệ thống báo cáo nội bộ chỉ sao chép các mẫu biểu kế toán tài chính, thiếu các báo cáo phân tích biến động chi phí, báo cáo quản trị doanh thu theo dòng sản phẩm. Việc tập hợp giá vốn bất động sản thường dồn vào cuối kỳ kế toán thay vì trích trước theo tiến độ nghiệm thu kỹ thuật.
Phần 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP Bất động sản Hải Long Land
Dựa trên thực trạng và định hướng phát triển của Hải Long Land trong giai đoạn triển khai dự án quy mô lớn, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:
- Tổ chức phân loại chi phí phục vụ kế toán quản trị: Tách bạch chi phí thành biến phí (chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí nguyên vật liệu công trình trực tiếp) và định phí (khấu hao máy móc thiết bị, lương quản lý văn phòng) để ban lãnh đạo kiểm soát đòn bẩy kinh doanh và tính toán doanh thu hòa vốn.
- Hoàn thiện công tác lập dự toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh: Xây dựng quy trình lập dự toán mức đầu tư cho từng công trình cụ thể (như Bảng dự toán mức đầu tư công trình dự án Việt Hàn, Vĩ Cầm); gắn trách nhiệm của ban quản lý dự án với phòng tài chính - kế toán trong việc kiểm soát sai lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán.
- Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ: Thiết lập định kỳ báo cáo doanh thu theo hợp đồng, báo cáo chi tiết giá vốn theo từng phân khu/hạng mục xây dựng, báo cáo chi phí bán hàng và quản lý theo bộ phận phát sinh.
- Nâng cấp và khai thác triệt để tính năng phần mềm kế toán: Khai thác các phân hệ tiện ích, phân hệ tính giá thành công trình của phần mềm Tin học Nhất Nam, liên kết dữ liệu quản lý công trình với kế toán tổng hợp để theo dõi chi phí theo thời gian thực.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu của đề án mang lại những kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở dữ liệu kế toán của Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land năm 2023, chỉ ra đặc điểm cơ cấu chi phí với tỷ lệ Giá vốn hàng bán chiếm tới 96% doanh thu thuần, Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 4%, trong khi Chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng không đáng kể trên tổng doanh thu thuần.
- Phản ánh rõ nét sự chuyển đổi mô hình hoạt động kinh doanh của công ty thông qua hồ sơ thực tế: sự chuyển dịch từ đơn vị môi giới hưởng phí hoa hồng sang chủ đầu tư dự án quy mô lớn (KĐT Việt Hàn và KĐT Vĩ Cầm), kéo theo sự thay đổi căn bản trong phương thức ghi nhận doanh thu (theo giá trị hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất) và giá vốn bất động sản (tích tụ từ chi phí dở dang TK 154).
- Về mặt giải pháp, đề án đóng góp phương án thiết lập hệ thống dự toán chi phí đầu tư xây dựng gắn liền với hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, giúp lấp đầy khoảng trống giữa kế toán tài chính tuân thủ theo Thông tư 200 và yêu cầu quản trị chi phí phát sinh thực tế tại một doanh nghiệp địa ốc quy mô vốn điều lệ 100 tỷ đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land) với số liệu tập trung chủ yếu vào năm 2023. Do quy định bảo mật thông tin nội bộ của công ty trong giai đoạn đang triển khai đền bù và giải phóng mặt bằng các dự án mới (KĐT Vĩ Cầm), tác giả chưa tiếp cận được toàn bộ các hồ sơ dự toán chi tiết dài hạn của Hội đồng quản trị.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập mô hình tính giá thành bất động sản theo phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing) và ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong kế toán quản trị chiến lược cho chuỗi dự án đô thị khi hoàn thành toàn bộ hạ tầng kỹ thuật.
Giá trị tham khảo
Đề án có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên và học viên cao học ngành Kế toán (Mã số 8340301): Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp triển khai đề tài kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp kinh doanh đặc thù (bất động sản), kết hợp hài hòa giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp bất động sản vừa và nhỏ: Phần thực trạng và hệ thống mẫu biểu tại Phụ lục (quy trình luân chuyển chứng từ hóa đơn GTGT, phiếu chi lắp camera, phiếu thu tạm ứng, sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 641, 642, Bảng cân đối kế toán Mẫu B-01/DN, Báo cáo KQKD Mẫu B-02/DN) và quy trình vận hành phần mềm kế toán Nhất Nam cung cấp kinh nghiệm thực tế để hoàn thiện quy trình ghi nhận sổ sách và lập BCTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land chính thức dừng làm đại lý phân phối để chuyển sang làm chủ đầu tư dự án từ thời điểm nào?
Theo văn bản đề án, năm 2020 Hải Long Land liên danh hợp tác cùng Công ty Cổ phần Đầu tư đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà 7 trở thành chủ đầu tư dự án Khu đô thị Việt Hàn (tổng mức đầu tư gần 1.000 tỷ đồng), từ đó chính thức ngừng hoạt động đại lý phân phối bất động sản để tập trung phát triển dự án.
2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về công nghệ, công ty vận hành phần mềm kế toán do Công ty TNHH Tin học Nhất Nam cung cấp và phát hành hóa đơn điện tử thông qua phần mềm MeInvoice của Công ty Cổ phần MISA.
3. Cơ cấu chi phí và kết quả kinh doanh năm 2023 của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Theo Báo cáo phân tích kết quả kinh doanh năm 2023 (Phụ lục 2.6), tỷ trọng Giá vốn bán hàng chiếm tới 96% doanh thu thuần, Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 4%, trong khi Chi phí bán hàng chiếm xấp xỉ 0%. Tỷ suất Lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần đạt 4% và Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần đạt xấp xỉ 0% (với lợi nhuận sau thuế ghi nhận là 226.191 đồng trên tổng doanh thu thuần 155.842... đồng).
4. Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán quản trị tại Hải Long Land được tác giả chỉ ra là gì?
Tồn tại lớn nhất là công ty chưa tách bạch chi phí thành biến phí và định phí để phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP); công tác lập dự toán chi phí đầu tư chưa được thực hiện chi tiết cho từng hạng mục công trình; đồng thời hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ còn thiếu, chưa hỗ trợ hiệu quả cho ban giám đốc trong việc ra quyết định điều hành ngắn hạn.
5. Những dự án bất động sản cụ thể nào được trích xuất trong chứng từ và dữ liệu nghiên cứu của đề án?
Văn bản đề cập đến hai dự án chủ chốt: Dự án Khu đô thị Việt Hàn (liên danh Sông Đà 7 - Hải Long Land, có các gói thầu thi công hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông, thoát nước theo hợp đồng số 19.1/2021/HLL-SĐ7-TA665) và dự án Khu đô thị sinh thái dọc Sông Công (tên thương mại Khu đô thị Vĩ Cầm tại TP. Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào tháng 06/2022).
Kết luận
Đề án tốt nghiệp thạc sĩ của học viên Bùi Thị Huyền Trang đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land trong giai đoạn biến động 2021–2023. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC) với lý luận kế toán quản trị để chỉ ra sự chênh lệch giữa ghi nhận tuân thủ và yêu cầu thông tin phục vụ điều hành. Các giải pháp đề xuất về phân loại biến phí - định phí, lập dự toán theo công trình và hoàn thiện báo cáo quản trị nội bộ mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao năng lực quản lý tài chính cho doanh nghiệp bất động sản trong thực tiễn.