Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại, mở rộng quy mô của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức chi phí hợp lý, công tác tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt. Thông tin về doanh thu, chi phí và lợi nhuận là khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính, cung cấp cơ sở tin cậy cho ban lãnh đạo doanh nghiệp đề ra chiến lược kinh doanh, giúp cơ quan nhà nước thực hiện quản lý thuế, hỗ trợ các nhà đầu tư và tổ chức tín dụng đánh giá chính xác năng lực tài chính của đơn vị.
Xuất phát từ vai trò của công tác kế toán tài chính trong việc cung cấp thông tin quản trị và nghĩa vụ pháp lý đối với nhà nước, tác giả Cáp Thị Thu Hà đã thực hiện đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thái Lan" trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2017 – 2021). Đề tài xác lập các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam.
- Về mặt thực tế: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thái Lan; nhận diện các ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và quản lý chi phí.
- Về mặt giải pháp: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hỗ trợ sự phát triển của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể trong văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thái Lan.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thái Lan, địa chỉ tại số 30 đường Yết Kiêu, phường Thuận Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung thu thập, phân tích khái quát nguồn lực và tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019, đồng thời đi sâu tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán kế toán phát sinh trong năm tài chính 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Làm cơ sở định nghĩa khái niệm doanh thu, thu nhập khác; xác lập 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; nguyên tắc xác định giá trị hợp lý của các khoản thanh toán.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Làm căn cứ xác định các nguyên tắc kế toán cơ bản như nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc dồn tích, cũng như khái niệm về chi phí khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Khung pháp lý chủ đạo hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy định nguyên tắc hạch toán, kết cấu hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong khóa luận bao gồm:
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 – Doanh thu khác).
- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
- Tài khoản 711 – Thu nhập khác.
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
- Tài khoản 635 – Chi phí tài chính.
- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết gồm TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Tài khoản 811 – Chi phí khác.
- Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Phương pháp xác định kết quả kinh doanh được hệ thống hóa qua 4 công thức tính toán:
- Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ + (Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính) - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + (Thu nhập khác - Chi phí khác)
- Lợi nhuận ròng sau thuế = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Về phương pháp thu thập và xử lý thông tin, tác giả kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng để tìm hiểu mô hình tổ chức bộ máy kế toán; phỏng vấn Kế toán tổng hợp nhằm nắm bắt chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí và trình tự khóa sổ kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác tài liệu, giáo trình chuyên ngành kế toán, văn bản quy phạm pháp luật tại thư viện truyền thống và thư viện điện tử để tổng thuật khung lý thuyết.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu quy mô lao động, cơ cấu nguồn lực và tình hình tài chính của công ty qua 3 năm (2017 – 2019).
- Phương pháp thu thập số liệu, chứng từ: Thu thập các biểu mẫu chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có), hệ thống sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản từ phòng kế toán của doanh nghiệp.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các tài khoản kế toán, quan hệ đối ứng Nợ - Có và sơ đồ hạch toán để phản ánh toàn bộ quy trình kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu sơ cấp thu thập qua quan sát, phỏng vấn nhân viên kế toán và số liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ kế toán, báo cáo tài chính năm 2017, 2018 và 2019 do Phòng Kế toán – Tài chính Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thái Lan cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương đầu tiên tập trung tổng quan hệ thống lý luận về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả trình bày chi tiết các nội dung sau:
- Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ kế toán: Khẳng định doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của cổ đông; phân tích vai trò của doanh thu trong việc trang trải chi phí, tái sản xuất mở rộng và thực hiện nghĩa vụ thuế. Nhiệm vụ của kế toán là phản ánh kịp thời, chính xác doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
- Phương thức thanh toán thương mại: Trình bày phương thức thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản, hàng đổi hàng) và phương thức thanh toán chậm trả gắn với điều kiện tín dụng thương mại ưu đãi (ví dụ điều kiện "1/10, n/20" – thanh toán trong 10 ngày được chiết khấu 1%, thanh toán từ ngày 11 đến 20 phải trả toàn bộ, quá 20 ngày chịu lãi suất phạt).
- Kế toán doanh thu và thu nhập: Phân tích kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán của TK 511 (ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ), TK 515 (doanh thu hoạt động tài chính như tiền lãi gửi ngân hàng, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái) và TK 711 (thu nhập khác từ thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý).
- Kế toán chi phí và thuế thu nhập doanh nghiệp: Hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận giá vốn xuất bán và các khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; TK 635 ghi nhận chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho khách hàng, lỗ chênh lệch tỷ giá; TK 642 gồm hai phân hệ TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 811 (chi phí khác); và TK 821 (chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất hiện hành).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ kế toán thông qua TK 911, đối ứng giữa bên Nợ (tập hợp giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và kết chuyển lãi) và bên Có (kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và kết chuyển lỗ).
Chương 2: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thái Lan
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tại đơn vị thực tập, bao gồm bối cảnh hoạt động, tổ chức nhân sự, quy trình kế toán và các nghiệp vụ hạch toán cụ thể:
- Lịch sử hình thành và đặc điểm kinh doanh: Công ty Cổ phần Thái Lan được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy phép kinh doanh số 3301182510 vào ngày 11/05/2010 và chính thức hoạt động từ ngày 05/05/2010 (tính đến thời điểm nghiên cứu đã hoạt động được 11 năm). Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, thương mại các loại sơn nước cao cấp gốc nhựa 100% acylic tích hợp công nghệ phân tử Colourlock chống tia UV; bột trét cao cấp từ polyme styren và tamol; keo chống thấm; cho thuê máy móc thiết bị và cung cấp dịch vụ sửa chữa, xây dựng công trình. Thị trường tiêu thụ mở rộng từ thành phố Huế ra các huyện Phú Lộc, Phú Vang, Hương Thủy, Phong Điền, Quảng Điền (Thừa Thiên Huế), huyện Hải Lăng và thị xã Quảng Trị (Quảng Trị), tỉnh Phú Yên và thành phố Đà Nẵng.
- Tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị (định hướng chiến lược), Giám đốc (quản lý, điều hành toàn diện), Phòng Kinh doanh (lập kế hoạch kinh doanh, tài chính, thực hiện công tác hạch toán) và Phòng Kỹ thuật (quản lý kỹ thuật thi công, an toàn công trình, sửa chữa máy móc thiết bị).
- Tình hình biến động nguồn nhân lực giai đoạn 2017 – 2019:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2017 (SL) |
Năm 2017 (%) |
Năm 2018 (SL) |
Năm 2018 (%) |
Năm 2019 (SL) |
Năm 2019 (%) |
So sánh 2018/2017 (+/-) |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (+/-) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng số lao động |
25 |
100,00 |
32 |
100,00 |
45 |
100,00 |
+7 |
+28,00 |
+13 |
+40,63 |
| Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Thạc sĩ |
4 |
16,00 |
4 |
12,50 |
4 |
8,89 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| - Đại học |
18 |
72,00 |
25 |
78,13 |
38 |
84,44 |
+7 |
+38,89 |
+13 |
+52,00 |
| - Trung cấp |
3 |
12,00 |
3 |
9,38 |
3 |
6,67 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
16 |
64,00 |
21 |
65,63 |
27 |
60,00 |
+5 |
+31,25 |
+6 |
+28,57 |
| - Nữ |
9 |
36,00 |
11 |
34,38 |
18 |
40,00 |
+2 |
+22,22 |
+7 |
+63,64 |
| Phân theo tính chất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Trực tiếp |
18 |
72,00 |
23 |
71,88 |
33 |
86,84 |
+5 |
+27,78 |
+10 |
+43,48 |
| - Gián tiếp |
7 |
28,00 |
9 |
28,13 |
12 |
26,67 |
+2 |
+28,57 |
+3 |
+33,33 |
Số liệu tổng hợp cho thấy quy mô nhân sự của công ty tăng trưởng liên tục từ 25 người năm 2017 lên 45 người năm 2019 (tương ứng mức tăng 80,0% sau hai năm). Cơ cấu lao động dịch chuyển tích cực về chất lượng khi tỷ trọng nhân sự có trình độ đại học tăng từ 72,00% lên 84,44%, phục vụ trực tiếp cho nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh và thi công kỹ thuật.
- Tổ chức công tác kế toán và hạch toán thực tế:
- Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính.
- Quy trình chứng từ và sổ kế toán: Hệ thống chứng từ ban đầu gồm hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho (mẫu 02-VT ngày 25/12/2019), phiếu chi tiền mặt, giấy báo có ngân hàng, chứng từ kế toán số 12, phiếu kế toán khác. Dữ liệu chứng từ được nhập vào máy tính để kết xuất sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 511, sổ cái TK 635, sổ cái TK 642, sổ cái TK 821 và lập Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2019.
- Thực tế hạch toán: Kế toán theo dõi chi tiết doanh thu bán hàng hóa sơn và bột trét trên TK 511; trích xuất giá vốn hàng bán tương ứng trên TK 632; tập hợp chi phí lãi vay và chiết khấu trên TK 635; ghi nhận lương nhân viên, khấu hao thiết bị, chi phí tiếp khách, điện thoại vào TK 642; tính toán chi phí thuế TNDN tạm nộp và quyết toán trên TK 821; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lợi nhuận ròng.
Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thái Lan
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị, chương 3 đưa ra các đánh giá và định hướng hoàn thiện:
- Đánh giá việc tổ chức công tác kế toán:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân định rõ ràng giữa kế toán trưởng và kế toán tổng hợp; ứng dụng hình thức kế toán trên máy tính giúp giảm thiểu sai sót thủ công; hệ thống chứng từ kế toán được lập đúng mẫu biểu quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hạn chế: Việc luân chuyển một số chứng từ bán hàng và phiếu xuất kho đôi khi chưa đồng bộ giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán; việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên tài khoản cấp hai của TK 642 trong một số nghiệp vụ phát sinh chưa thực sự chặt chẽ.
- Đánh giá công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:
- Hạn chế tồn tại: Công tác theo dõi công nợ khách hàng mua chậm trả còn chậm trễ trong khâu đối chiếu công nợ định kỳ; việc ghi nhận một số khoản chiết khấu thanh toán và chi phí liên quan đến dịch vụ sửa chữa chưa được trích trước hoặc hạch toán kịp thời vào đúng kỳ kế toán phát sinh.
- Các biện pháp đề xuất:
- Về tổ chức công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào, tăng cường kiểm tra chéo giữa các phần hành kế toán; nâng cấp phần mềm kế toán nhằm tự động hóa tối đa việc phân loại chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
- Về hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Thiết lập quy trình quản lý chặt chẽ công nợ phải thu của khách hàng; áp dụng nghiêm ngặt các điều kiện ghi nhận doanh thu và chi phí tương ứng theo đúng Chuẩn mực kế toán VAS 14; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định để đảm bảo số liệu lợi nhuận phản ánh trung thực, khách quan tình hình kinh doanh của công ty.
Kết quả và đóng góp
Công trình khóa luận của tác giả Cáp Thị Thu Hà đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc phân tích số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thái Lan:
- Phản ánh trung thực quy mô phát triển nguồn lực lao động của doanh nghiệp qua 3 năm (2017 – 2019): Tổng số lao động tăng từ 25 người lên 45 người, tỷ trọng lao động đại học tăng từ 72,00% lên 84,44%, tỷ trọng lao động trực tiếp tăng từ 72,00% lên 86,84%. Số liệu này chứng minh tốc độ mở rộng hoạt động phân phối vật liệu xây dựng và cung cấp dịch vụ kỹ thuật của công ty ra các địa bàn lân cận như Quảng Trị, Đà Nẵng, Phú Yên.
- Mô tả chi tiết thực tế vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc luân chuyển chứng từ và hạch toán trên máy tính. Khóa luận cung cấp hệ thống dẫn chứng cụ thể từ các biểu mẫu thực tế của doanh nghiệp: Phiếu xuất kho ngày 25/12/2019, chứng từ kế toán số 12, sổ cái các tài khoản 511, 635, 642, 821 và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2019.
- Đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng quản lý tại đơn vị: Tập trung vào việc hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ bán hàng, phân định chi tiết chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, đồng thời chuẩn hóa việc theo dõi công nợ khách hàng mua sơn và bột trét trả chậm.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận không chỉ dừng lại ở việc mô tả lý thuyết chung mà đã đối chiếu trực tiếp giữa quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế xử lý nghiệp vụ tại một doanh nghiệp thương mại – dịch vụ vật liệu xây dựng tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chỉ ra những điểm chưa tương thích giữa thực tế vận hành và quy chuẩn chế độ kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi dữ liệu và điều kiện thực tế:
- Hạn chế về phạm vi thời gian và dữ liệu: Đề tài tập trung phân tích nguồn lực và số liệu tài chính chuyên sâu trong năm tài chính 2019 và giai đoạn 2017 – 2019. Do thời điểm hoàn thành khóa luận vào tháng 01/2021, các số liệu tài chính của năm 2020 chưa được đưa vào khảo sát toàn diện để đánh giá tác động kéo dài của các biến động thị trường.
- Hạn chế về phạm vi đối tượng: Nghiên cứu thực hiện đơn lẻ tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thái Lan – một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ chuyên doanh dòng sản phẩm sơn, bột trét và vật liệu chống thấm, do đó các phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù của ngành vật liệu xây dựng thương mại tại miền Trung, chưa đại diện cho các loại hình doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn hoặc tổng công ty.
- Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Mở rộng phân tích chuỗi số liệu tài chính qua các năm tiếp theo để đánh giá tính ổn định của các chỉ tiêu sinh lời.
- Nghiên cứu so sánh công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn khu vực miền Trung.
- Đi sâu nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí và định giá bán sản phẩm nhằm tối ưu hóa lợi nhuận kinh doanh cho doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cáp Thị Thu Hà là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm kế toán tại doanh nghiệp, từ việc thiết lập cơ sở lý thuyết theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đến cách thức thu thập chứng từ, trích xuất sổ cái và phân tích số liệu nhân sự, báo cáo tài chính.
- Người làm đề tài khóa luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp nguồn tham khảo rõ ràng về phương pháp hạch toán đối ứng các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 635, 642, 821) và quy trình kết chuyển sang TK 911 trên phần mềm kế toán máy vi tính.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp phân phối thương mại - dịch vụ xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ bán hàng, phiếu xuất kho hàng hóa và các giải pháp quản lý công nợ, phân loại chi phí quản lý kinh doanh phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận được thực hiện tại đơn vị nào và doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào?
Khóa luận được thực hiện tại Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thái Lan (địa chỉ tại số 30 Yết Kiêu, phường Thuận Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế). Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính.
2. Các mặt hàng kinh doanh chính của Công ty Cổ phần Thái Lan được mô tả trong khóa luận là gì?
Công ty chuyên kinh doanh các sản phẩm phục vụ xây dựng bao gồm:
- Sơn nước cao cấp: Dòng sơn nước công thức 100% nhựa acylic ứng dụng công nghệ Colourlock chống rêu mốc, chống bám bụi và chống tia UV.
- Bột trét cao cấp: Sản phẩm chế tạo từ Polyme Styren và các Tamol biến tính xi măng, làm phẳng bề mặt trước khi sơn.
- Keo chống thấm các loại: Ngăn nước xâm nhập từ bên ngoài nhưng vẫn cho phép bốc hơi nước.
- Các dịch vụ đi kèm: Cho thuê máy móc, thiết bị, dịch vụ sửa chữa và xây dựng công trình.
3. Quy mô nhân sự của Công ty Cổ phần Thái Lan biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Theo Bảng 2.1 trong văn bản, quy mô lao động của công ty tăng trưởng qua từng năm: từ 25 người (năm 2017) lên 32 người (năm 2018, tăng 28,00%) và đạt 45 người (năm 2019, tăng 40,63% so với năm 2018). Trong đó, nhân sự có trình độ đại học tăng mạnh từ 18 người (chiếm 72,00%) lên 38 người (chiếm 84,44%), số lao động trình độ thạc sĩ giữ nguyên 4 người và trung cấp giữ nguyên 3 người.
4. Khóa luận trích dẫn văn bản nào để xác định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và bao gồm những điều kiện gì?
Tác giả căn cứ vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) và Thông tư 133/2016/TT-BTC để xác định doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
5. Những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào đã được tác giả vận dụng trong đề tài?
Tác giả đã sử dụng 5 phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong khóa luận:
- Phương pháp phỏng vấn (Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp).
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu (giáo trình, văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán).
- Phương pháp so sánh (so sánh biến động số tuyệt đối và số tương đối của lao động, tài sản, nguồn vốn).
- Phương pháp thu thập số liệu, chứng từ (chụp ảnh, thu thập chứng từ gốc, phiếu xuất kho, sổ cái).
- Phương pháp hạch toán kế toán (định khoản các nghiệp vụ kinh tế và lập sơ đồ tài khoản).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cáp Thị Thu Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và kết chuyển kết quả kinh doanh gắn với số liệu lao động, sổ cái thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thái Lan trong giai đoạn 2017 – 2019. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hạn chế về kiểm soát chứng từ và quản lý công nợ tại đơn vị, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý tài chính kế toán của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.