Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là đạt được hiệu quả kinh tế và tối đa hóa lợi nhuận. Lợi nhuận không chỉ là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng mà còn góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế. Để đạt được mục tiêu này, việc kiểm soát chặt chẽ các khoản doanh thu, chi phí và xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâm. Doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời hiệu quả của từng mặt hàng kinh doanh, dịch vụ cung cấp để đưa ra các quyết định duy trì, mở rộng hoặc chuyển hướng kinh doanh phù hợp. Do đó, kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giữ vai trò đặc biệt quan trọng, là công cụ cung cấp thông tin kinh tế - tài chính đáng tin cậy phục vụ công tác điều hành, quản trị và lập chiến lược đầu tư.

Đề tài "Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kỹ thuật CK Tools" được tác giả Trần Thị Kim Minh thực hiện nhằm phản ánh thực tiễn công tác hạch toán tại doanh nghiệp, đối chiếu giữa lý luận học thuật và quy trình thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kỹ thuật CK Tools; phân tích, so sánh sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn áp dụng, từ đó đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Khái quát lịch sử hình thành, quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
    • Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của bộ máy kế toán tại đơn vị.
    • Làm rõ chế độ, chính sách và hình thức sổ kế toán được áp dụng tại doanh nghiệp.
    • Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính.
    • Phân tích biến động doanh thu cùng các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty qua các năm.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kỹ thuật CK Tools.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Công ty TNHH Kỹ thuật CK Tools, địa chỉ tại số 18 Tam Hà, Phường Tam Phú, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập từ ngày 17/08/2020 đến ngày 11/10/2020; dữ liệu kế toán và nghiệp vụ minh họa được thu thập chi tiết trong năm tài chính 2019, kết hợp số liệu phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận kế toán

Khóa luận vận dụng hệ thống các quy định, chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Chuẩn mực xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Làm cơ sở xác định giá trị vốn hàng xuất bán và phương pháp hạch toán tồn kho.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính): Khung chế độ kế toán trực tiếp điều chỉnh hệ thống tài khoản (TK 511 và các tài khoản chi tiết), biểu mẫu chứng từ, hình thức sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán và phân tích kinh tế:

  • Phương pháp thu thập và tập hợp dữ liệu: Tập hợp trực tiếp các chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Đơn đặt hàng, Báo giá), sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ cái và các Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kỹ thuật CK Tools.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Mô tả và kiểm tra quy trình ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh, định khoản nợ - có trên hệ thống tài khoản kế toán, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp và bảng cân đối số phát sinh.
  • Phương pháp phân tích kinh tế - tài chính:
    • Phân tích theo chiều ngang: So sánh tốc độ tăng/giảm tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn qua các năm tài chính (2017 so với 2018, 2018 so với 2019).
    • Phân tích theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn trong tổng quy mô tài chính và tỷ trọng cấu phần doanh thu.
    • Phương pháp phân tích tỷ số: Tính toán và đánh giá các chỉ số tài chính cơ bản phản ánh khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động và sinh lời của doanh nghiệp giai đoạn 2017 – 2019.

Nguồn dữ liệu

Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập hợp pháp tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Kỹ thuật CK Tools trong thời gian thực tập từ tháng 8/2020 đến tháng 10/2020.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kỹ thuật CK Tools

Chương này trình bày tổng quan về pháp nhân, đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán đang vận hành tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Kỹ thuật CK Tools thành lập năm 2017, mã số thuế 031512153, trụ sở tại số 18 Tam Hà, Phường Tam Phú, Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp thuộc loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, vốn sở hữu tư nhân, hoạt động theo phương thức hạch toán độc lập, có con dấu và tài khoản ngân hàng riêng. Ngành nghề kinh doanh chính là buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; chuyên cung ứng các loại dụng cụ cơ khí như dụng cụ cắt gọt kim loại, dụng cụ phụ trợ gia công cơ khí, dụng cụ đo kiểm và khuôn mẫu.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng tập trung. Đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm toàn diện về pháp lý, điều hành kinh doanh, phê duyệt hợp đồng và ban hành quy chế nội bộ. Dưới Giám đốc gồm 4 bộ phận chuyên môn:
    • Phòng Kế toán: Thu thập, xử lý thông tin tài chính, lập bảng lương, lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính định kỳ và quản lý chứng từ.
    • Phòng Nhân sự: Quản lý hồ sơ nhân sự, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, đánh giá hiệu quả làm việc và chăm sóc quan hệ lao động.
    • Phòng Kinh doanh: Khảo sát thị trường, lập kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm đối tác và xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu.
    • Bộ phận Thu mua: Quản lý chuỗi cung ứng vật tư, theo dõi chứng từ nhập - xuất kho hàng ngày và phối hợp sắp xếp kho bãi.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 nhân sự:
    • Kế toán trưởng: Điều hành toàn bộ hoạt động tài chính - kế toán, hướng dẫn nghiệp vụ, xét duyệt báo cáo tài chính năm, quyết toán thuế, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
    • Kế toán tổng hợp 1: Chịu trách nhiệm theo dõi quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, quản lý và đôn đốc các khoản công nợ phải thu của khách hàng, công nợ phải trả cho nhà cung cấp.
    • Kế toán tổng hợp 2: Theo dõi tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN), quản lý tài sản cố định (TSCĐ) và trích khấu hao, theo dõi công cụ dụng cụ (CCDC), thực hiện các khoản trích trước chi phí và lưu trữ hồ sơ kế toán.
  • Chính sách và hình thức kế toán áp dụng:
    • Kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng.
    • Khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp đường thẳng theo nguyên giá thực tế.
    • Ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng ghi nhận tại thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và quyền sở hữu hàng hóa; doanh thu dịch vụ ghi nhận khi hoàn thành hoặc khi xuất hóa đơn hợp lệ.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại CK Tools:
[Chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho)]

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kỹ thuật CK Tools

Chương 2 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của báo cáo, phân tích chi tiết quy trình kế toán nghiệp vụ và số liệu tài chính của đơn vị:

  • Hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán sử dụng:
    • Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cùng các tài khoản cấp 2 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa - sử dụng chủ yếu), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư) và TK 5118 (Doanh thu khác). TK 511 không có số dư cuối kỳ.
    • Bộ chứng từ kế toán chuẩn sử dụng cho hoạt động bán hàng gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01GTKT0/002, ký hiệu AA/19E), Phiếu thu tiền mặt (lập 3 liên) và Phiếu xuất kho.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ cụ thể: Khi phát sinh giao dịch bán hàng, khách hàng xem bảng báo giá, gửi đơn đặt hàng. Bộ phận bán hàng phối hợp kho lập Phiếu xuất kho để giao hàng. Bên mua kiểm nhận số lượng, thủ kho ký xác nhận, kế toán lập Hóa đơn GTGT giao khách hàng và lập Phiếu thu nếu thu tiền mặt ngay.

Báo cáo trích dẫn 5 nghiệp vụ kinh tế điển hình phát sinh trong tháng 12/2019:

Nghiệp vụ Ngày HĐ / Chứng từ Số HĐ Đối tác khách hàng Hàng hóa / Dịch vụ xuất bán Số lượng Đơn giá chưa thuế (VND) Doanh thu chưa thuế (VND) Thuế GTGT (10%) Hình thức thanh toán
NV 1 02/12/2019 0000307 Công ty TNHH DV KT TM Nhất Tinh - Dao phay EM04D610503F
- Dao phay EM0615501F
5 cái
2 cái
80.000
255.000
400.000
510.000 (Tổng: 910.000)
91.000 Tiền mặt (Phiếu thu 04/12/2019)
NV 2 23/12/2019 0000330 Công ty TNHH Sài Gòn Đổi Mới - Dao cắt APKT1604PDER-MA H01
- Dao phay EM1025753F
- Dao phay E5D70080
10 cái
1 cái
1 cái
65.000
210.000
485.000
650.000
210.000
485.000 (Tổng: 1.345.000)
134.500 Tiền mặt (Phiếu thu 26/12/2019)
NV 3 27/12/2019 0000339 Công ty TNHH AUTOMATIC COMPONENTS SG - Bàn đá granite 750x500x130mm 1 cái 15.000 15.000 1.500 Tiền mặt (Phiếu thu 26/12/2019)
NV 4 28/12/2019 0000342 Công ty TNHH BESTPRICE DÉCOR - Dao phay EM0217401F 30 cái 68.000 2.040.000 204.000 Tiền mặt (Phiếu thu 31/12/2019)
NV 5 30/12/2019 0000352 Công ty TNHH Cơ điện Đông Quang - Cán dao S25-DRV200M-5-06 1 cái 5.000 5.000 500 Tiền mặt (Phiếu thu 31/12/2019)
  • Quy trình ghi chép sổ sách và tổng hợp báo cáo tài chính: Căn cứ các chứng từ hợp lệ trên, kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào Sổ Nhật ký chung (phản ánh Nợ TK 1111 / Có TK 5111, Có TK 33311), đồng thời ghi chép vào Sổ chi tiết TK 5111. Định kỳ cuối tháng, kế toán tổng hợp số phát sinh từ Nhật ký chung sang Sổ cái TK 511, lập Bảng cân đối số phát sinh và chuyển tiếp số liệu lên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (khoản mục Mã số 01 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
  • Phân tích thực trạng tài chính và biến động doanh thu (2017 – 2019): Tác giả xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích chuyên sâu gồm:
    • Bảng tính chênh lệch kết cấu tài sản và nguồn vốn: Phân tích biến động tài sản ngắn hạn (tiền, phải thu, hàng tồn kho) và tài sản dài hạn; biến động giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu theo chiều ngang, chiều dọc giữa các cặp năm 2017 - 2018 và 2018 - 2019 (Bảng 2.4, 2.5).
    • Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh: Đối chiếu doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giữa các năm (Bảng 2.6, 2.7, 2.8).
    • Bảng phân tích các chỉ số tài chính tổng hợp giai đoạn 2017 – 2019: Đánh giá các nhóm chỉ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, vòng quay hàng tồn kho, tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và trên vốn chủ sở hữu (ROE) (Bảng 2.9).

Chương 3: Nhận xét và giải pháp

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả đưa ra các nhận xét khách quan và hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Về cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý tập trung, tinh gọn; phân định rõ quyền hạn và nhiệm vụ giữa Kế toán trưởng và 2 kế toán tổng hợp, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu kho, bán hàng và kế toán.
    • Về công tác kế toán doanh thu: Áp dụng đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu) được lập đầy đủ, kiểm soát chặt chẽ chữ ký các bên liên quan; sổ sách kế toán (Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết) được cập nhật định kỳ, rõ ràng, phục vụ kịp thời công tác lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế.
  • Những tồn tại, hạn chế:
    • Một số chứng từ thanh toán tiền mặt có sự chênh lệch nhẹ về ngày lập giữa hóa đơn và phiếu thu/phiếu xuất kho.
    • Quy mô bộ máy nhỏ dẫn đến việc kiêm nhiệm nhiều đầu mối công việc tại vị trí kế toán tổng hợp.
    • Công tác phân tích doanh thu chi tiết theo từng nhóm mặt hàng hoặc thị trường khách hàng chưa được thực hiện thường xuyên để phục vụ kịp thời việc ra quyết định kinh doanh.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Về tổ chức bộ máy và quản lý: Tiếp tục kiện toàn quy chế luân chuyển chứng từ nội bộ giữa bộ phận kinh doanh, thu mua và phòng kế toán nhằm rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng.
    • Về công tác kế toán doanh thu: Tăng cường kiểm soát tính kịp thời của chứng từ thanh toán; mở rộng các sổ kế toán chi tiết theo dõi doanh thu theo từng nhóm dụng cụ cơ khí (dụng cụ cắt gọt, dụng cụ đo kiểm, phụ trợ) để hỗ trợ công tác quản trị doanh thu.
    • Về giải pháp tài chính và kinh doanh: Đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ khách hàng, kiểm soát chi phí hoạt động và cơ cấu lại các mặt hàng có biên lợi nhuận cao nhằm ổn định tăng trưởng doanh thu trong các giai đoạn tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa toàn diện quy trình kế toán doanh thu: Khóa luận mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán doanh thu bán hàng thực tế tại một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật quy mô nhỏ, từ khâu nhận đơn hàng, lập bảng báo giá, xuất kho, xuất hóa đơn GTGT đến khâu thu tiền và ghi sổ Nhật ký chung, Sổ cái.
  2. Minh chứng dữ liệu thực tế rõ ràng: Toàn bộ quy trình hạch toán được minh chứng bằng các chứng từ gốc cụ thể phát sinh trong tháng 12/2019 (từ Hóa đơn GTGT số 0000307 đến 0000352 kèm Phiếu xuất kho và Phiếu thu tương ứng).
  3. Phân tích tài chính đa chiều: Tác giả đã tổng hợp và phân tích chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm (2017, 2018, 2019) của doanh nghiệp thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và hệ thống chỉ số tài chính, giúp làm rõ mối liên hệ giữa tăng trưởng doanh thu và hiệu quả tài chính chung.
  4. Giá trị ứng dụng thực tiễn: Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát đặc thù vận hành của Công ty TNHH Kỹ thuật CK Tools, có tính khả thi trong việc hoàn thiện công tác kế toán và kiểm soát doanh thu tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát nghiệp vụ chứng từ chi tiết tập trung chủ yếu vào các giao dịch phát sinh trong tháng 12/2019, chưa bao quát toàn bộ các biến động mùa vụ trong cả năm tài chính.
    • Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán tài chính theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa đi sâu vào mảng kế toán quản trị doanh thu, định giá bán sản phẩm hay phân tích điểm hòa vốn chi tiết cho từng dòng dụng cụ cơ khí.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu và chi phí, phân tích sâu biên lợi nhuận đóng góp của từng nhóm mặt hàng kinh doanh.
    • Đánh giá tác động của việc ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ điện tử đối với hiệu quả quản lý dòng tiền và công nợ bán hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nắm bắt được phương pháp trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn chỉnh; hiểu rõ quy trình hạch toán doanh thu bán hàng hóa theo hình thức Nhật ký chung dựa trên Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm nghiên cứu và kế toán viên tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo cách thức tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng thực tế (kết hợp Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu) và phương pháp phân tích báo cáo tài chính đối sánh qua nhiều năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kỹ thuật CK Tools áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12).

2. Bộ máy kế toán của công ty được phân công nhiệm vụ như thế nào?
Bộ máy kế toán gồm 3 thành viên: Kế toán trưởng (điều hành chung, duyệt báo cáo tài chính, tính giá thành, quyết toán thuế), Kế toán tổng hợp 1 (theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ phải thu và phải trả), và Kế toán tổng hợp 2 (phụ trách lương, BHXH/BHYT/BHTN, TSCĐ, khấu hao, CCDC và chi phí trích trước).

3. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng tại công ty dựa trên nguyên tắc nào?
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện của Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14): chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.

4. Tài khoản kế toán nào được sử dụng chủ yếu để phản ánh doanh thu tại CK Tools?
Công ty sử dụng Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), trong đó tài khoản cấp 2 sử dụng trực tiếp cho các nghiệp vụ bán hàng là TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa (ghi Có TK 5111 đối ứng với Nợ TK 1111 hoặc Nợ TK 131 khi bán hàng).

5. Các nghiệp vụ kinh tế minh họa trong khóa luận phản ánh những mặt hàng kinh doanh nào?
Các nghiệp vụ thực tế tháng 12/2019 phản ánh việc bán các dụng cụ cơ khí chuyên dụng gồm: các loại dao phay (EM04D610503F, EM0615501F, EM1025753F, E5D70080, EM0217401F), dao cắt (APKT1604PDER-MA H01), cán dao (S25-DRV200M-5-06) và bàn đá granite kiểm tra kích thước.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Kim Minh đã phản ánh chi tiết và trung thực thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kỹ thuật CK Tools. Công trình đã làm rõ việc vận dụng Chuẩn mực kế toán VAS 14 và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào việc lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và tổng hợp báo cáo tài chính. Bên cạnh việc hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ thực tế, tác giả đã thực hiện phân tích tài chính giai đoạn 2017 – 2019 và đưa ra các đề xuất hoàn thiện có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.