CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái quát chung về kế toán nợ phải thu trong doanh nghiệp. Một số khái niệm cơ bản Khái niệm tài sản Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai. Lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt những khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra.
Tài sản của doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thái vật chất như: nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chế. Khái niệm nợ phải thu Trong quá trình hoạt động kinh doanh, giữa doanh nghiệp với khách hàng, với các đối tượng khác ở bên ngoài và bên trong doanh nghiệp phát sinh các mối quan hệ kinh tế. Các mối quan hệ kinh tế đó làm phát sinh cac quan hệ thanh toán mà doanh nghiệp được quyền đòi tiền ở đối tượng có liên quan, từ đó hình thành nên các khoản phải thu. Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền hàng hóa, dịch vụ.
mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai. Khoản nợ phải thu là tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, các cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi. Khái niệm nợ phải thu khách hàng Nợ phải thu khách hàng là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư và tài sản cố định. ( Giáo trình kế toán tài chính- Nhà xuất bản thống kê năm 2010- Trường đại học Thương Mại) Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh SVTH: Nguyễn Thị Hồng 5 Lớp: K47D5 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Giang nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết).
Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác. (Thông tư 200/2014/TT-BTC 1. Các trường hợp phát sinh khoản phải thu trong doanh nghiệp Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ.mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai. Khoản nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi.
Theo nội dung kinh tế, các khoản phải thu gồm: Nợ phải thu khách hàng là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thu của người mua svề ản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư và tài sản cố định đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ. - Nội dung, đặc điểm của nợ phải thu khách hàng o Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư o Các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay không được coi là các khoản phải thu. o Nợ phải thu khách hàng được trình bày theo giá trị ghi sổ trừ (-) đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi; o Nợ phải thu của khách hàng được trình bày trên Bảng cân đối kế toán dưới hai mục: phải thu khách hàng ngắn hạn ( thời gian thu hồi trong vòng 12 tháng hoặc trong 1 kỳ kế toán) và phải thu dài hạn ( thời gian thu hồi trên 12 tháng hoặc trên 1 kỳ kế toán). o Nợ phải thu khách hàng có kiên quan mật thiết đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: là số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định. mua ngoài để sử dụng cho hoạt động kinh doanh. Phải thu người nhận tạm ứng: là khoản tiền hoặc tài sản khác do doanh nghiệp giao cho người lao động trong doanh nghiệp nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hoặc thực hiện một công việc được phê duyệt. SVTH: Nguyễn Thị Hồng 6 Lớp: K47D5 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Giang Phải thu nội bộ: là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp đối với đơn vị cấp trên, giữa hoặc các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp độc lập hoặc trong Tổng công ty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, thu hộ hoặc các khoản mà doanh nghiệp cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới.
Phải thu khác: Là các khoản phải thu của doanh nghiệp ngoài các khoản phải thu nói trên như thu về bồi thường vật chất, các khoản cho vay, mượn tài sản có tính chất tạm thời, các khoản phải chi hộ đơn vị giao ủy thác xuất nhập khẩu, các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hóa công ty Nhà nước, tiền lãi cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính. Theo thời hạn thanh toán, các khoản phải thu chia thành 2 loại: Các khoản phải thu ngắn hạn: bao gồm các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo tài chính năm có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trong 12 tháng tới hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường. Các khoản phải thu dài hạn: bao gồm các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh. Yêu cầu quản lý công nợ phải thu trong doanh nghiệp.
- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời. - Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh, số phải thu và số còn phải thu. - Phải theo dõi cả bằng nguyên tệ và quy đổi theo “ Đồng ngân hàng nhà nước Việt Nam” đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ, cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá qui đổi thực tế. - Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ phải thu bằng vàng , bạc, đá quý.
Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế. - Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng. - Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán như 131,331. để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng 7 Lớp: K47D5 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Giang 1. Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu. - Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ các khoản phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu. - Đôn đốc thực hiện thanh toán các khoản phải thu.
- Theo dõi chi tiêt, cụ thể từng khoản phải thu của từng đối tượng, báo cáo kịp thời về khả năng thanh toán của khách nợ. Nội dung kế toán Phải thu của khách hàng trong doanh nghiệp. Kế toán Phải thu của khách hàng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Chứng từ kế toán - Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng phản ánh giá trị của sản phẩm, hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp và tổng số tiền phải thu của khách hàng.
- Phiếu xuất kho: Phiếu xuất kho phản ánh số lượng, giá vốn của sản phẩm, hàng hóa xuất ra để cung cấp cho khách hàng. - Phiếu thu : Phiếu thu phản ánh số tiền đã thu được bằng tiền mặt của khách hàng khi khách hàng thanh toán. - Giấy báo có, bảng sao kê của Ngân hàng: Giấy báo Có phan ánh số tiền đã thu được khi khách hàng thanh toán thông qua chuyển khoản. - Biên bản bù trừ công nợ: Biên bản bù trừ công nợ phản ánh số tiền được bù trừ giữa công nợ phải thu với công nợ phải trả của khách hàng với doanh nghiệp.
Khi lập biên bản bù trừ công nợ, phải có sự đồng ý giữa khách hàng và doanh nghiệp. - Biên bản xoá nợ…: Biên bản xóa nợ phản ánh số tiền mà doanh nghiệp quyết định xóa nợ cho khách hàng trong trương hợp doanh nghiệp không thể thu được số nợ phải thu với khách hàng. - Các chứng từ liên quan khác: Giấy đề nghị thanh toán, Thông báo đến hạn thanh toán,. Tài khoản sử dụng Kế toán công nợ phải thu của khách hàng được phản ánh trên TK 131- Phải thu của khách hàng, ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan: - TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi SVTH: Nguyễn Thị Hồng 8 Lớp: K47D5 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Giang - TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp - TK 111: Tiền mặt - TK 112: Tiền gửi ngân hàng - TK 331: Phải trả người bán - TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý - TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 131- Phải thu của khách hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành. Kết cấu TK 131- Phải thu của khách hàng. Bên Nợ: - Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ; - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.