Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất giữ vai trò quan trọng trong việc tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hoạt động xây lắp tạo ra năng lực sản xuất cho nhiều lĩnh vực kinh tế, mang các đặc thù kỹ thuật - kinh tế riêng biệt: sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và cố định tại địa điểm xây dựng trong khi các nguồn lực thi công phải di chuyển liên tục. Do đó, công tác quản lý tài sản, vật tư và chi phí thi công thường xuyên chịu tác động của điều kiện tự nhiên, thời tiết, tiềm ẩn nguy cơ thất thoát, hư hỏng.

Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong cơ chế đấu thầu và giao nhận thầu, các doanh nghiệp xây lắp bắt buộc phải xây dựng giá thầu hợp lý dựa trên định mức, đơn giá và khả năng nội tại, đồng thời tối ưu hóa chi phí đầu vào để hạ giá thành sản phẩm. Kế toán chi phí sản xuất giữ vai trò trung tâm trong hệ thống quản lý, cung cấp dữ liệu phục vụ việc đối chiếu chi phí thực tế với dự toán, xác định chênh lệch và phục vụ ra quyết định quản trị. Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn và những bất cập trong việc áp dụng chế độ, chuẩn mực kế toán tại doanh nghiệp, tác giả Nguyễn Thị Thúy (Mã sinh viên: 11H150260, Lớp K7HK1B2, Trường Đại học Thương Mại) dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Thanh Hải đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán chi phí xây lắp công trình cầu vượt Lai Cách tại Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương".

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán, tập hợp chi phí xây lắp tại Công ty TNHH MTV Nghĩa Dương (trọng tâm là công trình cầu vượt Lai Cách do Đội xây dựng 401 thi công); làm rõ các ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  3. Mục tiêu giải pháp: Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí xây lắp tại công trình cầu vượt Lai Cách, bao gồm quy trình thu thập chứng từ ban đầu, hạch toán tài khoản, tổng hợp và quản lý chi phí.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương (địa chỉ: Xã Phú An, Xã Cao An, Huyện Cẩm Giàng, Tỉnh Hải Dương).
    • Thời gian: Quá trình thực tập, khảo sát từ ngày 04/03/2013 đến ngày 20/04/2013; dữ liệu kế toán phục vụ phân tích thực trạng là số liệu quý IV năm 2012 của công trình cầu vượt Lai Cách (khởi công tháng 3/2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý, chuẩn mực kế toán và các tài liệu chuyên môn về kế toán xây lắp tại Việt Nam.

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 (Chuẩn mực chung): Tuân thủ 7 nguyên tắc cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
    • VAS 02 (Hàng tồn kho): Quy định ghi nhận giá gốc nguyên vật liệu, chi phí chế biến bao gồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cố định, biến đổi.
    • VAS 15 (Hợp đồng xây dựng): Phân loại chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng và chi phí chung phân bổ; ghi nhận doanh thu, chi phí theo 2 trường hợp (thanh toán theo tiến độ kế hoạch hoặc thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận).
  • Chế độ và văn bản kế toán:
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về quy chế quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh.
    • Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (tuyến tính cố định).
    • Tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ, có ứng dụng phần mềm kế toán CADS trên máy vi tính.
Nhóm tài khoản Số hiệu tài khoản Chi tiết tài khoản cấp 2 theo chế độ Mục đích hạch toán trong xây lắp
NVL trực tiếp TK 621 Mở chi tiết theo từng công trình/hạng mục Tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình.
Nhân công trực tiếp TK 622 Mở chi tiết theo từng công trình/hạng mục Phản ánh tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công xây lắp (trong biên chế và thuê ngoài).
Máy thi công TK 623 TK 6231, TK 6232, TK 6233, TK 6234, TK 6237, TK 6238 Tập hợp chi phí nhân công lái máy, vật liệu, dụng cụ, khấu hao, dịch vụ thuê ngoài và chi phí bằng tiền khác của máy thi công.
Sản xuất chung TK 627 TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278 Tập hợp chi phí quản lý, điều hành đội xây dựng, khấu hao tài sản đội, tiền ăn ca, các khoản trích bảo hiểm theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN).
Chi phí SXKD dở dang TK 154 Chi tiết theo địa điểm, công trình (TK 1541) Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp để phục vụ tính giá thành công trình hoàn thành hoặc dở dang.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi trắc nghiệm: Thiết kế mẫu phiếu điều tra về chế độ kế toán, hình thức sổ, phương pháp hạch toán tồn kho, tính giá, trích khấu hao và phát cho cán bộ Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Nghĩa Dương.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn sâu Kế toán trưởng Cao Thị Thanh và Nhân viên kế toán Đinh Thu Hường về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tập hợp chi phí, tổ chức đội máy thi công và cách tính lương.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa lý luận và số liệu qua giáo trình Kế toán tài chính 1 & 2, giáo trình Kế toán sản xuất (Trường Đại học Thương mại - TS. Đặng Thị Hòa chủ biên), giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp (Đại học Kinh tế Quốc dân), tài liệu Kế toán doanh nghiệp xây lắp (Đại học Kinh tế TP.HCM), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, báo cáo tài chính, sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, sổ nhật ký chung, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và sổ chi tiết chi phí quý IV năm 2012 của công trình cầu vượt Lai Cách.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, đối chiếu số liệu định mức và thực tế) và phương pháp tổng hợp dữ liệu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán chi phí xây lắp theo quy định của Bộ Tài chính:

  • Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh gắn liền với quá trình thi công xây lắp trong một thời kỳ nhất định. Tác giả trình bày các tiêu thức phân loại: theo khoản mục chi phí (NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung); theo yếu tố chi phí (nguyên vật liệu, tiền lương và các khoản trích theo lương, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (trực tiếp, gián tiếp); theo cách ứng xử của chi phí (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); theo khả năng kiểm soát (kiểm soát được và không kiểm soát được).
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Phải phân loại chi phí hợp lý, lập dự toán chi tiết cho từng hạng mục công trình, thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế với dự toán nhằm phát hiện lãng phí; phản ánh đầy đủ, kịp thời chi phí thực tế phát sinh; kiểm tra định mức tiêu hao; tính toán chính xác giá thành và định kỳ kiểm kê, đánh giá khối lượng thi công dở dang.
  • Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Đối tượng tập hợp có thể là phân xưởng, tổ đội, quy trình công nghệ, đơn đặt hàng, từng công trình hoặc hạng mục công trình. Phương pháp tập hợp gồm phương pháp ghi nhận trực tiếp (đối với chi phí liên quan đến một đối tượng cụ thể) và phương pháp phân bổ gián tiếp (đối với chi phí chung liên quan đến nhiều đối tượng, dựa trên tiêu thức phân bổ thích hợp).
  • Nội dung hạch toán theo chuẩn mực và chế độ: Phân tích chi tiết quy trình ghi nhận theo VAS 01, VAS 02, VAS 15 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; trình bày hệ thống chứng từ bắt buộc (bảng chấm công 01a-LĐTL, bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL, phiếu xác nhận công việc hoàn thành 05-LĐTL, hợp đồng giao khoán 08-LĐTL, phiếu xuất kho 02-VT, hóa đơn GTGT...); kết cấu tài khoản (TK 621, 622, 623, 627, 154) và sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí.
  • Hệ thống sổ kế toán: Giới thiệu đặc trưng, kết cấu và quy trình ghi sổ của 5 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán trên máy vi tính).

CHƯƠNG II: Thực trạng về tình hình kế toán chi phí xây lắp công trình cầu vượt Lai Cách tại Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương

Chương II phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán chi phí tại doanh nghiệp thông qua dữ liệu quý IV năm 2012:

  • Đặc điểm tổ chức sản xuất và công trình: Công ty TNHH MTV Nghĩa Dương là Doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập chuyên thi công cầu đường bộ. Lực lượng thi công trực tiếp gồm Đội 401, 402, 403, 404, Đội thi công nền móng, Đội thi công cơ giới và xây lắp. Công trình cầu vượt Lai Cách do Đội 401 trực tiếp thực hiện, khởi công từ tháng 3/2012. Quy trình sản xuất trải qua 4 giai đoạn: chuẩn bị hồ sơ đấu thầu, lập phương án khoán với nhà thầu phụ, lập biện pháp thi công và tổ chức thi công.
  • Ảnh hưởng của nhân tố môi trường: Phân tích tác động của môi trường vĩ mô (khung pháp lý kế toán, tiến bộ khoa học kỹ thuật, áp lực cạnh tranh, nhu cầu phát triển hạ tầng, sự ổn định chính trị) và môi trường vi mô (đặc điểm công trình ngoài trời chịu ảnh hưởng mưa bão, năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán, tiềm lực tài chính của doanh nghiệp).
  • Thực trạng kế toán từng khoản mục chi phí tại công trình cầu vượt Lai Cách:
    • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn nhất. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp. Vật liệu xuất kho tính theo giá đích danh. Ví dụ nghiệp vụ: Ngày 20/10 xuất kho 40 tấn xi măng PCB 40 đơn giá 880.000 đ/tấn (ghi Nợ TK 621: 35.000); ngày 21/10 mua 2 tấn thép D10 CCIII SD 295 đơn giá 17.000 đ/tấn dùng ngay (hóa đơn số 29 ghi Nợ TK 152: 33.000); ngày 30/10 nhập lại kho 1 tấn xi măng PCB 40 thừa theo phiếu nhập kho số 30 (ghi Nợ TK 152 / Có TK 621: 880.000 đ). Cuối quý IV, kết chuyển chi phí NVLTT sang TK 154 là 1.450.
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm kết hợp khoán việc. Tỷ lệ trích quỹ lương công trình cầu vượt Lai Cách được phê duyệt là 16,5% trên giá trị sản lượng thực tế; quỹ lương phụ trách thi công chiếm 12% tổng quỹ lương nhân công trực tiếp. Tiền lương tháng 10 trả cho nhân công đội là 76.340 và nhân công thuê ngoài là 29.000 (ghi Nợ TK 622: 105.340 / Có TK 3341: 76.340, Có TK 3342: 29.000); ngày 15/10 tạm ứng 50.000 trả lương khoán sàn cầu vượt (Nợ TK 622 / Có TK 141: 50.000). Cuối quý IV kết chuyển chi phí NCTT sang TK 154 là 472.540.
    • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Máy móc thi công gồm máy đào, máy ủi, máy đầm, máy rải, máy lu, thiết bị nấu nhựa, ô tô tưới nước, máy trộn bê tông. Được tổ chức theo 3 hình thức: đội điện máy quản lý (phân bổ gián tiếp theo hệ số $H = \frac{\text{Tổng chi phí chung điện máy}}{\text{Giá trị khối lượng thực hiện}}$, dựa trên nhật trình xe máy), giao trực tiếp cho đội, hoặc thuê ngoài (thuê máy xúc đơn vị Tiên Lãng theo hợp đồng số 12 tháng 10/2012 với chi phí 12.000 đ ghi Nợ TK 6237). Tháng 10/2012 trích khấu hao máy thi công (Nợ TK 6234: 20.000), lương công nhân lái máy (Nợ TK 6231: 19.000), trích nộp bảo hiểm theo lương lái máy (Nợ TK 6231 / Có TK 3389 1%: 190.000 đ), xuất 100 lít dầu nhớt KC-F giá 76.000 đ/lít (Nợ TK 6232: 7.000), tiền điện máy thi công (1.xxx).
    • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Bao gồm lương nhân viên quản lý đội tháng 10 là 20.000 (Nợ TK 6271), tiền ăn ca của toàn bộ nhân viên quản lý, công nhân xây lắp, công nhân lái máy tháng 10 là 25.000; trích nộp bảo hiểm nhân viên quản lý đội (Nợ TK 6271: 4.400); trích bảo hiểm công nhân xây lắp trực tiếp tháng 11 tính vào TK 627 (trên quỹ lương 82.900); ngày 02/10 xuất 2 bàn làm việc trị giá 1,5 triệu (Nợ TK 6272: 1.000); tiền điện theo hóa đơn số 32 ngày 29/11 là 2.000; công tác phí của quản lý đội là 500.000 đ; khấu hao thiết bị quản lý tháng 10 là 7.000 (Nợ TK 6274). Cuối quý IV kết chuyển chi phí SXC sang TK 154 là 572.500.
    • Kế toán tổng hợp chi phí (TK 154): Mở tài khoản 154 chi tiết cho công trình cầu vượt Lai Cách. Do khối lượng thi công hoàn thành hàng tháng ít nên công ty thực hiện tổng hợp chi phí theo quý, kết chuyển toàn bộ TK 621, TK 622, TK 627 sang TK 154 để theo dõi chi phí dở dang và in sổ sách báo cáo.

CHƯƠNG III: Kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây lắp tại Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương

Chương III tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, khoa học; phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với yêu cầu quản lý; áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính đáp ứng được tính chính xác và thời gian lập báo cáo; hệ thống chứng từ ban đầu hợp lệ, tuân thủ quy định của Bộ Tài chính.
  • Những tồn tại chủ yếu:
    1. Luân chuyển chứng từ: Chứng từ từ các đội công trình gửi về Phòng Kế toán thường bị chậm trễ, dồn vào cuối tháng hoặc sang kỳ sau; việc đánh số chứng từ không liên tục gây khó khăn cho việc truy xuất dữ liệu.
    2. Phương pháp hạch toán NVL xuất dùng trực tiếp: Khi mua nguyên vật liệu chuyển thẳng ra công trường không qua kho, kế toán vẫn định khoản vòng qua TK 152 (Nợ TK 152 / Có TK 111, 112, 331 rồi mới ghi Nợ TK 621 / Có TK 152), không phản ánh đúng bản chất nghiệp vụ kinh tế.
    3. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng làm chậm khả năng thu hồi vốn và không phản ánh đúng hao mòn thực tế trong những năm đầu máy hoạt động với hiệu suất cao.
    4. Hình thức trả lương: Áp dụng đơn thuần hình thức trả lương theo sản phẩm dễ dẫn đến tình trạng người lao động chú trọng khối lượng mà xem nhẹ chất lượng công trình.
    5. Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung hoàn toàn trong điều kiện địa bàn thi công rộng, các công trình nằm phân tán làm thông tin kế toán bị chậm trễ.
    6. Ứng dụng tin học: Phần mềm kế toán CADS đang dùng đã cũ, chưa cập nhật kịp thời các thay đổi trong chính sách kế toán hiện hành.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đôn đốc luân chuyển chứng từ và cử nhân sự kế toán xuống công trình lớn; sửa đổi bút toán xuất thẳng NVL ghi trực tiếp Nợ TK 621, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331; chuyển sang áp dụng phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh cho máy móc thi công; kết hợp trả lương theo sản phẩm với lương thời gian; chuyển đổi bộ máy kế toán sang mô hình kết hợp tập trung - phân tán; đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán mới thay thế phần mềm CADS.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp xây lắp cầu đường cụ thể, đưa ra các số liệu và giải pháp xuất phát từ số liệu sổ sách thực tế:

Tổng hợp đối chiếu thực trạng và đề xuất hoàn thiện của tác giả

Vấn đề kế toán Thực trạng tại Công ty TNHH MTV Nghĩa Dương Đề xuất hoàn thiện của tác giả
Luân chuyển & lưu trữ chứng từ Chứng từ nộp chậm, dồn về cuối tháng/kỳ sau; số hiệu chứng từ đánh không liên tục. Đánh số chứng từ liên tục; áp dụng chế tài xử phạt nếu thủ kho nộp chậm; cử cán bộ kế toán trực tiếp xuống các công trình lớn để tập hợp chứng từ tại chỗ.
Hạch toán NVL mua dùng ngay Hạch toán vòng qua kho:
1. Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331
2. Nợ TK 621 / Có TK 152
Ghi nhận trực tiếp theo đúng bản chất:
Nợ TK 621 (cầu vượt Lai Cách)
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
Khấu hao TSCĐ (Máy thi công) Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng (QĐ 206/2003/QĐ-BTC), thu hồi vốn chậm. Áp dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh nhằm phản ánh đúng mức độ hao mòn và thu hồi vốn nhanh ở các năm đầu.
Phương pháp trả lương Trả lương thuần theo sản phẩm (khoán theo tỷ lệ 16,5% giá trị sản lượng thực tế). Kết hợp hình thức trả lương theo sản phẩm với lương theo thời gian để gắn trách nhiệm về chất lượng công trình.
Mô hình tổ chức kế toán Mô hình tập trung hoàn toàn tại trụ sở công ty. Chuyển sang mô hình kế toán vừa tập trung vừa phân tán để tăng tính chủ động tài chính tại công trường xa.
Phần mềm kế toán Sử dụng phần mềm kế toán CADS đã lạc hậu. Đầu tư trang bị phần mềm kế toán mới đáp ứng các chuẩn mực và chế độ kế toán cập nhật.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán chi phí xây lắp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 15 gắn với loại hình thi công công trình giao thông (cầu vượt).
  • Chỉ rõ các điểm sai lệch mang tính thực tế tại doanh nghiệp xây lắp như việc hạch toán vòng qua TK 152 đối với vật tư xuất thẳng, việc gộp toàn bộ các khoản trích bảo hiểm của công nhân trực tiếp xây dựng vào tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 627) thay vì phản ánh tại các tài khoản tương ứng.
  • Đưa ra giải pháp tổ chức đội máy thi công và công thức phân bổ chi phí đội máy gián tiếp thông qua hệ số $H$ dựa trên giá trị khối lượng thực hiện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Giới hạn thời gian và dữ liệu: Nghiên cứu chỉ khảo sát trong khoảng thời gian ngắn (từ 04/03/2013 đến 20/04/2013) và sử dụng dữ liệu kế toán trong phạm vi một quý (quý IV năm 2012).
    • Phạm vi đối tượng hẹp: Đề tài chỉ nghiên cứu chuyên sâu tại một đơn vị thi công duy nhất (Đội xây dựng 401) tại một hạng mục công trình cụ thể (cầu vượt Lai Cách), chưa bao quát toàn bộ các đội thi công khác (Đội 402, 403, 404, Đội nền móng, Đội cơ giới) của Công ty TNHH MTV Nghĩa Dương.
    • Chưa đi sâu vào giai đoạn tính giá thành và quyết toán: Do đặc thù công trình kéo dài và khối lượng hoàn thành trong quý ít, khóa luận chủ yếu dừng lại ở khâu tập hợp chi phí dở dang trên TK 154 theo quý, chưa phân tích đầy đủ toàn bộ chu kỳ tính giá thành hoàn thành và bàn giao quyết toán công trình cho chủ đầu tư (TK 632).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ các đội thi công và khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
    • Nghiên cứu sâu về kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành, phương pháp đánh giá khối lượng dở dang theo từng giai đoạn kỹ thuật và kiểm soát chênh lệch chi phí thực tế so với giá trị dự toán trúng thầu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận cung cấp giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết và định khoản các tài khoản chi phí xây lắp (TK 621, 622, 623, 627, 154) theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng cơ bản: Tham khảo phương pháp tổ chức hạch toán chi phí máy thi công theo 3 nguồn (đội máy nội bộ, máy giao trực tiếp cho đội thi công, máy thuê ngoài), cách tính hệ số phân bổ chi phí đội máy gián tiếp và phương án xử lý hạch toán nguyên vật liệu xuất thẳng ra công trường.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Quy trình phân bổ chi phí và luân chuyển chứng từ máy thi công (Chương II, mục 2.3).
    • Hệ thống câu hỏi phiếu điều tra khảo sát thực trạng kế toán tại doanh nghiệp (Biểu đồ 1, Biểu 2, Biểu 3).
    • Các sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp, máy thi công và sản xuất chung (Sơ đồ 4, 5, 6, 7 ở phần phụ lục).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại Công ty TNHH MTV Nghĩa Dương, tỷ lệ trích quỹ lương công trình cầu vượt Lai Cách được quy định là bao nhiêu?

Quỹ lương công trình được tính bằng công thức: $\text{Giá trị sản lượng thực tế công trình} \times \text{Tỷ lệ trích (%)}$. Đối với công trình cầu vượt Lai Cách, tỷ lệ trích quỹ lương được duyệt là 16,5%. Trong đó, quỹ lương dành cho cán bộ phụ trách thi công được tính bằng 12% tổng quỹ lương nhân công trực tiếp.

2. Kế toán công ty hạch toán nghiệp vụ mua nguyên vật liệu sử dụng ngay không qua kho như thế nào và tác giả đề xuất điều chỉnh ra sao?

Thực tế tại công ty, khi mua vật liệu chuyển thẳng cho công trình, kế toán vẫn ghi vòng qua kho qua 2 bút toán: (1) Ghi nhập kho: Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331; (2) Ghi xuất dùng: Nợ TK 621 / Có TK 152. Tác giả chỉ ra cách làm này không đúng bản chất và đề xuất ghi nhận thẳng một bút toán: Nợ TK 621 (chi tiết công trình cầu vượt Lai Cách), Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331.

3. Chi phí sử dụng máy thi công tại công ty được quản lý và hạch toán theo các hình thức nào?

Công ty quản lý máy thi công theo 3 hình thức:

  1. Máy do đội điện máy quản lý: Tập hợp chi phí trực tiếp và phân bổ chi phí chung gián tiếp theo hệ số $H$ dựa trên giá trị khối lượng thực hiện.
  2. Máy giao trực tiếp cho các đội xây dựng: Hạch toán trực tiếp khấu hao (TK 6234), nhân công lái máy (TK 6231), nhiên liệu (TK 6232).
  3. Máy thuê ngoài: Căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn để hạch toán vào chi phí thuê máy (TK 6237).

4. Các khoản trích nộp theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp xây lắp được công ty hạch toán vào đâu?

Theo quy trình hạch toán thực tế tại công ty, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội đều được tập hợp vào Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), sau đó cuối kỳ mới phân bổ và kết chuyển vào Tài khoản 154.

5. Tác giả đề xuất thay đổi phương pháp trích khấu hao TSCĐ và phần mềm kế toán như thế nào?

Tác giả kiến nghị công ty chuyển đổi từ phương pháp khấu hao đường thẳng sang phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn và phản ánh đúng giá trị hao mòn máy móc trong các năm đầu có hiệu suất cao; đồng thời đề xuất đầu tư mua sắm phần mềm kế toán mới để thay thế cho phần mềm kế toán CADS đã lạc hậu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thúy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực VAS liên quan. Thông qua việc khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV Nghĩa Dương, tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công, máy thi công và chi phí sản xuất chung tại công trình cầu vượt Lai Cách trong quý IV năm 2012. Trên cơ sở chỉ ra các hạn chế về luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ xuất thẳng NVL, phương pháp khấu hao và phần mềm kế toán CADS, đề tài đã đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị chi phí xây lắp tại doanh nghiệp.