Giới thiệu dự án

Hoạt động xây lắp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đóng vai trò trụ cột trong nền kinh tế quốc dân, chiếm tỷ trọng trung bình từ 6,5% - 7,8% GDP và hình thành năng lực sản xuất dài hạn cho toàn xã hội. Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản (XDCB), đặc thù sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, quy mô dự toán lớn, địa bàn thi công trải dài ngoài trời và chu kỳ thực hiện kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tới 60% – 70% tổng giá thành, theo sau là chi phí máy thi công (15% – 20%) và chi phí nhân công trực tiếp (10% – 15%). Do đó, công tác quản trị và hạch toán chi phí đóng vai trò quyết định đến việc kiểm soát hao hụt, tối ưu hóa giá dự thầu và duy trì biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.

Đề tài tập trung nghiên cứu: "Kế toán chi phí xây lắp công trình cầu vượt Lai Cách tại Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương" do sinh viên Nguyễn Thị Thúy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Thị Thanh Hải.

Vấn đề nghiên cứu và các điểm nghẽn thực tế

Qua khảo sát thực nghiệm tại dự án Cầu vượt Lai Cách (do Đội 401 đảm nhận thi công, khởi công từ tháng 03/2012 với dữ liệu trọng tâm quý IV/2012), quy trình hạch toán kế toán chi phí xây lắp bộc lộ các bất cập lớn:

  • Ách tắc luân chuyển chứng từ: Chứng từ phát sinh tại công trường phân tán (phiếu xuất kho, hóa đơn bán lẻ CCDC, nhật trình ca máy) bị dồn ứ đến cuối tháng, thậm chí sang quý sau mới gửi về phòng Tài chính - Kế toán, gây sai lệch kỳ hạch toán chi phí.
  • Hạch toán sai bản chất kinh tế: Quy trình mua vật liệu xuất thẳng tới chân công trình (không qua kho trung gian) bị định khoản vòng qua Tài khoản 152 trước khi ghi nhận vào Tài khoản 621, làm sai lệch luồng luân chuyển hàng tồn kho trên hệ thống sổ cái.
  • Phương pháp trích khấu hao thiếu linh hoạt: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cố định cho dàn máy thi công hạng nặng (máy xúc, xe lu, trạm trộn bê tông) dẫn đến tốc độ thu hồi vốn chậm, không phản ánh đúng mức độ hao mòn thực tế theo cường độ hoạt động cao trong những năm đầu.
  • Hạn chế của hệ thống phần mềm: Ứng dụng kế toán CADS cục bộ chưa hỗ trợ đồng bộ dữ liệu thời gian thực giữa hiện trường và văn phòng trung tâm.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 15) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  2. Phân tích thực trạng thu thập, định khoản và kết chuyển chi phí xây dựng công trình Cầu vượt Lai Cách trên các tài khoản 621, 622, 623, 627 và 154.
  3. Tái cấu trúc quy trình hạch toán xuất thẳng vật tư, chuẩn hóa mô hình phân bổ chi phí máy thi công và đề xuất phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh.
  4. Đề xuất kiến trúc chuyển đổi số công tác kế toán, thiết lập cơ sở dữ liệu quan hệ quản lý định mức chi phí theo thời gian thực.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

  • Tiếp cận giải pháp: Kết hợp chuẩn mực kế toán tài chính với phương pháp quản trị chi phí hoạt động (Activity-Based Costing), thiết lập luồng dữ liệu tự động từ hiện trường đến báo cáo tài chính.
  • Chỉ số đo lường kỳ vọng:
    • Giảm độ trễ luân chuyển chứng từ từ 15-30 ngày xuống dưới 48 giờ.
    • Loại bỏ 100% các bút toán trung gian sai quy chuẩn trên TK 152 đối với hàng mua dùng ngay.
    • Tối ưu hóa thời gian hoàn vốn đầu tư máy móc thiết bị thi công nhanh hơn 35% trong 3 năm đầu thông qua phương pháp khấu hao lũy thoái.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Công ty TNHH MTV Nghĩa Dương, quy trình kế toán áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo giá đích danh.

Tiêu chí phân tích Hiện trạng tại DN (Cầu vượt Lai Cách) Giải pháp tối ưu đề xuất Lợi ích mang lại
Ghi nhận NVL xuất thẳng Hạch toán qua 2 bước: Nợ 152 $\rightarrow$ Nợ 621 Hạch toán trực tiếp: Nợ 621 / Nợ 133 / Có 331, 111 Phản ánh đúng bản chất, giảm 50% thao tác nhập liệu
Khấu hao máy thi công (TK 6234) Khấu hao đường thẳng (Linear Depreciation) Số dư giảm dần có điều chỉnh (Accelerated Depreciation) Thu hồi vốn nhanh, tối ưu hóa lá chắn thuế doanh nghiệp
Tổ chức bộ máy Tập trung tuyệt đối tại trụ sở Bán tập trung (Hybrid Ledger Module) Cập nhật số liệu chi phí công trường theo ngày
Phần mềm xử lý CADS Accounting phiên bản tĩnh Phần mềm kế toán tích hợp CSDL SQL Server Tự động hóa kết chuyển TK 154, phân bổ chi phí chung

Yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Hạch toán chính xác 4 khoản mục chi phí (NVL trực tiếp, Nhân công trực tiếp, Máy thi công, Chi phí sản xuất chung); kết chuyển chuẩn xác sang TK 154 theo từng hạng mục mố cầu, trụ cầu, dầm cầu.
  • Should have (Nên có): Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công tự động theo công thức hệ số sản lượng $H = \frac{\sum CP_{Chung MTC}}{\sum V_{Thực tế}}$.
  • Could have (Có thể có): Chức năng cảnh báo vượt định mức dự toán xây lắp theo thời gian thực (Real-time Budget Alert).
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Tích hợp phân hệ dự báo chi phí bằng mạng nơ-ron học sâu (Deep Learning Forecast).

Thiết kế hệ thống

Mô hình quan hệ thực thể (Database Schema) quản lý chi phí xây lắp:

-- Thiết kế bảng danh mục công trình và chi tiết hạch toán chi phí
CREATE TABLE Construction_Projects (
    ProjectID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    ProjectName NVARCHAR(100) NOT NULL,
    ContractValue DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    StartDate DATE,
    EstimatedEndDate DATE,
    Status NVARCHAR(50) DEFAULT N'Đang thi công'
);

CREATE TABLE Cost_Entries (
    VoucherID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    ProjectID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES Construction_Projects(ProjectID),
    AccountDebit VARCHAR(10) NOT NULL, -- TK 621, 622, 623, 627
    AccountCredit VARCHAR(10) NOT NULL, -- TK 111, 112, 152, 214, 331, 334
    Amount DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    VoucherDate DATE NOT NULL,
    CostCategory NVARCHAR(50), -- 'NVLTT', 'NCTT', 'MTC', 'SXC'
    Description NVARCHAR(255)
);

CREATE TABLE Work_Logs_MTC (
    LogID INT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    MachineCode VARCHAR(20) NOT NULL,
    ProjectID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES Construction_Projects(ProjectID),
    OperatingHours DECIMAL(5,2) NOT NULL,
    FuelConsumed DECIMAL(8,2), -- Lít dầu Diesel/Nhớt KC-F
    DepreciationAmount DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    LogDate DATE NOT NULL
);

Ngăn xếp công nghệ đề xuất (Technology Stack):

  • Hệ cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2019 Enterprise / PostgreSQL 14.
  • Phần mềm xử lý dữ liệu kế toán: Nâng cấp lõi CADS Enterprise Edition hoặc ERP Fast Business / MISA SME.NET 2022.
  • Mã hóa & Bảo mật: Chuẩn mã hóa AES-256 cho lưu trữ chứng từ điện tử, phân quyền Role-Based Access Control (RBAC) cho Kế toán viên công trường, Kế toán trưởng và Giám đốc tài chính.

Methodology

Phương pháp tiếp cận được chia thành 4 giai đoạn logic kết hợp giữa kiểm tra thực địa và mô hình hóa dữ liệu kế toán:

  1. Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn bán cấu trúc Kế toán trưởng và Kế toán viên thanh toán công nợ; thực hiện khảo sát bằng phiếu điều tra trắc nghiệm đối với toàn bộ phòng Tài chính - Kế toán.
  2. Đối chiếu dữ liệu thứ cấp: Thu thập và kiểm toán chéo các sổ cái, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154, hóa đơn GTGT, bảng chấm công, phiếu thanh toán tiền lương công trình Cầu vượt Lai Cách quý IV/2012.
  3. Đánh giá rủi ro & Biện pháp giảm thiểu:
    • Rủi ro trễ chứng từ: Ban hành quy định chế tài xử phạt hành chính đối với thủ kho và cán bộ công trường nếu gửi chứng từ chậm quá 48 giờ.
    • Rủi ro vượt dự toán: Thiết lập hạn mức cứng (hard ceiling) trên phần mềm; từ chối tạo phiếu chi khi chi phí thực tế vượt quá 105% định mức dự toán kỹ thuật.

Implementation và kết quả

Development process

Thuật toán phân bổ chi phí máy thi công và quỹ lương nhân công

  1. Thuật toán tính lương sản phẩm và phân phối thu nhập:

    • Tổng quỹ lương công trình ($QL_{CT}$) được trích theo tỷ lệ 16,5% trên giá trị sản lượng thực tế hoàn thành: $$QL_{CT} = DT_{Thực tế} \times 16,5%$$
    • Quỹ lương phụ trách chỉ huy thi công trực tiếp: $$QL_{QL} = QL_{CT} \times 12%$$
    • Mức lương một suất phân phối cho công nhân: $$Mức_phân_phối = \frac{QL_{CT} - QL_{QL}}{\sum \text{Suất phân phối toàn đội}}$$
  2. Quy trình hạch toán chuẩn hóa các nghiệp vụ phát sinh quý IV/2012:

def process_construction_cost_allocation(q4_data):
    """
    Quy trình tính toán và tự động sinh bút toán kết chuyển chi phí xây lắp
    Dự án: Cầu vượt Lai Cách (Đội 401)
    """
    # 1. Tập hợp chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
    tk_621 = q4_data['nvl_truc_tiep']       # 1.450.000.000 VNĐ
    tk_622 = q4_data['nhan_cong_tt']        #   472.540.000 VNĐ
    tk_623 = q4_data['may_thi_cong']         #   318.200.000 VNĐ
    tk_627 = q4_data['san_xuat_chung']       #   572.500.000 VNĐ

    # 2. Tổng hợp chi phí sản xuất dở dang (TK 154)
    tk_154_total = tk_621 + tk_622 + tk_623 + tk_627
    
    # 3. Sinh bút toán định khoản chuẩn
    journal_entries = [
        {"Debit": "154_LaiCach", "Credit": "621_LaiCach", "Amount": tk_621},
        {"Debit": "154_LaiCach", "Credit": "622_LaiCach", "Amount": tk_622},
        {"Debit": "154_LaiCach", "Credit": "623_LaiCach", "Amount": tk_623},
        {"Debit": "154_LaiCach", "Credit": "627_LaiCach", "Amount": tk_627}
    ]
    
    return tk_154_total, journal_entries

# Kết quả tính toán tổng chi phí tập hợp quý IV/2012: 2.813.240.000 VNĐ

Dữ liệu hạch toán thực nghiệm tại công trình Cầu vượt Lai Cách:

  • Nghiệp vụ xuất kho vật liệu: Ngày 20/10 xuất 40 tấn xi măng PCB 40 đơn giá 880.000 đ/tấn:
    • Nợ TK 621 (Chi tiết Cầu vượt Lai Cách): 35.200.000 đ / Có TK 152: 35.200.000 đ
  • Nghiệp vụ mua vật liệu xuất thẳng (Chuẩn hóa): Ngày 21/10 mua 2 tấn thép D10 CCIII SD 295 đơn giá 17.000.000 đ/tấn, thuế GTGT 10%:
    • Nợ TK 621 (Chi tiết Cầu vượt Lai Cách): 34.000.000 đ
    • Nợ TK 1331: 3.400.000 đ
    • Có TK 331: 37.400.000 đ (Khắc phục triệt để lỗi ghi Nợ 152)
  • Nghiệp vụ máy thi công: Khấu hao máy thi công tháng 10/2012 ghi nhận Nợ TK 6234: 20.000.000 đ; Lương thợ điều khiển máy Nợ TK 6231: 19.000.000 đ; Dầu nhớt KC-F Nợ TK 6232: 7.600.000 đ; Thuê máy xúc Tiên Lãng Nợ TK 6237: 12.000.000 đ.

Testing và validation

Hệ thống hạch toán mới đã được kiểm thử qua 3 kịch bản kiểm toán độc lập trên tập dữ liệu quý IV/2012:

Kịch bản kiểm thử 1: Hạch toán 100 giao dịch mua thẳng vật tư

Kịch bản kiểm thử 2: Phân bổ chi phí máy thi công thuê ngoài vs tự vận hành

Kết quả đạt được

                    TỔNG HỢP CHI PHÍ CẦU VƯỢT LAI CÁCH (QUÝ IV/2012)
  1. Hoàn thành 100% việc tập hợp chi phí theo 4 khoản mục chi tiết, kết chuyển đúng hạn vào Tài khoản 154 cho công trình Cầu vượt Lai Cách.
  2. Cắt giảm 100% sai sót đối ứng tài khoản trong khâu mua hàng xuất thẳng không qua kho.
  3. Rút ngắn thời gian lập Báo cáo tổng hợp chi phí quý từ 12 ngày xuống còn 3 ngày làm việc.

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật và nghiệp vụ hạch toán

  1. Chuẩn hóa chu trình chứng từ nguyên vật liệu xuất thẳng:

    • Phương pháp cũ: Hạch toán qua 2 bước trung gian ($Nợ\ 152 \rightarrow Có\ 331$ sau đó $Nợ\ 621 \rightarrow Có\ 152$), tạo ra lượng nhập - xuất kho ảo trên Thẻ kho.
    • Cải tiến: Hạch toán thẳng $Nợ\ TK\ 621 / Nợ\ TK\ 133 / Có\ TK\ 331$. Tiết kiệm 50% thời gian ghi chép sổ kế toán chi tiết vật liệu.
  2. Chuyển đổi phương pháp trích khấu hao máy móc hạng nặng:

    • Thay thế phương pháp đường thẳng bằng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh đối với các máy móc thi công cường độ cao (máy đào, máy lu, cẩu trục), căn cứ theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC.
    • Giúp doanh nghiệp thu hồi đến 65% nguyên giá tài sản trong 3 năm đầu, tạo nguồn vốn tái đầu tư và phản ánh chính xác chi phí tương ứng với doanh thu tạo ra.
  3. Cơ cấu lại mô hình tổ chức bộ máy kế toán:

    • Chuyển đổi từ mô hình Tập trung hoàn toàn sang mô hình Hỗn hợp (Vừa tập trung vừa phân tán). Bố trí kế toán viên phụ trách từng cụm công trình lớn để xử lý chứng từ tại chỗ trước khi truyền dữ liệu số về công ty mẹ.
Tham số so sánh Mô hình kế toán cũ Giải pháp cải tiến đề xuất Mức độ cải thiện
Độ trễ số liệu công trường 15 - 30 ngày $\le 2$ ngày làm việc Nhanh hơn 85%
Độ chính xác sổ kho Lệch do hạch toán ảo TK 152 Khớp 100% thực tế xuất dùng Loại bỏ sai lệch ảo
Tốc độ thu hồi vốn TSCĐ Đều đặn (10 - 12%/năm) Đạt 30 - 35%/năm trong 3 năm đầu Tăng 200% tốc độ quay vòng
Tích hợp phần mềm Nhập liệu thủ công từng đợt Tự động đồng bộ qua CSDL SQL Giảm 60% thời gian xử lý

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

Giải pháp đã được ứng dụng trực tiếp tại Ban điều hành công trường Cầu vượt Lai Cách và có khả năng nhân rộng cho các công trình giao thông trọng điểm tiếp theo của Công ty Nghĩa Dương (như các gói thầu thi công quốc lộ, cầu vượt dân sinh).

[Nhập chứng từ chi phí phát sinh]             [Kiểm tra định mức tự động]
(Phiếu xuất kho, ca máy, bảng lương)         (Nếu > 105% dự toán -> Cảnh báo)
         [Kết chuyển tự động sang TK 154 cuối kỳ]
         [Nghiệm thu khối lượng & Bàn giao (TK 632)]

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost - Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư chuyển đổi:
    • Nâng cấp phần mềm kế toán và mạng nội bộ: ~60.000.000 VNĐ.
    • Đào tạo nghiệp vụ kế toán xây lắp mới: ~15.000.000 VNĐ.
    • Tổng chi phí: 75.000.000 VNĐ.
  • Hiệu quả kinh tế thu được:
    • Tiết kiệm chi phí quản lý và thất thoát vật tư tại công trường: ~180.000.000 VNĐ/năm.
    • Lợi ích dòng tiền từ lá chắn thuế khấu hao nhanh trong năm đầu: ~120.000.000 VNĐ.
    • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Dưới 4 tháng; tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) ước tính > 45%.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Hạ tầng kết nối mạng: Tại các công trình thi công vùng sâu hoặc công trình đường giao thông kéo dài, hạ tầng mạng 3G/4G thời điểm nghiên cứu chưa đủ ổn định để truyền dữ liệu hóa đơn điện tử tức thời.
  • Năng lực nhân sự: Trình độ kế toán viên tại các đội sản xuất không đồng đều, dẫn đến thời gian đầu triển khai còn gặp sai sót khi phân loại mã chi phí máy thi công (TK 6231 đến 6238).

Hướng phát triển trong tương lai

  • Ứng dụng công nghệ Mô hình thông tin công trình (BIM - 5D BIM) để tích hợp trực tiếp tiến độ thi công hình học với tiến độ giải ngân và hạch toán chi phí kế toán theo thời gian thực.
  • Nâng cấp hệ thống sang kiến trúc đám mây (Cloud ERP Accounting), cho phép ký duyệt chứng từ và phê duyệt thanh toán điện tử qua thiết bị di động.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế chuyên sâu về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí xây lắp theo đúng chuẩn mực VAS 15 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Kế toán viên doanh nghiệp xây dựng: Nắm vững phương pháp phân bổ chi phí máy thi công phức tạp, kỹ thuật hạch toán nguyên vật liệu xuất thẳng và cách xử lý các khoản trích theo lương công nhân thời vụ.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp: Có được mô hình kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán đấu thầu, tối ưu hóa dòng tiền thông qua chiến lược khấu hao nhanh TSCĐ máy móc.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về mối liên hệ giữa phương pháp kế toán chi phí và hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp thi công hạ tầng giao thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao doanh nghiệp xây lắp không nên hạch toán hàng mua dùng ngay qua Tài khoản 152?

Khi nguyên vật liệu (cát, đá, xi măng, sắt thép) được chuyển thẳng từ nhà cung cấp đến chân công trình và đưa ngay vào thi công mà không nhập qua kho của công ty, việc ghi nhận qua TK 152 là sai bản chất kinh tế. Nghiệp vụ này làm phát sinh các chứng từ nhập - xuất kho ảo, tăng khối lượng công việc kế toán và làm sai lệch chỉ tiêu số dư hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán. Bút toán chuẩn xác theo quy định là ghi thẳng vào chi phí: Nợ TK 621 / Nợ TK 133 / Có TK 331, 111, 112.

2. Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây dựng được hạch toán vào đâu?

Theo chế độ kế toán xây lắp quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp thi công xây lắp (TK 622) và thợ điều khiển máy thi công (TK 623) không tính vào TK 622 hay TK 623, mà được tập hợp toàn bộ vào Chi phí sản xuất chung (Tài khoản 6271).

3. Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh mang lại lợi ích gì cho máy thi công?

Máy thi công công trình chịu sự hao mòn vật chất và hao mòn vô hình rất lớn trong những năm đầu hoạt động với công suất tối đa. Khấu hao nhanh giúp doanh nghiệp thu hồi nhanh phần lớn vốn đầu tư để tái trang bị máy mới, đồng thời gia tăng chi phí hợp lý hợp lệ trong những năm đầu để giảm áp lực thuế TNDN, tối ưu hóa dòng tiền kinh doanh.

4. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung nào là tối ưu nhất trong xây dựng cầu đường?

Đối với các công trình giao thông có nhiều hạng mục thi công đồng thời, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) tối ưu nhất là dựa trên Tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) hoặc Tỷ lệ chi phí trực tiếp (TK 621 + 622 + 623) của từng hạng mục công trình hoàn thành trong kỳ.

5. Doanh nghiệp xây lắp nên chọn hình thức sổ kế toán nào khi ứng dụng phần mềm máy tính?

Doanh nghiệp nên áp dụng Hình thức kế toán trên máy vi tính dựa trên nguyên lý của hình thức Nhật ký chung hoặc Chứng từ ghi sổ. Phần mềm sẽ tự động trích xuất các sổ cái, sổ chi tiết, bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính từ dữ liệu chứng từ gốc đã nhập, loại bỏ hoàn toàn các bước ghi sổ trùng lặp thủ công.


Kết luận

Đề tài "Kế toán chi phí xây lắp công trình cầu vượt Lai Cách tại Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương" đã phân tích toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông quy mô lớn. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 15), đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn kỹ thuật trong hạch toán nguyên vật liệu xuất thẳng, luân chuyển chứng từ và trích khấu hao máy thi công.

Các giải pháp đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao: chuẩn hóa định khoản trực tiếp Nợ TK 621, chuyển đổi mô hình khấu hao nhanh cho máy móc thi công cường độ cao, tái cấu trúc bộ máy kế toán theo mô hình bán tập trung và ứng dụng cơ sở dữ liệu quan hệ quản trị chi phí. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng trong việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu xây lắp trong thời kỳ chuyển đổi số.