Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế phát triển theo định hướng đầu tư cơ sở hạ tầng, hoạt động xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vai trò then chốt trong việc tái sản xuất tài sản cố định cho toàn bộ các ngành kinh tế quốc dân. Hoạt động thi công xây lắp có những đặc thù kỹ thuật và tổ chức riêng biệt: quy trình thi công trải qua nhiều giai đoạn (từ khảo sát, thiết kế, lập dự toán, thi công đến nghiệm thu và bàn giao), thời gian kéo dài qua nhiều tháng hoặc nhiều năm, chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện thời tiết và địa chất công trình. Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc và giá trị kinh tế cao.

Những đặc trưng trên đặt ra yêu cầu cấp thiết về công tác quản trị chi phí nhằm hạn chế tối đa thất thoát, lãng phí vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đối với doanh nghiệp, công tác hạch toán chi phí và tính giá thành là công cụ quản lý trực tiếp, làm cơ sở kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán, xác định chính xác kết quả kinh doanh và gia tăng sức cạnh tranh. Đối với Nhà nước, số liệu chi phí và giá thành tại doanh nghiệp là căn cứ kiểm tra việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính và quản lý vốn đầu tư xây dựng. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, đề tài "Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons" được thực hiện nhằm phản ánh thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons.
  3. Đề xuất các phương án, giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons, tập trung vào quy trình thu thập chứng từ, phương pháp tập hợp chi phí, phân bổ chi phí và tính toán giá thành công trình.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons (địa chỉ: 345/134 Trần Hưng Đạo, Phường Cầu Kho, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán được thu thập trong Quý 1 năm 2016. Trọng tâm khảo sát thực tế là công trình 06 căn nhà phố liên kế lô O55, O56, O57, O58, O59, O60 thuộc Dự án Khu nhà ở Vạn Phúc 1 (mã hợp đồng 181101/2015/HĐTC/VT-TECHCONS).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kết hợp các nguyên lý kế toán chi phí xây lắp:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Quy định trích khấu hao tài sản cố định: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống tài khoản kế toán chi phí: Sử dụng hệ thống tài khoản chi phí sản xuất bao gồm TK 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung) và TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).
  • Mô hình xác định giá thành xây lắp:
    • Giá thành dự toán ($Z_{\text{dự toán}}$): $Z_{\text{dự toán}} = T + C + TL$ (trong đó $T$ là chi phí trực tiếp gồm vật liệu, nhân công, máy thi công; $C$ là chi phí sản xuất chung; $TL$ là thu nhập chịu thuế tính trước).
    • Giá thành kế hoạch ($Z_{\text{kế hoạch}}$): $Z_{\text{kế hoạch}} = Z_{\text{dự toán}} - \text{Mức hạ } Z_{\text{dự toán}}$.
    • Giá thành thực tế ($Z_{\text{thực tế}}$): Tổng hợp toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để hoàn thành khối lượng xây lắp hoặc bàn giao công trình.
    • Công thức tổng quát xác định tổng giá thành: $$Z = D_{\text{đầu kỳ}} + C_{\text{phát sinh trong kỳ}} - D_{\text{cuối kỳ}} - \text{Các khoản giảm trừ}$$
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Phương pháp đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh (với công trình bàn giao một lần), phương pháp theo chi phí định mức, phương pháp theo chi phí dự toán và phương pháp theo tỷ lệ hoàn thành tương đương.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp tổng cộng chi phí ($Z = D_{\text{đk}} + \sum_{i=1}^n C_i - D_{\text{ck}}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế tác giả đã sử dụng:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính và các tài liệu, hồ sơ quyết toán, sổ sách kế toán của Techcons.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế quy trình công nghệ thi công, tổ chức quản lý hiện trường và luân chuyển chứng từ tại công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng Tài chính - Kế toán về thao tác ghi chép, xử lý dữ liệu và luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp điều tra: Thu thập thông tin về tình hình áp dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán tại đơn vị.
  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo hướng dẫn từ giảng viên và kinh nghiệm của các kế toán viên hành nghề.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê: Phân loại, so sánh, đối chiếu số liệu phát sinh trên các sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính Quý 1/2016.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm các chứng từ kế toán ban đầu (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán tiền thuê ngoài, Bảng chấm công công nhân, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng trích nộp bảo hiểm) và hệ thống sổ kế toán (Sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154; Sổ Cái các tài khoản; Sổ Nhật ký chung) trích xuất từ phần mềm kế toán MISA của Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu xuất phát từ vai trò của ngành xây dựng cơ bản và tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí đầu tư. Tác giả xác định rõ mục đích nghiên cứu, 3 nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm, đối tượng nghiên cứu (công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Techcons), phạm vi nghiên cứu (số liệu Quý 1/2016 tại công trình Vạn Phúc 1) cùng hệ thống 7 phương pháp nghiên cứu được áp dụng. Bố cục đề tài được giới thiệu gồm 5 chương xuyên suốt từ lý luận đến thực tiễn.

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng

Chương 2 tổng hợp toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán xây lắp:

  • Làm rõ 5 đặc thù của sản phẩm và quy trình sản xuất xây dựng tác động đến công tác kế toán: sản phẩm có tính đơn chiếc, địa điểm thi công cố định, thời gian thi công kéo dài, phương thức thanh toán theo tiến độ/điểm dừng kỹ thuật và cơ chế giao khoán nội bộ.
  • Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí (NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sử dụng máy thi công, sản xuất chung), theo yếu tố chi phí (NVL, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền) và theo phương pháp tập hợp (trực tiếp, gián tiếp).
  • Trình bày chi tiết hạch toán các khoản mục: TK 621 (theo dõi vật liệu chính, vật liệu phụ, không bao gồm nhiên liệu xe máy thi công); TK 622 (chỉ phản ánh tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp thi công, không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ); TK 623 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238, phân chia theo 4 trường hợp tổ chức đội máy); TK 627 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 6271 đến 6278).
  • Làm rõ cơ cấu giá thành sản phẩm (dự toán, kế hoạch, thực tế, giá đấu thầu, giá hợp đồng) và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành.
  • Trình bày các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, phương pháp tính giá thành (giản đơn, đơn đặt hàng, tổng cộng chi phí) và kế toán trong điều kiện khoán sản phẩm (khoán gọn, khoán từng khoản mục) cùng quy trình xử lý kế toán trên máy tính.

Chương 3: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons

Chương 3 giới thiệu tổng thể về đơn vị khảo sát thực tế:

  • Lịch sử hình thành: Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons (thuộc Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên) thành lập ngày 26/03/2013, hoạt động chính thức từ 01/05/2013 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0312256896, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 21/07/2015. Vốn điều lệ là 10 tỷ đồng. Người đại diện theo pháp luật là Tổng Giám đốc Trần Thị Ngọc Quyên.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, Ban Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế hoạch Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế toán, Các đội xây lắp và Bộ phận dịch vụ.
  • Đặc điểm quy trình công nghệ: Gồm 8 bước liên hoàn: (1) Đấu thầu và nhận thầu xây lắp $\rightarrow$ (2) Lập kế hoạch xây lắp $\rightarrow$ (3) Tiến hành thi công $\rightarrow$ (4) Mua sắm vật liệu, thuê nhân công $\rightarrow$ (5) Giao nhận công trình hoàn thành $\rightarrow$ (6) Duyệt, quyết toán $\rightarrow$ (7) Thanh lý hợp đồng bàn giao.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy tập trung đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo giá thực tế đích danh; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
  • Tình hình hoạt động: Các công trình tiêu biểu đã và đang thực hiện gồm Dự án nhà ở Vạn Phúc 1 (4 hợp đồng), Pearl Plaza Văn Thánh, Sân golf Tân Sơn Nhất, Nhà khách Thành ủy. Công ty duy trì các hạn mức tín dụng tại Sacombank, Vietinbank và Eximbank.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công trình Vạn Phúc lô O55-O60 tại Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons

Chương 4 là nội dung trọng tâm khảo sát thực tế quy trình hạch toán:

  • Đặc điểm và phân loại chi phí tại Techcons: Chi phí xây lắp tại công ty được lập dự toán theo từng công trình và phân loại thành 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp và Chi phí sản xuất chung. Do Techcons không tổ chức đội máy riêng mà sử dụng hình thức thuê ngoài toàn bộ máy thi công nên chi phí này được hạch toán trực tiếp vào Chi phí sản xuất chung (không sử dụng TK 623).
  • Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng công trình, hạng mục công trình riêng biệt có dự toán riêng. Cụ thể khảo sát là công trình 06 căn nhà phố liên kế lô O55, O56, O57, O58, O59, O60 (mã quản lý: CT_VP1811 theo Hợp đồng số 181101/2015/HĐTC/VT-TECHCONS).
    • Phương pháp tập hợp: Áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp cho từng công trình. Chi phí liên quan đến nhiều đối tượng được phân bổ theo tiêu thức thích hợp vào cuối kỳ.
  • Đối tượng và phương pháp tính giá thành:
    • Đối tượng tính giá thành: Từng công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành bàn giao (CT_VP1811).
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn).
    • Kỳ tính giá thành: Thực hiện khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành, được nghiệm thu bàn giao theo hợp đồng.
  • Quy trình hạch toán chi tiết cho công trình CT_VP1811:
    • Kế toán CPNVLTT (TK 621CT_VP1811): Vật liệu (sắt thép, xi măng, cát, gạch...) xuất dùng trực tiếp tại công trình căn cứ vào Phiếu xuất kho hoặc hóa đơn mua ngoài chuyển thẳng. Kế toán phản ánh Nợ TK 621 / Có TK 152, 111, 112, 331.
    • Kế toán CPNCTT (TK 622CT_VP1811): Tập hợp chi phí nhân công theo hình thức khoán việc và bảng chấm công thực tế của công nhân thi công trực tiếp, ghi Nợ TK 622 / Có TK 334. Khoản trích nộp bảo hiểm của công nhân không tính vào TK 622.
    • Kế toán CPSXC (TK 627CT_VP1811): Phản ánh chi phí thuê máy móc thi công ngoài (máy xúc, máy cẩu...), chi phí khấu hao TSCĐ tại công trường, lương nhân viên quản lý đội, vật liệu dụng cụ, trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ của bộ phận quản lý. Ghi Nợ TK 627 / Có các TK 111, 112, 153, 214, 331, 334, 338.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154CT_VP1811): Cuối kỳ, toàn bộ chi phí tập hợp trên TK 621, 622, 627 được kết chuyển sang bên Nợ TK 154. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí thực tế và lập Bảng tính giá thành hoàn chỉnh khi công trình nghiệm thu.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương 5 tổng kết các đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Techcons. Tác giả phân tích những mặt tích cực: bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng, áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa khâu ghi sổ và kết chuyển dữ liệu. Đồng thời, tác giả chỉ ra các điểm còn tồn tại trong việc phân loại và quản lý chi phí máy thi công, phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung gián tiếp và quản trị định mức hao hụt nguyên vật liệu tại hiện trường; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phân tích và phản ánh chân thực mô hình tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ:

Tiêu chí Lý thuyết chế độ kế toán (Thông tư 200/2014/TT-BTC) Thực tế áp dụng tại Công ty CP Xây dựng Techcons
Hệ thống tài khoản chi phí Sử dụng 4 tài khoản tập hợp: TK 621, TK 622, TK 623, TK 627. Sử dụng 3 tài khoản: TK 621, TK 622, TK 627 (chi phí máy thi công thuê ngoài hạch toán vào TK 627).
Khoản trích theo lương công nhân Không tính trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp vào TK 622. Thực hiện đúng quy định: chi phí nhân công chỉ bao gồm lương/thù lao trực tiếp trả theo khoán việc.
Đối tượng tập hợp chi phí Công trình, HMCT, giai đoạn công việc, nhóm sản phẩm. Chi tiết theo từng công trình/HMCT cụ thể (Ví dụ: Mã CT_VP1811 cho Lô O55-O60 Vạn Phúc 1).
Phương pháp tính giá thành Phương pháp giản đơn, theo đơn đặt hàng, tổng cộng chi phí, tỷ lệ. Áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn) cho từng công trình bàn giao.
Hình thức sổ & Phần mềm Tùy chọn 1 trong 5 hình thức sổ kế toán quy định. Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

Các kết quả và đóng góp cụ thể của đề tài:

  • Minh họa rõ ràng toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán thực tế: từ Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán tiền thuê ngoài, Bảng chấm công đến Sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154 và Sổ Cái tại Công ty Techcons.
  • Làm rõ đặc thù xử lý chi phí máy thi công: chứng minh tính linh hoạt của doanh nghiệp khi thuê máy ngoài và hạch toán tập hợp vào TK 627 thay vì mở TK 623, giúp tinh gọn bộ máy kế toán mà vẫn đảm bảo tính đúng, tính đủ giá thành.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý định mức vật tư, kiểm soát chi phí nhân công thuê ngoài và tối ưu hóa quy trình trích xuất báo cáo giá thành trên phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát số liệu kế toán phát sinh trong phạm vi Quý 1 năm 2016 và tập trung phân tích sâu trên một đối tượng cụ thể là công trình 06 căn nhà phố liên kế lô O55-O60 (Dự án Vạn Phúc 1), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ thi công nhiều năm của các công trình quy mô lớn khác (như Pearl Plaza Văn Thánh, Sân golf Tân Sơn Nhất).
  • Hạn chế về nội dung: Đề tài chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính chi phí và giá thành theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa mở rộng phân tích sâu các khía cạnh của kế toán quản trị chi phí (như phân tích biến động chi phí thực tế so với dự toán, xác định điểm hòa vốn hay lập dự toán chi phí linh hoạt).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ vòng đời của công trình từ giai đoạn dự thầu đến khi quyết toán hoàn công bàn giao.
    • Nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành chi tiết trong doanh nghiệp xây dựng nhằm kiểm soát tối ưu chi phí nguyên vật liệu và chi phí máy thi công.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Đặc biệt là sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán tài chính đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong lĩnh vực xây lắp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách tổ chức hệ thống tài khoản, lập sổ sách chi tiết theo công trình và xử lý chứng từ thuê ngoài nhân công, thuê ngoài máy thi công trên phần mềm MISA.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công và chi phí nhân công trong Chương 2.
    • Quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ chi tiết TK 621, 622, 627 sang TK 154 cho công trình nhà ở liên kế trong Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons áp dụng chế độ kế toán và chính sách trích khấu hao tài sản cố định theo văn bản pháp luật nào?
Công ty Techcons áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và thực hiện phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng tuân thủ hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.

2. Tại sao Techcons không sử dụng Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) trong quy trình hạch toán chi phí sản xuất?
Do Techcons không tổ chức đội máy thi công riêng biệt và không sở hữu toàn bộ hệ thống xe máy chuyên dụng phục vụ thi công, công ty sử dụng hình thức thuê ngoài dịch vụ máy thi công theo từng hạng mục công việc. Do đó, toàn bộ chi phí thuê máy thi công được hạch toán trực tiếp vào Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung) để phân bổ vào giá thành công trình.

3. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) tại đơn vị xây lắp có bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) không?
Theo cơ sở lý thuyết và thực tế tại Techcons, chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) trong các doanh nghiệp xây lắp chỉ bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp thi công (kể cả lao động thuê ngoài theo hợp đồng giao khoán) và không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp.

4. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành cụ thể được tác giả phân tích trong Chương 4 là công trình nào?
Đối tượng nghiên cứu thực tế trong Chương 4 là công trình 06 căn nhà phố liên kế lô O55, O56, O57, O58, O59, O60 thuộc Dự án Khu nhà ở Vạn Phúc 1 (được theo dõi trên hệ thống kế toán với mã công trình CT_VP1811 theo Hợp đồng thi công số 181101/2015/HĐTC/VT-TECHCONS ký với Công ty Vạn Tín).

5. Doanh nghiệp sử dụng hình thức sổ kế toán nào và phần mềm kế toán gì để theo dõi chi phí và giá thành?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và thực hiện toàn bộ công tác kế toán trên phần mềm kế toán MISA (do Công ty Cổ phần MISA phát triển), kết hợp lập hệ thống sổ cái và sổ chi tiết (TK 621, 622, 627, 154) theo dõi riêng cho từng công trình, hạng mục công trình.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ngọc Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong ngành xây dựng cơ bản, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons trong Quý 1/2016. Bằng việc bám sát số liệu thực tế tại công trình 06 căn nhà phố liên kế lô O55-O60 (Dự án Vạn Phúc 1), tác giả đã làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, tập hợp chi phí qua các tài khoản 621, 622, 627 sang tài khoản 154 và áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp trên phần mềm MISA. Công trình nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các cán bộ phụ trách công tác tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp.