Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, ngành sản xuất vật liệu xây dựng đóng vai trò thiết yếu trong việc đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp tham gia thị trường cùng các biến động kinh tế - môi trường (như thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn, sự cố môi trường biển tại khu vực miền Trung) đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh, việc kiểm soát chi phí và xác định chính xác giá thành sản phẩm trở thành yêu cầu quản trị trọng tâm của các doanh nghiệp sản xuất.

Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Long Thọ – đơn vị có lịch sử hơn 120 năm phát triển trong ngành sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng tại Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận. Trong các dòng sản phẩm của công ty, gạch lát Terrazzo là mặt hàng công nghiệp chủ lực, đòi hỏi quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành chuẩn xác để hỗ trợ việc định giá bán cũng như tối ưu hóa chi phí sản xuất.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch lát Terrazzo tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
    • Đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch Terrazzo tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm gạch lát Terrazzo.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và Xí nghiệp Gạch Terrazzo – Ngói màu thuộc Công ty Cổ phần Long Thọ (địa chỉ: 423 Bùi Thị Xuân, phường Thủy Biều, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm 2017 – 2019; số liệu chi tiết minh chứng cho thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm gạch Terrazzo được khảo sát trong tháng 11 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp các nguyên lý lý luận kế toán tài chính và kế toán chi phí từ các tài liệu học thuật chuyên ngành và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

  • Khái niệm và phân loại chi phí: Tác giả trích dẫn cơ sở lý thuyết từ các công trình nghiên cứu của Phan Đình Ngân và Hồ Phan Minh Đức (2009), Võ Văn Nhị (2002), Huỳnh Lợi và Nguyễn Khắc Tâm (2002, 2010). Chi phí sản xuất được phân loại theo 6 tiêu thức khoa học:
    • Theo nội dung kinh tế ban đầu: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
    • Theo công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác.
    • Theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
    • Theo phương pháp quy nạp chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
    • Theo các tiêu thức khác: Chi phí kiểm soát được / không kiểm soát được, chi phí chìm, chi phí cơ hội.
  • Khung pháp lý về các khoản trích theo lương: Áp dụng theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam:
Các khoản trích theo lương Doanh nghiệp đóng Người lao động đóng Tổng tỷ lệ trích
Bảo hiểm Xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm Y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí Công đoàn (KPCĐ) 2,0% - 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp tính giá thành: Đề tài làm rõ mô hình hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 631). Đồng thời, hệ thống hóa 7 phương pháp tính giá thành phổ biến trong lý thuyết: phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân bước (kết chuyển song song và kết chuyển tuần tự), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ và phương pháp liên hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu kế toán thực địa:

  1. Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, định khoản, ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Phòng Kế toán và hoạt động tác nghiệp tại phân xưởng.
  2. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, kế toán viên theo dõi chi phí - giá thành, kế toán vật tư, kế toán tiền lương và các cán bộ quản lý phân xưởng.
  3. Phương pháp tổng hợp, ghi chép chứng từ: Thu thập, sao chụp hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu xuất/nhập kho, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan.
  4. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán và báo cáo tài chính của công ty.
  5. Phương pháp so sánh và phân tích: So sánh số liệu lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 nhằm nhận diện xu hướng biến động và đối chiếu giữa quy trình lý thuyết với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 xây dựng nền tảng lý thuyết toàn diện về hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm. Tác giả phân tích rõ mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất (biểu hiện của các hao phí phát sinh trong kỳ) và giá thành sản phẩm (kết quả hao phí tính cho khối lượng thành phẩm hoàn thành).

Nội dung chương trình bày chi tiết trình tự hạch toán của từng khoản mục chi phí:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sử dụng TK 621 để phản ánh giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp; hạch toán dựa trên Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Phiếu yêu cầu vật tư.
  • Chi phí nhân công trực tiếp: Sử dụng TK 622 để theo dõi lương chính, lương phụ, phụ cấp và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ; hạch toán dựa trên Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương và Bảng phân bổ tiền lương.
  • Chi phí sản xuất chung: Sử dụng TK 627 (chi tiết cho nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) để tập hợp chi phí phục vụ quản lý và sản xuất tại phân xưởng.
  • Tổng hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang: Sử dụng TK 154 để kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, kết hợp với các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo chi phí định mức) và xác định công thức tính tổng giá thành thực tế cũng như giá thành đơn vị sản phẩm.

Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và mô tả toàn bộ quy trình hạch toán thực tế đối với sản phẩm gạch Terrazzo trong tháng 11/2019:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần Long Thọ có vốn điều lệ 26,5 tỷ đồng (Giấy phép kinh doanh số 3300101519 ngày 12/04/2010), do ông Nguyễn Văn Trung làm Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc. Năng lực sản xuất hàng năm gồm: 110.000 m³ đá khai thác, 200.000 tấn xi măng, 300.000 m² gạch lát Terrazzo, 60.000 m² ngói màu, 5.000.000 viên gạch Block và 1.000.000 tấm lợp Fibro.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Doanh nghiệp tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng và áp dụng mô hình bộ máy kế toán tập trung tại Phòng Kế toán dưới sự điều hành trực tiếp của Kế toán trưởng. Hệ thống phân công nhiệm vụ rõ ràng: Kế toán tổng hợp, Kế toán CPSX - giá thành và TSCĐ, Kế toán tiêu thụ, Kế toán vật tư, Kế toán tiền lương, Kế toán tiền mặt và Thủ quỹ. Hình thức kế toán thực hiện trên phần mềm máy vi tính.
  • Thực tiễn hạch toán chi phí sản xuất gạch Terrazzo (Tháng 11/2019):
    • Chi phí NVL trực tiếp: Sử dụng tài khoản chi tiết TK 621TE (gồm đá hạt, cát, xi măng, bột màu, bột đá...). Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT (ví dụ trích Hóa đơn số 0000014), Biên bản nghiệm thu vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu yêu cầu cấp vật tư. Kế toán đối chiếu với Định mức kế hoạch tiêu hao NVL của gạch Terrazzo các màu và lên Sổ chi tiết, Sổ cái TK 621TE.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Sử dụng tài khoản chi tiết TK 622TE. Tập hợp lương theo sản phẩm và lương thời gian cùng các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất gạch Terrazzo thông qua Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương và Bảng phân bổ tiền lương tháng 11/2019; sau đó ghi vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 622TE.
    • Chi phí sản xuất chung: Sử dụng tài khoản chi tiết TK 627TE. Tập hợp các khoản mục chi phí lương quản lý phân xưởng (Bảng phân bổ lương QLPX), chi phí vật liệu sản xuất (Phiếu xuất kho, Bảng kê chi phí NVL), chi phí công cụ dụng cụ (Bảng kê CCDC), khấu hao TSCĐ (Bảng kê khấu hao tài sản), chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện (Hóa đơn GTGT tiền điện, Bảng kê DVMN) và chi phí bằng tiền khác như điện thoại (Phiếu chi tiền điện thoại). Toàn bộ được tổng hợp vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 627TE.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Sử dụng tài khoản chi tiết TK 1541TE (Chi phí SXKD dở dang gạch Terrazzo). Cuối tháng 11/2019, kế toán kết chuyển Nợ TK 1541TE từ Có TK 621TE, TK 622TE, TK 627TE, thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và lập Bảng tính giá thành sản phẩm gạch Terrazzo để làm căn cứ lập Phiếu nhập kho thành phẩm.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đánh giá các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá chung: Doanh nghiệp đã vận dụng tốt chế độ kế toán hiện hành, xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết theo mã sản phẩm (ký hiệu đuôi TE cho gạch Terrazzo), tổ chức bộ máy kế toán tập trung chuyên nghiệp và thực hiện tính giá thành hàng tháng đầy đủ theo từng khoản mục.
  • Một số tồn tại: Công tác theo dõi hao hụt nguyên vật liệu thực tế so với định mức tiêu hao kỹ thuật đôi lúc chưa kịp thời; tiêu thức phân bổ một số chi phí sản xuất chung và chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện, nước) còn mang tính bình quân; phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cần hoàn thiện để phản ánh sát hơn mức độ hoàn thành cơ học của sản phẩm tại các công đoạn ép, mài và dưỡng hộ gạch.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy và chứng từ kế toán ban đầu.
    • Giải pháp quản lý, kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gắn liền với việc cập nhật thường xuyên định mức tiêu hao vật liệu cho từng màu gạch Terrazzo.
    • Giải pháp hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí dịch vụ mua ngoài phù hợp với khối lượng máy móc hoạt động thực tế.
    • Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm gạch Terrazzo thông qua hệ thống 31 bảng biểu số liệu và 12 sơ đồ, biểu đồ. Minh chứng số liệu kế toán tháng 11/2019 được trích xuất hoàn chỉnh từ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công) đến các sổ chi tiết và sổ cái tài khoản TK 621TE, TK 622TE, TK 627TE, TK 1541TE và Bảng tính giá thành sản phẩm.
  • Làm rõ mô hình sản xuất kinh doanh: Cung cấp bức tranh toàn diện về năng lực vận hành của Công ty Cổ phần Long Thọ với 6 nhóm sản phẩm chủ lực (xi măng 200.000 tấn/năm, gạch Terrazzo 300.000 m²/năm, đá 110.000 m³/năm, ngói màu 60.000 m²/năm, gạch Block 5 triệu viên/năm, fibro 1 triệu tấm/năm) và cơ cấu tổ chức quản lý trực tuyến - chức năng gồm 2 xí nghiệp sản xuất và các phòng ban chuyên trách.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Đối với Công ty Cổ phần Long Thọ: Khóa luận chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu quản lý định mức tiêu hao vật liệu và phân bổ chi phí gián tiếp, đồng thời cung cấp các giải pháp cụ thể giúp phòng kế toán nâng cao độ chính xác của bảng tính giá thành sản phẩm gạch Terrazzo, phục vụ đắc lực cho ban giám đốc trong việc xây dựng chính sách giá bán cạnh tranh trên thị trường miền Trung.
  • Về mặt học thuật: Đề tài là công trình nghiên cứu tình huống (case study) chi tiết về kế toán chi phí trong ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết tài khoản theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và thực hành ghi sổ chi tiết tại phân xưởng sản xuất gạch lát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực trạng công tác hạch toán chi tiết số liệu kế toán chi phí và giá thành tập trung chủ yếu vào số liệu của 01 tháng (tháng 11 năm 2019).
    • Nghiên cứu đi sâu vào một dòng sản phẩm đơn lẻ là gạch lát Terrazzo, chưa phân tích chi tiết quy trình kế toán chi phí của các dòng sản phẩm khác có quy trình công nghệ phức tạp hơn của công ty (như xi măng hay ngói màu).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi số liệu kế toán trọn vẹn của cả năm tài chính để đánh giá sự biến động chi phí theo chu kỳ mùa vụ xây dựng.
    • Nghiên cứu so sánh phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành giữa các xí nghiệp thành viên (Xí nghiệp Xi măng, Xí nghiệp Đá nguyên liệu và Xí nghiệp Gạch Terrazzo – Ngói màu) nhằm đề xuất giải pháp đồng bộ cho toàn bộ công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành; nắm bắt quy trình vận dụng tài khoản chi tiết (mã hóa tài khoản theo sản phẩm như 621TE, 622TE, 627TE, 1541TE) và luân chuyển chứng từ trong doanh nghiệp sản xuất thực tế.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất VLXD: Tham khảo phương pháp xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và kỹ thuật lập bảng tính giá thành cho sản phẩm gạch lát và cấu kiện bê tông.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại Công ty Cổ phần Long Thọ, chi phí sản xuất sản phẩm gạch Terrazzo được hạch toán qua những tài khoản chi tiết nào?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và mở các tài khoản cấp 2, chi tiết riêng cho sản phẩm gạch Terrazzo bằng cách gắn mã ký hiệu TE:

  • TK 621TE: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gạch Terrazzo.
  • TK 622TE: Chi phí nhân công trực tiếp gạch Terrazzo.
  • TK 627TE: Chi phí sản xuất chung tại xí nghiệp gạch Terrazzo.
  • TK 1541TE: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang gạch Terrazzo.

2. Quy mô vốn điều lệ và các dòng sản phẩm kinh doanh chính của Công ty Cổ phần Long Thọ là bao nhiêu?

Theo Giấy phép kinh doanh số 3300101519 (ngày 12/04/2010), Công ty Cổ phần Long Thọ có vốn điều lệ là 26.500.000.000 đồng. Các sản phẩm chính gồm: khai thác đá (110.000 m³/năm), sản xuất xi măng PCB30 và PCB40 (200.000 tấn/năm), gạch lát Terrazzo (300.000 m²/năm), ngói màu (60.000 m²/năm), gạch Block (5.000.000 viên/năm) và tấm lợp Fibro (1.000.000 tấm/năm).

3. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo lương được khóa luận áp dụng theo văn bản nào?

Khóa luận áp dụng mức trích theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017: Tổng tỷ lệ trích là 34% tiền lương, trong đó doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và người lao động đóng 10,5% trừ vào lương (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

4. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Long Thọ được tổ chức theo hình thức nào?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán dưới sự quản lý trực tiếp của Kế toán trưởng. Các phần hành kế toán chuyên trách gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán CPSX – giá thành và TSCĐ, Kế toán tiêu thụ, Kế toán vật tư, Kế toán tiền lương, Kế toán tiền mặt và Thủ quỹ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán sản phẩm gạch Terrazzo tại Công ty Cổ phần Long Thọ trong tháng 11/2019. Đề tài làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán trên các tài khoản chi tiết (TK 621TE, 622TE, 627TE, 1541TE) và lập bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành. Trên cơ sở phân tích thực tế, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp.