Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê vào quý III năm 2022, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận sự phục hồi trên nhiều lĩnh vực, trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng 38,69% cơ cấu kinh tế. Ngành xây dựng đóng góp vai trò quan trọng đối với tăng trưởng chung nhưng cũng đặt các doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, các đơn vị thi công xây lắp buộc phải tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành công trình nhằm đưa ra mức giá dự thầu hợp lý mà vẫn bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và chất lượng.

Đặc thù sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, quy mô giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và địa bàn dàn trải. Quy trình này dễ dẫn đến nguy cơ thất thoát, lãng phí nguyên vật liệu và vốn đầu tư nếu không được giám sát chặt chẽ. Do đó, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở thành khâu trung tâm trong hệ thống quản trị tài chính tại doanh nghiệp xây lắp. Đề tài được lựa chọn nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thành An – một doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực thi công hạ tầng tại tỉnh Quảng Trị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  1. Mục tiêu chung: Kết hợp kiến thức lý thuyết chuyên ngành với khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Thành An để đánh giá toàn diện, chính xác thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
    • Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình thực tế tại Công ty Cổ phần Thành An.
    • Đánh giá những ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thành An.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính và các phòng ban liên quan tại Công ty Cổ phần Thành An (trụ sở tại Thôn Hà Thanh, xã Gio Châu, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình tìm hiểu và thực hiện đề tài diễn ra từ ngày 12/09/2022 đến ngày 09/12/2022. Dữ liệu tài chính phục vụ đánh giá năng lực hoạt động bao gồm Báo cáo tài chính các năm 2019, 2020 và 2021. Dữ liệu kế toán chi tiết về chi phí và giá thành được khảo sát trực tiếp trên công trình "Thi công xây dựng nhà ở Đại đội 1 (N1+N2)" trong thời gian từ ngày 28/08/2021 đến ngày 31/12/2021 (thời điểm hoàn thành nghiệm thu bàn giao).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), cùng các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp (tác giả ThS. Bùi Văn Trường, TS. Huỳnh Lợi). Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ kinh doanh gắn liền với công trình xây dựng.

Giá thành sản phẩm xây lắp được phân loại theo thời điểm xác định (giá thành định mức, giá thành kế hoạch/dự toán, giá thành thực tế) và theo nội dung cấu thành (giá thành sản xuất gồm 4 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung; giá thành toàn bộ). Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện qua công thức cân đối:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí DDĐK} + \text{Chi phí sản xuất PSTK} - \text{Chi phí DDCK} - \text{Các khoản giảm trừ giá thành}$$

Để làm rõ thực trạng hạch toán, tác giả vận dụng phối hợp bốn phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu Luật Kế toán, các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam, giáo trình kế toán chi phí và hệ thống hồ sơ, quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Quan sát chu trình luân chuyển chứng từ tại phòng Kế toán - Tài chính; phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp về trình tự xử lý số liệu, ghi sổ và phản ánh nghiệp vụ phát sinh.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập báo cáo tài chính giai đoạn 2019 - 2021, dự toán thiết kế, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu xuất kho vật tư, chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết các tài khoản liên quan đến công trình "Thi công xây dựng nhà ở Đại đội 1 (N1+N2)".
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán, so sánh ngang và so sánh dọc để phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và cơ cấu chi phí thực tế phát sinh tại công trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, cách phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế (nhân công, nguyên vật liệu, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác), theo công dụng kinh tế và theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp). Trong loại hình doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tập hợp chi phí thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình hoặc từng đơn đặt hàng do tính chất đơn chiếc và chu kỳ thi công dài.

Nội dung kế toán chi phí tập trung vào 4 khoản mục chi phí cấu thành giá thành xây lắp, sử dụng hệ thống tài khoản phản ánh tập hợp gồm:

  • Tài khoản 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chiếm khoảng 70% tổng chi phí sản xuất).
  • Tài khoản 1542: Chi phí nhân công trực tiếp (lương và các khoản phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công xây lắp, không gồm bảo hiểm trích theo lương của công nhân trực tiếp).
  • Tài khoản 1543: Chi phí sử dụng máy thi công (nhiên liệu, nhân công điều khiển, khấu hao và chi phí sửa chữa máy móc thiết bị thi công).
  • Tài khoản 1547: Chi phí sản xuất chung (chi phí nhân viên quản lý đội, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản tại công trường và các khoản bảo hiểm xã hội, y tế, công đoàn tính trên quỹ lương).

Tất cả các khoản mục này cuối kỳ được kết chuyển về Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) để tổng hợp chi phí, xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp khối lượng hoàn thành tương đương hoặc theo chi phí dự toán, sau đó xác định giá trị bàn giao công trình.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thành An

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của Công ty Cổ phần Thành An (tiền thân là Công ty TNHH Thành An thành lập năm 1999, chuyển đổi sang công ty cổ phần năm 2006 với vốn điều lệ đăng ký hiện hành đạt 724 tỷ đồng). Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương, Kế toán vật liệu - TSCĐ kiêm Kế toán kho và Thủ quỹ.

Tác giả phân tích cụ thể nguồn lực lao động và bức tranh tài chính của công ty giai đoạn 2019 - 2021 qua các bảng số liệu:

Chỉ tiêu lao động Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng số lao động (người) 358 290 416 -18,99 +43,45
- Lao động nam 312 245 370 -21,47 +51,02
- Lao động nữ 46 45 46 -2,17 +2,22
- Trình độ Đại học, cao đẳng 121 121 123 0,00 +1,65
- Lao động phổ thông 237 169 293 -28,69 +73,37
- Lao động trực tiếp 326 248 374 -23,93 +50,81
- Lao động gián tiếp 40 42 42 +5,00 0,00
- Lao động theo hợp đồng 113 111 115 -1,77 +3,60
- Lao động thời vụ 245 179 301 -26,94 +68,16

Về tài chính, quy mô tài sản của doanh nghiệp tăng từ 1.063.230 nghìn đồng (năm 2019) lên 1.436.800 nghìn đồng (năm 2020) và đạt 1.484.228 nghìn đồng (năm 2021). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục, đạt 822.428 nghìn đồng năm 2021 (tăng 13,10% so với 2020), trong đó lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2021 tăng 189,80%.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021 ghi nhận sự phục hồi rõ nét sau tác động của đại dịch:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tăng trưởng 2020/2019 (%) Tăng trưởng 2021/2020 (%)
Doanh thu thuần BH & CCDV 418.555 348.415 385.452 -16,62 +10,63
Giá vốn hàng bán 401.808 321.968 348.754 -19,87 +8,32
Lợi nhuận gộp 16.747 26.447 36.698 +60,72 +134,44
Doanh thu tài chính 7.579 18.081 40.962 +138,52 +126,55
Lợi nhuận kế toán trước thuế 954 2.740 5.329 +159,11 +105,33
Lợi nhuận sau thuế TNDN 915 2.628 5.059 +187,21 +92,50

Đi sâu vào quy trình kế toán chi phí sản xuất thực tế tại công trình "Thi công xây dựng nhà ở Đại đội 1 (N1+N2)", công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, mở sổ chi tiết theo từng tiểu khoản của TK 154:

  • Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541): Căn cứ vào phiếu yêu cầu vật tư, hóa đơn GTGT mua ngoài đưa thẳng ra công trình hoặc phiếu xuất kho (như phiếu XKXD 336), kế toán lập Chứng từ ghi sổ số MH1735, XKXD336 và ghi vào sổ chi tiết TK 1541 mở riêng cho công trình.
  • Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542): Kế toán căn cứ bảng chấm công, phiếu thanh toán tiền lương công nhân thời vụ, phiếu chi tiền mặt (như PC236) để phản ánh chi phí công thợ trực tiếp vào Nợ TK 1542.
  • Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (TK 1543): Chi phí phát sinh từ xe máy công trình gồm tiền dầu diesel (phiếu xuất kho nhiên liệu XKXD434), tiền công nhật người điều khiển xe máy và chi phí thuê ngoài máy xúc, lu rung. Các nghiệp vụ được lập Chứng từ ghi sổ (MH1706, XKXD434) và ghi vào sổ chi tiết TK 1543.
  • Tập hợp chi phí sản xuất chung (TK 1547): Bao gồm tiền lương chỉ huy trưởng công trình, nhân viên kỹ thuật hiện trường, chi phí lán trại tạm, điện nước và công cụ dụng cụ thi công.
  • Tính giá thành công trình: Công trình được thi công và nghiệm thu trọn gói bàn giao vào ngày 31/12/2021. Do hoàn thành toàn bộ khối lượng theo hợp đồng, chi phí dở dang cuối kỳ bằng 0, kế toán áp dụng phương pháp trực tiếp để kết chuyển toàn bộ chi phí từ TK 154 sang TK 632 và lập Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thành An

Chương 3 chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị. Ưu điểm nổi bật là bộ máy kế toán tinh gọn, phân định rõ chức năng từng phần hành, áp dụng phần mềm kế toán xử lý số liệu kịp thời và kiểm soát tốt định mức vật tư theo dự toán phê duyệt.

Tuy nhiên, tồn tại một số điểm cần khắc phục:

  • Khâu hạch toán chi phí máy thi công chưa tách biệt chi tiết giữa máy thuộc sở hữu doanh nghiệp và máy thuê ngoài; việc phân bổ chi phí nhiên liệu đôi khi còn mang tính bình quân dựa trên định mức ước tính mà chưa phản ánh sát thực tế tiêu hao của từng máy cụ thể trên từng hạng mục.
  • Chi phí nhân công trực tiếp phục vụ thi công chủ yếu là lao động thời vụ địa phương (chiếm trên 60-70% tổng lao động), hồ sơ chứng từ thanh toán nhân công đôi khi hoàn thiện chậm so với tiến độ công việc ngoài hiện trường.
  • Việc phân bổ chi phí sản xuất chung còn phụ thuộc vào tỷ lệ chi phí trực tiếp, chưa xây dựng được hệ số phân bổ phản ánh chính xác mức tiêu hao nguồn lực chung cho từng tổ đội.

Từ đó, tác giả kiến nghị các giải pháp: hoàn thiện quy trình kiểm soát phiếu xuất kho nhiên liệu cho máy thi công; chuẩn hóa hồ sơ giao khoán và bảng chấm công cho lao động thời vụ; phân loại rõ ràng chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi để tối ưu hóa công tác tập hợp và tính giá thành.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Cổ phần Thành An thông qua hồ sơ thực tế của công trình "Thi công xây dựng nhà ở Đại đội 1 (N1+N2)". Các kết quả nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Minh chứng số liệu tài chính và hoạt động thực tế:

    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy, diễn biến biến động lao động (tăng mạnh 43,45% trong năm 2021 sau suy giảm do đại dịch năm 2020) và cơ cấu vốn của công ty (vốn chủ sở hữu tăng lên 822.428 nghìn đồng năm 2021).
    • Chứng minh năng lực sinh lời của doanh nghiệp được duy trì và tăng trưởng: lợi nhuận trước thuế tăng từ 954 nghìn đồng (2019) lên 2.740 nghìn đồng (2020) và 5.329 nghìn đồng (2021).
    • Khảo sát thực tế toàn bộ quy trình hạch toán chi phí xây dựng công trình từ khâu phát sinh vật tư, xuất nhiên liệu máy thi công, chấm công thanh toán tiền lương đến khi kết chuyển tính giá thành trên Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
  2. Giải pháp hoàn thiện:

    • Đề xuất hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu, đặc biệt là chứng từ xuất nhiên liệu máy thi công gắn với nhật ký hành trình của từng xe máy cụ thể nhằm hạn chế thất thoát định mức xăng dầu.
    • Hoàn thiện hồ sơ quản lý và thanh toán lương lao động thời vụ, gắn hợp đồng giao khoán công việc cụ thể để đáp ứng đầy đủ tính hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật thuế và chuẩn mực kế toán.
    • Cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung giữa các hạng mục công trình thi công đồng thời.
  3. Đóng góp của tác giả: Khóa luận gắn kết giữa lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp xây lắp với số liệu chứng từ thực tế tại địa phương (Quảng Trị), chỉ rõ cơ chế vận dụng hệ thống tài khoản 1541, 1542, 1543, 1547 trong môi trường doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ tại Việt Nam.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích sâu trên một công trình cụ thể ("Thi công xây dựng nhà ở Đại đội 1 (N1+N2)") được hoàn thành và nghiệm thu trọn gói trong khoảng thời gian từ ngày 28/08/2021 đến ngày 31/12/2021. Do công trình nghiệm thu một lần, nghiên cứu chưa khảo sát được các trường hợp công trình kéo dài nhiều năm có đánh giá sản phẩm dở dang phức tạp theo tỷ lệ hoàn thành tương đương hoặc bàn giao theo từng giai đoạn thanh toán quy định trong hợp đồng.
  • Thời gian nghiên cứu: Quá trình thu thập dữ liệu diễn ra trong 3 tháng thực tập (từ ngày 12/09/2022 đến ngày 09/12/2022), do đó tác giả chưa mở rộng theo dõi chu kỳ kế toán trọn vẹn của các dự án hạ tầng lớn khác như thủy điện La Tó hay các công trình giao thông cấp tỉnh mà công ty đang đảm nhận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp, ứng dụng phương pháp xác định chi phí theo mức độ hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) và xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn phục vụ công tác dự thầu trong các dự án xây dựng công ích quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng nghiên cứu và học tập:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp hạch toán chi phí xây lắp theo hình thức kế toán trên máy vi tính, cách thiết lập chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết các tiểu khoản TK 154 (1541, 1542, 1543, 1547) và lập Thẻ tính giá thành cho một công trình xây dựng thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng, thi công dân dụng và hạ tầng: Tham khảo quy trình quản lý chứng từ vật tư xuất thẳng ra công trường, kiểm soát chi phí nhiên liệu máy thi công và kinh nghiệm hạch toán lao động thời vụ – vấn đề phổ biến và phức tạp trong quản trị tài chính ngành xây lắp.
  • Cán bộ quản lý dự án xây dựng: Nắm bắt mối liên hệ giữa hồ sơ dự toán thi công và các khoản mục chi phí thực tế phát sinh, hỗ trợ kiểm soát hao phí vật tư và nhân công theo tiến độ cam kết.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thành An sử dụng hệ thống tài khoản nào để tập hợp chi phí sản xuất xây lắp?
Công ty áp dụng mở chi tiết trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) thành các tài khoản cấp hai tương ứng với 4 khoản mục chi phí: TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí sử dụng máy thi công) và TK 1547 (Chi phí sản xuất chung).

2. Công trình nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu thực tế quy trình tính giá thành và thời gian thực hiện ra sao?
Công trình được khảo sát chi tiết là "Thi công xây dựng nhà ở Đại đội 1 (N1+N2)". Thời gian phát sinh chi phí từ lúc khởi công đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao diễn ra từ ngày 28/08/2021 đến ngày 31/12/2021.

3. Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Thành An có đặc điểm gì nổi bật qua số liệu các năm 2019 - 2021?
Lao động công ty mang đặc thù rõ nét của ngành xây dựng: lao động nam chiếm trên 84% đến gần 89%; lao động phổ thông chiếm tỷ lệ lớn từ 58,28% đến 70,43%; lao động trực tiếp chiếm từ 85,52% đến 91,06%. Đặc biệt, công ty sử dụng tỷ trọng lao động thời vụ rất cao, chiếm từ 61,72% đến 72,36% tổng lực lượng lao động qua 3 năm.

4. Kết quả lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty Cổ phần Thành An biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 - 2021?
Lợi nhuận trước thuế của công ty ghi nhận mức tăng trưởng liên tục: năm 2019 đạt 954 nghìn đồng; năm 2020 tăng lên 2.740 nghìn đồng (tăng 159,11% so với 2019); năm 2021 đạt 5.329 nghìn đồng (tăng 105,33% so với năm 2020).

5. Công ty xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành công trình nhà ở Đại đội 1 bằng phương pháp nào?
Do công trình hoàn thành toàn bộ khối lượng thi công theo hợp đồng và tiến hành bàn giao nghiệm thu trọn gói một lần vào ngày 31/12/2021, chi phí dở dang cuối kỳ bằng 0. Công ty sử dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn), kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ sang giá vốn để xác định giá thành công trình.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Huệ đã phản ánh đầy đủ cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất cùng quy trình tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thành An. Thông qua phân tích hồ sơ thi công thực tế tại công trình "Thi công xây dựng nhà ở Đại đội 1 (N1+N2)", đề tài làm sáng tỏ trình tự thu thập chứng từ, hạch toán các tài khoản chi phí xây lắp (1541, 1542, 1543, 1547) và lập thẻ tính giá thành trên phần mềm kế toán. Các đánh giá về ưu nhược điểm trong khâu quản lý chi phí máy thi công và nhân công thời vụ cung cấp căn cứ thực tế để doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán chi phí, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.