Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là quá trình tiêu hao các yếu tố đầu vào nhằm tạo ra sản phẩm. Tổng hợp toàn bộ các hao phí phát sinh gắn liền với chu kỳ sản xuất kinh doanh tạo thành chi phí sản xuất. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mang những nét đặc thù rõ rệt: quy mô vốn đầu tư lớn, chu kỳ thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa bàn thi công phân tán và sản phẩm mang tính đơn chiếc theo từng hợp đồng, dự toán. Do đó, việc hạch toán chính xác chi phí đầu vào và xác định giá thành sản phẩm xây lắp là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp bù đắp chi phí, kiểm soát thất thoát nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đức Lâm là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong các lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng, được thành lập vào ngày 05/05/2016 tại thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguồn lực tài chính có hạn nhưng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường, công ty gặp nhiều thách thức trong việc quản lý và luân chuyển vốn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Mai Thị Hạnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đức Lâm" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quang Huy tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất cùng quy trình tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đức Lâm.
- Đối chiếu giữa lý luận học thuật và thực tiễn hoạt động tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí, xác định giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đức Lâm.
- Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đức Lâm, địa chỉ tại tổ dân phố Hưng Bình, phường Sông Trí (nay là phường Hưng Trí), thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 12/10/2020 đến ngày 17/01/2021. Dữ liệu tổng hợp phân tích năng lực tài chính và lao động của công ty thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019. Số liệu chứng từ, sổ sách hạch toán chi tiết chi phí sản xuất phục vụ phân tích chuyên sâu được thu thập căn cứ theo Báo cáo chi tiết Tài khoản 154 trong năm tài chính 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam dành cho doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ:
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Điểm đặc thù trong chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC là không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt thuộc loại 6 (như TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công, TK 627 - Chi phí sản xuất chung) như Thông tư 200/2014/TT-BTC. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh được hạch toán trực tiếp vào các tiểu khoản/khoản mục chi tiết của Tài khoản 154 – "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang".
- Các chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá trị vật tư xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
- Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung, được tổ chức và vận hành tự động hóa trên phần mềm kế toán MISA chạy trên hệ thống máy vi tính.
Tác giả đã triển khai bốn phương pháp nghiên cứu cụ thể để thực hiện khóa luận:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, kế toán xây lắp, các văn bản quy phạm pháp luật, luận văn học thuật tiền nhiệm nhằm xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về phân loại chi phí, đối tượng tập hợp chi phí và các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng.
- Phương pháp thu thập số liệu và tài liệu liên quan: Khảo sát trực tiếp tại phòng kế toán công ty để thu thập hồ sơ pháp lý, các Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh BCTC) giai đoạn 2017–2019, cùng hệ thống chứng từ gốc, bảng kê phân bổ, sổ nhật ký chung, sổ cái và báo cáo chi tiết phát sinh tài khoản năm 2020.
- Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các nhân viên nghiệp vụ tại các phòng ban của công ty; quan sát quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán, quy trình nhập liệu và kết xuất dữ liệu trên phần mềm MISA.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Sử dụng các kỹ thuật phân tích tài chính (phân tích so sánh ngang, so sánh dọc, phân tích cơ cấu tỷ trọng) để đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh, nguồn vốn, tài sản và lao động của doanh nghiệp; tổng hợp chu trình luân chuyển chứng từ nhằm đối chiếu giữa quy định lý thuyết và thực tiễn hạch toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị xây lắp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên lý kế toán áp dụng trong ngành xây dựng cơ bản:
- Bản chất và phân loại chi phí sản xuất: Tác giả định nghĩa chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ các hao phí vật chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác thi công nhằm tạo ra sản phẩm theo hợp đồng giao nhận đã ký kết. Chi phí sản xuất được phân loại theo năm tiêu thức cơ bản: (1) Theo nội dung kinh tế; (2) Theo nội dung kinh tế ban đầu (yếu tố chi phí); (3) Theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ); (4) Theo phương pháp quy nạp chi phí (chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp); (5) Theo cách ứng xử của chi phí đối với mức độ hoạt động (biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp).
- Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Căn cứ vào quy trình công nghệ, địa điểm phát sinh và yêu cầu quản lý, đối tượng tập hợp chi phí có thể là từng hạng mục công trình, đơn vị công trình hoặc tổ đội thi công. Hai phương pháp tập hợp chủ yếu được nêu rõ là: Phương pháp ghi trực tiếp (áp dụng cho các chi phí gắn liền trực tiếp với một đối tượng cụ thể) và Phương pháp phân bổ gián tiếp (áp dụng khi chi phí liên quan đến nhiều đối tượng, thực hiện qua hai bước: xác định hệ số phân bổ theo tiêu thức tiền lương công nhân, chi phí NVLTT hoặc số giờ máy, sau đó nhân với tiêu thức phân bổ của từng đối tượng).
- Giá thành sản phẩm xây lắp: Trình bày khái niệm giá thành là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, công trình hoàn thành được nghiệm thu bàn giao và chấp nhận thanh toán. Phân loại giá thành theo thời điểm xác định (giá thành định mức, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế) và theo phạm vi cấu thành (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ). Làm rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành qua công thức:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$
- Nội dung hạch toán các khoản mục chi phí: Phân tích quy trình kế toán 4 khoản mục chi phí cấu thành giá thành xây lắp theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT): Phản ánh vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, cấu kiện bê tông đúc sẵn, vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo) dùng trực tiếp cho công trình. Sử dụng TK 154 (khoản mục CP NVLTT).
- Chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT): Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, tiền công thuê khoán ngoài trả cho công nhân trực tiếp thi công, lắp đặt thiết bị. Không bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ). Sử dụng TK 154 (khoản mục CP NCTT).
- Chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC): Chi phí vật liệu, nhân công điều khiển, khấu hao và dịch vụ thuê ngoài trực tiếp dùng cho xe máy thi công; phân chia thành chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời. Sử dụng TK 154 (khoản mục CPSDMTC).
- Chi phí sản xuất chung (CP SXC): Chi phí nhân viên quản lý tổ đội thi công, vật liệu sửa chữa bảo dưỡng, dụng cụ sản xuất, khấu hao TSCĐ dùng chung, dịch vụ mua ngoài, chi phí dự phòng bảo hành công trình và các chi phí bằng tiền khác tại công trường. Sử dụng TK 154 (khoản mục CP SXC).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Đánh giá dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh toán hợp đồng (thanh toán khi toàn bộ công trình hoàn thành hoặc thanh toán theo giai đoạn điểm dừng kỹ thuật). Tác giả trình bày 5 phương pháp tính giá thành trong xây lắp: Phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp tổng cộng chi phí và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đức Lâm
Chương này tập trung mô tả chi tiết tổ chức bộ máy, năng lực kinh doanh và thực tế hạch toán chi phí tại công ty:
- Tổ chức bộ máy và công tác kế toán: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đức Lâm có mã số thuế 3002030647, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Trần Công Đức. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành trực tiếp ba bộ phận chức năng: Phòng Tư vấn thiết kế, Phòng Thi công xây dựng (quản trị các đội thi công trực thuộc, đội nhận khoán và nhà thầu phụ) và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán được bố trí theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và tham mưu tài chính; Kế toán chi phí và tính giá thành; Kế toán thanh toán và công nợ; Thủ quỹ.
| Bộ phận kế toán |
Chức năng và nhiệm vụ chính |
| Kế toán trưởng |
Phụ trách chỉ đạo chung, tham mưu tài chính cho Giám đốc, kiểm tra và duyệt báo cáo tài chính. |
| Kế toán chi phí và tính giá thành |
Thu thập chứng từ, tập hợp và phân bổ chi phí theo công trình, lập báo cáo chi phí và tính giá thành. |
| Kế toán thanh toán và công nợ |
Theo dõi thu - chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, quản lý và thu hồi công nợ khách hàng, nhà cung cấp. |
| Thủ quỹ |
Quản lý tiền mặt, thực hiện thu - chi theo phiếu hợp lệ, vào sổ quỹ và chi trả lương hàng tháng. |
- Phân tích năng lực kinh doanh giai đoạn 2017–2019:
- Về lao động: Quy mô nhân sự tăng trưởng mạnh qua các năm, từ 48 người (năm 2017) lên 76 người (năm 2018, tăng 58,33%) và đạt 138 người (năm 2019, tăng 81,58%). Cơ cấu lao động dịch chuyển tập trung cho hiện trường: lao động trực tiếp chiếm 83,33% (2017), tăng lên 92,11% (2018) và 94,93% (2019). Tỷ lệ công nhân kỹ thuật chiếm trên 89%–91%, trong khi nhân sự có trình độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm 8,7%–10,4%. Lao động nam luôn chiếm đa số tuyệt đối (trên 91%–97%) do đặc thù ngành xây dựng, phòng kế toán duy trì ổn định 4 nhân viên nữ qua cả 3 năm.
| Tiêu chí phân loại lao động |
Năm 2017 (Người) |
Tỷ trọng 2017 (%) |
Năm 2018 (Người) |
Tỷ trọng 2018 (%) |
Năm 2019 (Người) |
Tỷ trọng 2019 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng số lao động |
48 |
100,00 |
76 |
100,00 |
138 |
100,00 |
+58,33 |
+81,58 |
| 1. Theo tính chất sản xuất: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
40 |
83,33 |
70 |
92,11 |
131 |
94,93 |
+75,00 |
+87,14 |
| - Lao động gián tiếp |
8 |
16,67 |
6 |
7,89 |
7 |
5,07 |
-25,00 |
+16,67 |
| 2. Theo trình độ đào tạo: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, cao đẳng |
5 |
10,42 |
7 |
9,21 |
12 |
8,70 |
+40,00 |
+71,43 |
| - Công nhân kỹ thuật |
43 |
89,58 |
69 |
90,79 |
126 |
91,30 |
+60,47 |
+82,61 |
| 3. Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
44 |
91,67 |
72 |
94,74 |
134 |
97,10 |
+63,64 |
+86,11 |
| - Nữ |
4 |
8,33 |
4 |
5,26 |
4 |
2,90 |
0,00 |
0,00 |
-
Về tài sản và nguồn vốn: Bảng số liệu tài chính phản ánh biến động tổng tài sản qua ba năm. Năm 2018, tổng tài sản tăng 280.731 đồng (+2,73%) so với năm 2017, chủ yếu nhờ hàng tồn kho tăng 358.318 đồng (+35,23%), khoản trả trước cho người bán phát sinh 10.000 đồng và tài sản khác đạt 27.299 đồng. Sang năm 2019, tổng tài sản giảm 393.473 đồng (-3,73%) do hàng tồn kho giảm mạnh tới 88,57%, mặc dù công ty đã đầu tư mua sắm tài sản cố định dài hạn đạt 595.095 đồng (trong khi năm 2017 và 2018 chỉ tiêu tài sản dài hạn ghi nhận bằng 0 đồng). Về nguồn vốn, năm 2018 tổng nguồn vốn tăng 2,73% nhờ nợ phải trả tăng mạnh 76,67% (tương đương 329.xxx đồng), bù đắp cho mức suy giảm -0,51% (giảm 49.607 đồng) của vốn chủ sở hữu.
-
Thực tế hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty:
- Đối tượng và phương pháp: Doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình cụ thể; đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao; kỳ tính giá thành được xác định khi công trình hoàn thành nghiệm thu. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp cho hầu hết các chi phí phát sinh riêng lẻ và phương pháp giản đơn để tính giá thành thực tế.
- Quy trình ghi sổ: Dữ liệu từ chứng từ gốc sau khi kiểm tra được kế toán nhập vào phần mềm MISA để ghi nhận vào Sổ nhật ký chung, phần mềm tự động phân bổ vào Sổ chi tiết TK 154, Sổ cái TK 154, kết xuất Bảng kê số phát sinh TK 154 và kết chuyển sang TK 632 (Giá vốn hàng bán).
| Khoản mục chi phí |
Chứng từ và biểu mẫu thực tế sử dụng |
Tài khoản hạch toán |
Quy trình xử lý thực tế |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
Bảng dự toán vật tư (Biểu 2.1), Phiếu chi CM021/03 (Biểu 2.3), Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất/nhập kho. |
TK 154 (Khoản mục CPNVL) |
Tập hợp trực tiếp cho từng công trình. Cuối kỳ lên Báo cáo chi tiết phát sinh (Biểu 2.4) và Sổ cái TK 154 (Biểu 2.5). |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
Bảng chấm công (Biểu 2.6), Bảng thanh toán tiền lương (Biểu 2.7), Hợp đồng giao khoán, Biên bản nghiệm thu khoán. |
TK 154 (Khoản mục CPNCTT) |
Tính toán tiền công thực tế cho công nhân thi công, ghi nhận qua Báo cáo chi tiết phát sinh (Biểu 2.8) và Sổ cái TK 154 (Biểu 2.9). |
| Chi phí sử dụng máy thi công |
Hóa đơn GTGT số 0000158 (Biểu 2.10), Phiếu chi CM004/01 (Biểu 2.11), Hợp đồng thuê máy, Bảng tính khấu hao. |
TK 154 (Khoản mục CPSDMTC) |
Theo dõi chi phí thuê ngoài, nhiên liệu xe máy thi công; lên Báo cáo chi tiết (Biểu 2.12) và Sổ cái TK 154 (Biểu 2.13). |
| Chi phí sản xuất chung |
Hóa đơn GTGT số 0000072 (Biểu 2.14), Bảng phân bổ TSCĐ (Biểu 2.16), Phiếu chi, Bảng phân bổ lương quản lý. |
TK 154 (Khoản mục CPSXC) |
Tập hợp chi phí quản lý đội, khấu hao, dịch vụ mua ngoài; kết xuất Báo cáo chi tiết (Biểu 2.17) và Sổ cái TK 154 (Biểu 2.18). |
| Tính giá thành và giá vốn |
Bảng kê số phát sinh TK 154 (Biểu 2.19), Báo cáo chi tiết số phát sinh TK 632 (Biểu 2.20). |
Nợ TK 632 / Có TK 154 |
Đánh giá dở dang cuối kỳ, tổng hợp chi phí thực tế nghiệm thu bàn giao và kết chuyển xác định giá vốn. |
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đức Lâm
- Đánh giá chung:
- Mặt tích cực: Tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa; tuân thủ đúng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu thời gian nhập liệu thủ công và đảm bảo tính chính xác của hệ thống sổ cái; việc tập hợp chi phí trực tiếp theo từng công trình giúp kiểm soát tốt chi phí phát sinh riêng lẻ.
- Nhược điểm và tồn tại: Kế toán viên phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc; công tác phân bổ các chi phí gián tiếp (chi phí máy thi công dùng chung, chi phí sản xuất chung) đôi khi còn mang tính ước lệ, thiếu tiêu thức phân bổ khoa học; quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các công trình xa còn lỏng lẻo dẫn đến nguy cơ lãng phí; thủ tục tạm ứng và thanh quyết toán hợp đồng nhân công thuê ngoài thời vụ chưa thực sự chặt chẽ; việc xác định tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ phụ thuộc hoàn toàn vào đánh giá chủ quan của bộ phận kỹ thuật thi công.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác lập và kiểm soát chứng từ gốc, xây dựng hệ thống định mức tiêu hao vật tư nội bộ chặt chẽ trước khi xuất dùng cho công trường.
- Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công dùng chung giữa các hạng mục công trình theo các tiêu thức phân bổ phù hợp (như tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp hoặc số giờ máy thực tế).
- Tối ưu hóa việc khai thác các phân hệ quản trị giá thành chuyên sâu trên phần mềm MISA, nâng cao việc lập báo cáo phân tích chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán.
- Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên và thắt chặt quy chế phối hợp nghiệm thu giữa phòng kế toán và phòng thi công xây dựng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ:
- Kết quả thực nghiệm từ dữ liệu: Khóa luận trích xuất và phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017–2019, phản ánh tốc độ mở rộng quy mô lao động đạt mức tăng 187,5% (từ 48 người năm 2017 lên 138 người năm 2019) với tỷ trọng lao động trực tiếp chiếm trên 94%. Phân tích chi tiết sự biến động của cơ cấu tài sản, nguồn vốn (tổng tài sản năm 2018 tăng 2,73% đạt mức tăng trưởng hàng tồn kho 35,23%; năm 2019 xuất hiện tài sản cố định dài hạn trị giá 595.095 đồng).
- Đóng góp về mặt chuyên môn: Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp đặc thù theo Thông tư 133/2016/TT-BTC – một mô hình hạch toán không qua tài khoản đầu 6 mà tập hợp thẳng vào các khoản mục của Tài khoản 154 trên phần mềm MISA. Hệ thống 20 biểu mẫu chứng từ, sổ sách thực tế (từ Bảng dự toán vật tư 2.1, các Phiếu chi, Hóa đơn GTGT đến Sổ cái TK 154 và Báo cáo phát sinh TK 632) được hệ thống hóa rõ ràng, làm sáng tỏ chu trình kế toán khép kín từ lúc phát sinh chi phí tại hiện trường đến khi quyết toán công trình.
- Đóng góp về mặt quản trị ứng dụng: Tác giả đã chỉ ra những khoảng trống trong công tác quản lý chi phí thực tế tại doanh nghiệp (phân bổ chi phí chung ước lệ, quản lý lao động thời vụ, đánh giá dở dang) và đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính khả thi cao, gắn liền với điều kiện nguồn lực của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đức Lâm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Thời gian khảo sát thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (từ 12/10/2020 đến 17/01/2021), do đó nguồn dữ liệu chứng từ chi tiết chủ yếu tập trung vào Báo cáo chi tiết Tài khoản 154 trong năm tài chính 2020.
- Số liệu phân tích tài chính tổng hợp chỉ dừng lại ở giai đoạn 2017–2019, chưa bao quát được đầy đủ tác động của biến động kinh tế trong các năm tiếp theo.
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đức Lâm) với loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, do đó các phát hiện và giải pháp mang tính chất trường hợp cụ thể, chưa có sự so sánh đối chiếu đa chiều với các đơn vị xây dựng quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang lĩnh vực kế toán quản trị chi phí và giá thành xây lắp, đi sâu vào việc xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn và phân tích biến động chi phí thực tế so với dự toán đấu thầu.
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát và quản trị rủi ro hợp đồng giao khoán nhân công, máy móc thiết bị trong bối cảnh các quy định về thuế và bảo hiểm xã hội đối với lao động xây dựng ngày càng thắt chặt.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu nghiên cứu tình huống thực tế về quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp xây dựng áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đặc biệt, phần minh họa hạch toán trên Tài khoản 154 và chuỗi biểu mẫu chứng từ (từ Bảng dự toán vật tư, Bảng chấm công, Hóa đơn GTGT thuê máy đến Báo cáo chi tiết TK 154 và TK 632) là mẫu đối chiếu trực quan, hữu ích cho sinh viên làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp cùng chuyên đề.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tài liệu tham khảo hữu ích trong việc thiết lập hệ thống danh mục chi phí, luân chuyển chứng từ thanh toán và tổ chức công tác kế toán trên phần mềm MISA. Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những vướng mắc thường gặp trong quản lý chi phí vật tư, máy thi công và nhân công khoán ngoài, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đức Lâm áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện tự động hóa trên phần mềm kế toán MISA trên máy vi tính.
2. Tại sao khóa luận không hạch toán qua các tài khoản chi phí 621, 622, 623, 627?
Theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC), hệ thống tài khoản không mở các tài khoản chi phí sản xuất riêng biệt thuộc loại 6 (TK 621, 622, 623, 627). Thay vào đó, toàn bộ chi phí sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung) đều được hạch toán trực tiếp vào các tiểu khoản/khoản mục tương ứng mở chi tiết trên Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
3. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017–2019?
Tổng số lao động của công ty tăng trưởng mạnh qua từng năm: từ 48 người (năm 2017) lên 76 người (năm 2018, tăng 58,33%) và đạt 138 người (năm 2019, tăng 81,58%). Trong đó, lao động trực tiếp thi công tăng từ 40 người (chiếm 83,33%) lên 131 người (chiếm 94,93%). Công nhân kỹ thuật chiếm đa số (89,58% đến 91,30%), lao động nam chiếm trên 91%–97%, và nhân sự nữ duy trì ổn định 4 người làm việc tại văn phòng/phòng kế toán.
4. Tình hình đầu tư tài sản dài hạn của công ty diễn ra như thế nào trong 3 năm 2017–2019?
Trong hai năm 2017 và 2018, chỉ tiêu tài sản dài hạn của công ty ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán là 0 đồng. Đến năm 2019, công ty tiến hành đầu tư mua sắm tài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cho khoản mục tài sản dài hạn tăng lên đạt mức 595.095 đồng.
5. Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tại công ty có bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân không?
Không. Căn cứ theo quy định kế toán xây lắp được trình bày trong khóa luận, chi phí nhân công trực tiếp (hạch toán vào TK 154 - CPNCTT) chỉ bao gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương và tiền công thuê ngoài trả cho công nhân trực tiếp tham gia xây lắp, tháo dỡ cốp pha, bốc dỡ máy móc. Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất không tính vào chi phí nhân công trực tiếp mà được tập hợp vào chi phí sản xuất chung (TK 154 - CPSXC).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Hạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đức Lâm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2017–2019 cùng quy trình xử lý chứng từ thực tế trên phần mềm MISA năm 2020, đề tài đã làm rõ phương thức tập hợp chi phí trên Tài khoản 154 gắn với đặc thù sản xuất xây dựng tại địa phương. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hạn chế nội tại của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị chi phí và hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.