CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI ĐƠN VỊ XÂY LẮP 1. Khái quát về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1. Chi phí sản xuất 1. Khái niệm về chi phí sản xuất Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phát sinh chi phí đầu tư cho các nguồn lực nhằm tạo ra sản phẩm của cải cho xã hội.
Trong các doanh nghiệp xây lắp củng vậy. Vậy chi phí sản xuất trong xây lắp là gì? “Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà các doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp, nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận đã ký kết”. [7] Để tiến hành quá trình sản xuất hàng hóa, cần chi dùng các chi phí về lao động, đối tượng lao động và vật tư lao động, ba yếu tố này đưa vào sản xuất thì hình thành nên chi phí sản xuất. Như vậy chi phí là yếu tố cấu thành giá trị sản phẩm, là sự dịch chuyển vốn – chuyển giá trị các yếu tố sản xuất vào đối tượng tính giá.
Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là loại chi phí phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp. Nó rất đa dạng luôn luôn vận động và thay đổi. Do vậy để đáp ứng yêu cầu quản lý của nhà quản trị, chi phí sản xuất cần phải được phân loại. Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất, song mỗi cách phân loại chi phí sản xuất phải đảm bảo nguyên tắc sau: Phải cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác và đầy đủ khi có yêu cầu từ phía nhà quản lý Phải đảm bảo tính rõ ràng, khoa học , hiệu quả và thuận lợi cho người sử dụng 5 thông tin kế toán.
Chi phí SXKD trong doanh nghiệp có nhiều loại, mỗi loại có nội dung công dụng khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản lý mà người ta tiến hành phân loại chi phí theo từng tiêu thức khác nhau, thích hợp để tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí và quản lý tốt các khoản chi phí phát sinh, ta có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức sau: Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế + Chi phí NVL trực tiếp: Là toàn bộ chi phí NVL sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như chi phí NVL chính (gạch, xi xăng, cát, đá.), chi phí NVL phụ ( đinh, kẽm, dây buộc.), + Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm nhân công trực tiếp lao động trên công trường và lắp đặt thiết bị thi công, nhân công thuê khoán bên ngoài làm các công việc như khuân vác máy móc thiết bị khi thi công. Chi phí này bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào CPSX: KPCĐ, BHYT, BHXH của công nhân trực tiếp tham gia vào công trình. + Chi phí sản xuất chung: Là các loại chi phí còn lại không bao gồm CPNVLTT và CPNCTT như chi phí dịch vụ thuê ngoài, chi phí NVL dùng trong máy móc thiết bị, chi phí CCDC dùng trong sản xuất. + Chi phí bán hàng: Là chi phí phục vụ việc thực hiên chính sách,chiến lược bán hàng của doanh nghiệp.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí liên quan đến việc hành chính, quản lý hoạt động của doanh nghiệp. + Chi phí khác: Như chi phí hoạt động bất thường, chi phí hoạt động tài chính. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu + Chi phí nhân công trực tiếp: :Là các khoản chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích theo lương của công nhân trực tiếp. + Chi phí nguyên vât liệu: Là tất cả các vật liệu chính, vật liệu phụ và các loại 6 vật liệu khác được sử dụng trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm.
+ Chi phi công cụ dụng cụ: Là tất cả chi phí công cụ dụng cụ được phân bổ, và sử dụng trong sản xuất kinh doanh. + Chi phí khấu hao TSCĐ: Là tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh + Chi phí dịch vụ mua ngoài: :Là toàn bộ các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như tiền điện, nước,… + Chi phí bằng tiền khác: Gồm toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả + Chi phí sản phẩm: Là những chi phí được gắn liền với những chi phí sản xuất ra hoặc mua vào trong kỳ + Chi phí thời kỳ: Là chi phí được phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến một kỳ kế toán. Nó không phải là một phần của giá trị sản xuất hay sản phẩm mua vào mà chúng là những chi phí được khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận.
Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp + Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí, có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như CP NVLTT, CP NCTT + Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chi phí như: chi phí NVL phụ, chi phí nhân công phụ, chi phí quảng cáo,. Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí: Căn cứ vào sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi, chi phí được phân thành 3 loại: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp. + Biến phí là chi phí nếu xét về tổng số thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động, mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩm 7 tiêu thụ, số giờ máy vận hành. tỷ lệ thuận chỉ trong một phạm vi hoạt động.
+ Định phí: là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động. + Chi phí hỗn hợp: là những loại chi phí bao gồm hỗn hợp cả định phí và biến phí ở một mức độ hoạt động nào đó chi phí hỗn hợp là định phí, thể hiện đặc điểm của định phí, ở một mức độ hoạt động khác, nó có thể bao gồm cả định phí, biến phí, đặc điểm của định phí và biến phí. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất, có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý sản xuất, hạch toán kinh tế nội bộ và công tác tính giá thành sản phẩm. Vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là gì? Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí thực tế phát sinh.
- Các chi phí phát sinh cần phải được tập hợp theo các yếu tố, khoản mục và theo những phạm vi, giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho công việc tính giá thành. ● Căn cứ để xác định đối tượng là: - Đặc điểm tổ chức SXKD của doanh nghiệp: Có phân xưởng hay không có phân xưởng. - Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp: Giản đơn hay phức tạp. - Địa điểm phát sinh của chi phí, mục đích công dụng của chi phí trong sản xuất kinh doanh.
- Yêu cầu, trình độ quản lý của doanh nghiệp củng như yêu cầu tính giá thành ● Trên cở sở những căn cứ xác định đó, đối tượng hạch toán chi phí có thể là: - Hạch toán theo từng phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hay toàn doanh nghiệp 8 - Từng giai đoạn công nghệ hay cả quy trình công nghệ. - Từng sản phẩm đơn đặt hàng, hạng mục công trình. - Từng nhóm sản phẩm chi tiết, hay bộ phận sản phẩm. =>> Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý sản xuất và CPSX, cho công tác hạch toán kinh tế nội bộ và toàn doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời chính xác.
Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất - Phương pháp tập hợp CPSX là cách thức kĩ thuật xác định chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí. Tập hợp CPSX là giai đoạn đầu của quy trình kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm. Có hai phương pháp chủ yếu để tập hợp CPSX theo các đối tượng tập hợp CPSX: - Phương pháp ghi trực tiếp: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp các CPSX có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gốc) theo từng đối tượng.
Trên cở sở đó kế toán tập hợp số liệu từ chứng từ gốc theo từng đối tượng liên quan, ghi trực tiếp vào các tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc các cấp chi tiết theo đúng đối tượng. Phương pháp trực tiếp đảm bảo độ chính xác cao. - Phương pháp phân bổ gián tiếp: là phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến ít nhất hai đối tượng tập hợp chi phí mà không thể bóc tách riêng rẽ cho từng đối tượng được. Phương pháp này đòi hỏi phải ghi chép ban đầu các chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí.
Kế toán tập hợp các chứng từ kế toán theo từng địa điểm phát sinh như tổ đội sản xuất, công trường… Sau đó lựa chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí. Các tiêu thức dùng để phân bổ là: tỷ lệ tiền lương cho công nhân sản xuất, tỷ lệ chi phí NVLTT, tỷ lệ Số giờ máy chạy. 9 Quá trình phân bổ được thực hiện theo hai bước: Bước 1 : Tính hệ số phân bổ = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ/tổng tiêu thức phân bổ Bước 2: Mức phân bổ cho đối tượng i = Hệ số phân bổ x Tiêu thức phân bổ của đối tượng i 1.2 Giá thành sản phẩm 1.