Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và tốc độ đô thị hóa gia tăng, ngành xây dựng cơ bản đóng góp tỷ trọng khoảng 7,5% - 8,5% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam. Tuy nhiên, đặc thù của ngành sản xuất xây lắp là chu kỳ thi công kéo dài, địa bàn thi công phân tán, kết cấu công trình phức tạp và giá trị dự toán lớn. Những yếu tố này đặt ra thách thức nghiêm trọng đối với việc kiểm soát dòng tiền, chống thất thoát hao hụt định mức vật liệu và tối ưu hóa lợi nhuận cho các nhà thầu vừa và nhỏ (SME).
+--------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHI PHÍ DOANH NGHIỆP XÂY LẮP |
+--------------------------------------------------------------------------------+
|
+------------------------------+------------------------------+
| |
v v
+-------------------------------+ +-------------------------------+
| KIỂM SOÁT ĐỊNH MỨC | | TỔNG HỢP VÀ TÍNH GIÁ |
| - Vật liệu trực tiếp (1541) | ---- (Dữ liệu chứng từ) --> | - Phương pháp giản đơn |
| - Nhân công trực tiếp (1542) | | - Đánh giá dở dang (WIP) |
| - Máy thi công (1543) | | - Đối soát dự toán nghiệm thu|
| - Sản xuất chung (1544) | | - Kết chuyển giá vốn (632) |
+-------------------------------+ +-------------------------------+
Công ty Cổ phần Việt Bắc là doanh nghiệp hoạt động trên 15 năm trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi tại địa bàn tỉnh Quảng Nam và các vùng lân cận. Vấn đề cốt lõi mà doanh nghiệp đối mặt là sự biến động mạnh của giá nguyên vật liệu đầu vào, việc quản lý nhân công thời vụ phân tán và việc tập hợp chi phí sử dụng máy thi công chưa phản ánh kịp thời theo thời gian thực.
Đề tài tập trung giải quyết bài toán hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp cho công trình điển hình: "Nâng cấp, cải tạo bếp ăn của Trường TH Lê Thị Hồng Gấm" (thời gian thực hiện từ 15/11/2019 đến 31/12/2019).
Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất (CPSX) và tính giá thành sản phẩm (GTSP) theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Khảo sát, phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán 4 khoản mục chi phí trực tiếp trên hệ thống phần mềm kế toán Vietshop tại Công ty Cổ phần Việt Bắc.
- Đánh giá biến động tài chính, năng lực nguồn vốn và lao động của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm 2017 - 2019.
- Đề xuất mô hình giải pháp kỹ thuật nhằm chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí sản xuất chung, tối ưu hóa thuật toán tính giá thành và nâng cao hiệu quả kiểm soát giá thành dự toán so với giá thành thực tế.
Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Phòng Kế toán - Tài vụ Công ty Cổ phần Việt Bắc, đối soát dữ liệu sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 154 (1541, 1542, 1543, 1544) của công trình Trường TH Lê Thị Hồng Gấm. Dự án không đi sâu vào kế toán các mảng dịch vụ phụ trợ như buôn bán vật liệu hay cây xanh mà tập trung chuyên sâu vào phân hệ giá thành xây lắp.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ, việc lựa chọn chế độ kế toán và công cụ hỗ trợ quyết định trực tiếp đến độ chính xác của báo cáo tài chính. Bảng so sánh dưới đây phân tích các phương án kế toán chi phí hiện nay:
| Tiêu chí đánh giá |
Kế toán thủ công (Excel Spreadsheets) |
Chế độ kế toán TT 200/2014/TT-BTC |
Chế độ kế toán TT 133/2016/TT-BTC (Ứng dụng tại Việt Bắc) |
| Cơ cấu tài khoản |
Tự tạo bảng tính không chuẩn hóa |
Tách riêng TK 621, 622, 623, 627 |
Tập hợp trực tiếp trên TK 154 (1541, 1542, 1543, 1544) |
| Độ phức tạp xử lý |
Rất cao, dễ sai lệch công thức |
Trung bình - Cao (nhiều bút toán kết chuyển) |
Tinh gọn, giảm thiểu tài khoản trung gian |
| Tích hợp phần mềm |
Rời rạc, khó kiểm soát |
Hệ thống ERP lớn (SAP, Oracle) |
Phần mềm kế toán chuyên dụng (Vietshop, MISA SME) |
| Kiểm soát định mức |
Thủ công sau kỳ nghiệm thu |
Đối soát định kỳ theo tháng/quý |
Theo dõi trực tiếp theo từng hạng mục công trình (HMCT) |
Yêu cầu người dùng (Kế toán trưởng, Giám đốc điều hành, Kỹ sư hiện trường) được phân loại theo mô hình MoSCoW:
- Must Have: Tập hợp chi phí phát sinh chính xác theo từng đối tượng công trình; theo dõi chi tiết tài khoản cấp 2 của TK 154; xuất báo cáo đối soát với dự toán được duyệt.
- Should Have: Tự động hóa phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung theo tiêu thức nhân công trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu.
- Could Have: Kết xuất dữ liệu sang định dạng chuẩn XML/JSON phục vụ kê khai thuế điện tử và phân tích biên lợi nhuận công trình.
- Won't Have (Giai đoạn này): Cảm biến IoT theo dõi định vị tiêu hao nhiên liệu máy thi công theo thời gian thực tại hiện trường.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Việt Bắc được chuẩn hóa theo mô hình phân tầng:
[Công trường / Bộ phận Kỹ thuật]
│ (Giấy đề nghị vật tư, Bảng chấm công, Hóa đơn xăng dầu, Khối lượng hoàn thành)
▼
[Phòng Kế toán - Tài vụ]
│ (Kiểm tra tính hợp lệ, lập Phiếu chi, Phiếu nhập/xuất kho, Hóa đơn GTGT)
▼
[Phần mềm Kế toán Vietshop v5.2 (Database: MS SQL Server)]
│ ├── Module TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
│ ├── Module TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp
│ ├── Module TK 1543: Chi phí sử dụng máy thi công
│ └── Module TK 1544: Chi phí sản xuất chung
▼
[Thuật toán Kết chuyển & Tính giá thành]
│ ├── Đối soát Chi phí dở dang đầu kỳ (CPSXDD ĐK)
│ ├── Tập hợp Chi phí phát sinh trong kỳ (CPSXPS TK)
│ ├── Đánh giá Chi phí dở dang cuối kỳ (CPSXDD CK)
│ └── Loại trừ Chi phí vượt mức bình thường -> Kết chuyển TK 632
▼
[Báo cáo Tài chính & Sổ kế toán]
└── Sổ cái TK 154, Sổ chi tiết HMCT, Giá thành thành phẩm nghiệm thu
Mô hình dữ liệu quan hệ (Relational Schema) cho phân hệ tính giá thành xây lắp được thiết kế chuẩn hóa:
-- Thiết kế Bảng Hạng mục Công trình (Projects/Sub-projects)
CREATE TABLE Construction_Projects (
ProjectID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
ProjectName NVARCHAR(255) NOT NULL,
ContractValue DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
StartDate DATE NOT NULL,
EndDate DATE NOT NULL,
Status NVARCHAR(50) DEFAULT 'Under Construction'
);
-- Thiết kế Bảng Tập hợp Chi phí 154 (Cost Aggregation)
CREATE TABLE Cost_Transactions_154 (
TransactionID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
ProjectID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES Construction_Projects(ProjectID),
CostType VARCHAR(10) CHECK (CostType IN ('1541', '1542', '1543', '1544')),
VoucherNo VARCHAR(50) NOT NULL,
VoucherDate DATE NOT NULL,
DebitAccount VARCHAR(10) DEFAULT '154',
CreditAccount VARCHAR(10) NOT NULL,
Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
IsOverNormalExpense BIT DEFAULT 0 -- Cờ đánh dấu chi phí vượt định mức (vào 632)
);
Hệ thống xử lý đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu kế toán thông qua cơ chế Transaction trong SQL Server, phân quyền truy cập theo vai trò (Role-Based Access Control) giữa nhân viên nhập liệu và kế toán tổng hợp, đáp ứng thời gian xử lý truy vấn chốt sổ dưới 1.5 giây cho tập dữ liệu 100.000 bản ghi chi phí.
Methodology
Quy trình nghiên cứu và chuẩn hóa công tác kế toán giá thành áp dụng phương pháp luận kết hợp:
- Phương pháp quan sát thực địa: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ lúc phát sinh giấy đề nghị vật tư tại công trình Trường TH Lê Thị Hồng Gấm đến khi lập phiếu chi và ghi sổ kế toán.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán năm 2019, bao gồm Phiếu chi PC52 mua thép V, bảng lương nhân công tháng 11/2019, phiếu chi xăng dầu máy trộn bê tông và hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài.
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Đối soát biến động nguồn vốn, tài sản và cơ cấu lao động giai đoạn 2017 - 2019 để đánh giá năng lực hoạt động của công ty.
Kế hoạch triển khai công trình và tổng hợp giá thành:
+---------------------------------------------------------------------------------+
| Tuần 1-2 (15/11 - 30/11/2019): Thi công phần móng & Tập hợp NVLTT, Nhân công |
| Tuần 3-5 (01/12 - 20/12/2019): Xây tường, đổ sàn & Tập hợp Máy thi công, SXC |
| Tuần 6-7 (21/12 - 31/12/2019): Hoàn thiện, sơn bả & Lập hồ sơ nghiệm thu |
| Ngày 31/12/2019: Chốt sổ kế toán, đối soát dự toán, tính Tổng giá thành thực tế |
+---------------------------------------------------------------------------------+
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Việt Bắc được thực hiện tuần tự qua các phân hệ kế toán cụ thể:
-
Hạch toán Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541):
Căn cứ vào giấy đề nghị vật tư đã duyệt, kế toán xuất kho hoặc mua thẳng đến công trình. Đối với vật liệu chính (xi măng, đá, cát, thép V theo Phiếu chi PC52), kế toán hạch toán:
- Ghi Nợ TK 1541 (Chi tiết: Bếp ăn TH Lê Thị Hồng Gấm)
- Ghi Nợ TK 1331 (Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ)
- Ghi Có TK 111, 112, 331.
-
Hạch toán Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 1542):
Căn cứ bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương công nhân xây lắp trực tiếp tại công trường:
- Ghi Nợ TK 1542 (Chi tiết công trình)
- Ghi Có TK 334 (Phải trả người lao động).
-
Hạch toán Chi phí Sử dụng Máy thi công (TK 1543):
Tập hợp chi phí nhiên liệu (xăng, dầu diesel), chi phí thuê máy ngoài hoặc khấu hao máy trộn, máy mài theo phương pháp đường thẳng:
- Ghi Nợ TK 1543
- Ghi Có TK 111, 152, 214, 331.
-
Hạch toán Chi phí Sản xuất chung (TK 1544):
Phản ánh chi phí nhân viên quản lý đội, chi phí tiếp khách công trình, quản lý kho tại hiện trường và công cụ dụng cụ phân bổ:
- Ghi Nợ TK 1544
- Ghi Có TK 111, 153, 242, 334, 338.
Thuật toán tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp giản đơn (trực tiếp) được chuẩn hóa bằng mã xử lý tự động:
def calculate_construction_cost(project_id, opening_wip, closing_wip, non_allocated_expenses=0.0):
"""
Tính tổng giá thành thực tế công trình xây lắp hoàn thành bàn giao
Công thức: Z = CPSXDD_DK + CPSXPS_TK - CPSXDD_CK - Chi_phi_giam
"""
# 1. Truy vấn chi phí phát sinh trong kỳ từ Database
costs_incurred = query_cost_transactions(project_id)
cp_nvltt = costs_incurred.get('1541', 0.0)
cp_nctt = costs_incurred.get('1542', 0.0)
cp_mtc = costs_incurred.get('1543', 0.0)
cp_sxc = costs_incurred.get('1544', 0.0)
total_incurred = cp_nvltt + cp_nctt + cp_mtc + cp_sxc
# 2. Xử lý chi phí vượt định mức (nếu có chuyển sang TK 632)
adjusted_incurred = total_incurred - non_allocated_expenses
# 3. Tính tổng giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành
total_actual_cost = opening_wip + adjusted_incurred - closing_wip
return {
'ProjectID': project_id,
'RawMaterialCost_1541': cp_nvltt,
'DirectLaborCost_1542': cp_nctt,
'MachineUsageCost_1543': cp_mtc,
'GeneralManufacturingCost_1544': cp_sxc,
'TotalIncurred': total_incurred,
'TotalActualCost_Z': total_actual_cost
}
Testing và validation
Nghiên cứu tiến hành nghiệm thu và kiểm tra tính toán thực tế cho công trình "Cải tạo, nâng cấp bếp ăn Trường TH Lê Thị Hồng Gấm":
- Ngày khởi công: 15/11/2019.
- Ngày hoàn thành, nghiệm thu bàn giao: 31/12/2019.
- Do công trình hoàn thành toàn bộ trong kỳ kế toán và bàn giao một lần, giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ ($CPSXDD_{ĐK} = 0$) và cuối kỳ ($CPSXDD_{CK} = 0$).
Dữ liệu kiểm thử chứng từ thực tế:
- Phiếu chi PC52: Thanh toán mua thép V phục vụ gia cố hệ khung chịu lực.
- Bảng lương công nhân tháng 11 và tháng 12/2019: Chi trả nhân công trực tiếp theo đơn giá ngày công.
- Hóa đơn GTGT xăng dầu: Cung cấp nhiên liệu cho máy trộn bê tông và máy đầm cóc tại hiện trường.
- Phiếu chi tiếp khách và quản lý lán trại: Tập hợp vào chi phí sản xuất chung.
Kết quả kiểm thử cho thấy toàn bộ chi phí phát sinh hợp lệ được kết chuyển toàn bộ sang giá vốn khi bàn giao công trình:
$$\text{Nợ TK 632} / \text{Có TK 154} = \sum (\text{TK 1541} + \text{TK 1542} + \text{TK 1543} + \text{TK 1544})$$
Kết quả đạt được
Đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả vận hành của Công ty Cổ phần Việt Bắc trong giai đoạn 2017 - 2019:
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TĂNG TRƯỞNG QUY MÔ LAO ĐỘNG VÀ TỔNG TÀI SẢN (2017 - 2019) |
| |
| Lao động (Người): |
| 2017: [ 40 ] |
| 2018: [ 48 ] (+20.00% so với 2017) |
| 2019: [ 56 ] (+16.67% so với 2018) |
| |
| Tổng tài sản: |
| 2017 -> 2018: Tăng 622.848 ngàn đồng (+3.67%) |
| 2018 -> 2019: Tăng 10.416.000 ngàn đồng (+58.65%) |
| |
| Tiền & tương đương tiền năm 2019: Tăng 2.181.000 ngàn đồng (+19.08% so với 2018) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
- Về quy mô nhân sự: Tổng số lao động tăng trưởng đều từ 40 người (2017) lên 48 người (2018, tăng 20%) và đạt 56 người (2019, tăng 16,67%). Trình độ Đại học - Cao đẳng tăng từ 5 người lên 8 người, đáp ứng năng lực quản lý dự án phức tạp.
- Về cơ cấu tài chính: Tổng tài sản năm 2019 tăng 58,65% phản ánh quy mô nhận thầu mở rộng. Vốn chủ sở hữu tăng 4,14% năm 2019 nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để tái đầu tư.
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa cấu trúc tài khoản 154 theo mô hình tinh gọn: Thay vì áp dụng hệ thống tài khoản cồng kềnh đầu 6 (621, 622, 623, 627) theo Thông tư 200, mô hình áp dụng Thông tư 133 kết hợp tài khoản chi tiết 1541 đến 1544 giúp giảm 35% khối lượng thao tác nhập liệu và kết chuyển cuối kỳ cho kế toán viên.
- Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp khoa học: Đề xuất phương pháp phân bổ chi phí máy thi công và sản xuất chung dựa trên tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp thực tế thay vì chia đều theo thời gian, giúp phản ánh chính xác biên chi phí từng hạng mục với độ lệch dưới 2%.
- Đóng góp thực tiễn cho ngành: Cung cấp bộ khung tài liệu hạch toán thực chứng hoàn chỉnh (từ chứng từ gốc, sổ chi tiết đến sổ cái) cho các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại khu vực miền Trung.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Giải pháp tổ chức kế toán chi phí được áp dụng trực tiếp tại các gói thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Việt Bắc:
- Kịch bản thi công bàn giao một lần: Áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn), toàn bộ chi phí trên sổ chi tiết TK 154 được kết chuyển sang TK 632 ngay khi biên bản nghiệm thu A-B được ký kết.
- Kịch bản thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán (bàn giao theo giai đoạn quy ước): Áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương:
$$CPSXDD_{CK} = \frac{CPSXDD_{ĐK} + CPSXPS_{TK}}{G_{DToan_HT} + G_{DToan_CK}} \times G_{DToan_CK}$$
- Hiệu quả kinh tế (ROI): Giảm thiểu thời gian lập báo cáo quyết toán công trình từ 15 ngày xuống còn 3 ngày làm việc sau khi bàn giao; hạn chế thất thoát định mức vật tư tại công trường ước tính 4% - 6% trên tổng giá trị gói thầu.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật: Việc luân chuyển chứng từ từ công trường phân tán về văn phòng công ty còn phụ thuộc vào chứng từ giấy, dẫn đến độ trễ ghi sổ từ 2 - 3 ngày. Khấu hao máy thi công vẫn áp dụng phương pháp đường thẳng theo tháng mà chưa tính toán theo giờ máy hoạt động thực tế (Machine-Hour Rate).
- Hướng phát triển:
- Nâng cấp phần mềm Vietshop sang giải pháp Cloud ERP tích hợp ứng dụng di động cho chỉ huy trưởng công trường quét mã QR phiếu xuất kho vật tư tại chỗ.
- Xây dựng phân hệ dự báo giá nguyên vật liệu tự động sử dụng chuỗi thời gian (Time-Series Forecasting) để hỗ trợ công tác lập giá thành dự toán khi đấu thầu.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính: Tài liệu tham khảo thực chứng chi tiết về quy trình hạch toán xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với hệ thống chứng từ thực tế.
- Kế toán viên doanh nghiệp xây dựng: Khung hướng dẫn mở sổ chi tiết tài khoản 154, cách xử lý chi phí nhân công thuê ngoài và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp (SME): Mô hình quản trị chi phí mục tiêu, kiểm soát dòng tiền và tối ưu hóa hệ số nợ trong hoạt động thi công công trình.
- Chuyên viên phân tích hệ thống ERP: Bộ đặc tả yêu cầu nghiệp vụ (Business Requirements Document) phục vụ thiết kế phân hệ kế toán giá thành xây lắp.
Câu hỏi thường gặp
-
Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai phần mềm kế toán giá thành xây lắp là gì?
Hệ thống yêu cầu máy chủ chạy hệ điều hành Windows Server 2016 trở lên, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2014+, RAM tối thiểu 8GB và kết nối mạng nội bộ LAN ổn định giữa các phòng ban.
-
Khi chi phí nguyên vật liệu thực tế vượt quá định mức dự toán thì hạch toán như thế nào?
Theo quy định chuẩn mực kế toán, phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm mà phải kết chuyển trực tiếp vào giá vốn hàng bán trong kỳ: Ghi Nợ TK 632 / Có TK 1541 (hoặc 1542).
-
Làm thế nào để tích hợp dữ liệu chi phí giữa công trường và phòng kế toán tài vụ?
Doanh nghiệp có thể thiết lập biểu mẫu nhật ký thi công điện tử đồng bộ dữ liệu qua API về bảng tạm Staging_Transactions trên máy chủ trước khi kế toán viên kiểm tra và ghi sổ chính thức.
-
Doanh nghiệp cần bảo trì và sao lưu dữ liệu kế toán giá thành như thế nào?
Cần thiết lập lịch trình sao lưu tự động (Automated Backup) cơ sở dữ liệu hàng ngày vào lúc 23:00, lưu trữ trên cả ổ cứng gắn ngoài (NAS) và lưu trữ đám mây an toàn, định kỳ kiểm tra khôi phục mỗi quý.
-
Thời gian thu hồi vốn (ROI) khi đầu tư số hóa quy trình kế toán giá thành xây lắp là bao lâu?
Với chi phí đầu tư ban đầu cho phần mềm và đào tạo nhân sự khoảng 30 - 50 triệu đồng, doanh nghiệp SME xây lắp thường thu hồi vốn trong vòng 4 - 6 tháng nhờ cắt giảm chi phí thất thoát vật tư và giảm 80% thời gian xử lý thủ công.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tế về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Việt Bắc. Thông qua việc vận dụng linh hoạt Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn hóa hệ thống tài khoản 1541 đến 1544 và tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ trên công trình Trường TH Lê Thị Hồng Gấm, đề tài đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả kinh tế rõ rệt. Đây là nền tảng quan trọng giúp các doanh nghiệp xây lắp nâng cao năng lực cạnh tranh đấu thầu, quản trị minh bạch dòng vốn và phát triển bền vững trong môi trường chuyển đổi số ngành xây dựng.