Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp và cường độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, các đơn vị sản xuất buộc phải xây dựng các chiến lược kinh doanh chặt chẽ nhằm duy trì và mở rộng thị phần. Để thu hút khách hàng và đáp ứng nhu cầu thị trường, doanh nghiệp sản xuất không chỉ tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã mà còn phải kiểm soát, giảm thiểu chi phí nhằm hạ giá bán một cách hợp lý.

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt trong việc xác định mức giá bán phù hợp với mục tiêu lợi nhuận, đồng thời cung cấp thông tin chi tiết về các khoản hao phí phát sinh trong kỳ. Dữ liệu này là căn cứ để nhà quản trị kiểm soát hoạt động sản xuất hiện tại và hoạch định phương án tiết kiệm chi phí nhằm tạo lập lợi thế cạnh tranh. Ngược lại, nếu công tác kế toán chi phí và tính giá thành thiếu chính xác, việc định giá bán sẽ bị sai lệch, dẫn đến việc doanh nghiệp không đạt được lợi nhuận dự kiến và các quyết định quản trị tương lai có nguy cơ chệch hướng.

Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế (HUBRICO-1) là đơn vị chuyên sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét. Đối với doanh nghiệp, bên cạnh quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất và khâu tuyển chọn nguyên vật liệu, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa quyết định trong việc bảo đảm hạch toán đúng, kết chuyển chi phí chính xác và tính đúng giá thành đơn vị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế" được tác giả Đặng Thị Tuyết Mai thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Hệ thống hóa một cách khái quát các cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành; đồng thời vận dụng hệ thống lý luận này vào thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành thành phẩm tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Thông qua việc thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế để tìm hiểu về công ty một cách chi tiết hơn.
    2. Tiếp cận, tìm hiểu, mô tả công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế.
    3. Vận dụng cơ sở lý thuyết để đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm tại công ty.
    4. Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành thành phẩm nói riêng nếu công tác này tại công ty tồn tại thiếu sót.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các tài liệu liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm, cùng với thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm đối với tất cả các loại gạch tuynen do công ty sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế (địa chỉ: Km9, Phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tổng quan về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019; nghiên cứu chuyên sâu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Quý II năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy hiện hành và các giáo trình chuyên ngành kế toán:

  • Văn bản pháp luật: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình "Kế toán chi phí" của TS. Huỳnh Lợi (2009, 2010), giáo trình "Kế toán chi phí" của PGS.TS. Võ Văn Nhị (2002, 2009, 2010), và sách "Kế toán chi phí giá thành" của TS. Phan Đức Dũng (2006).

Các khái niệm và nguyên lý kế toán được tác giả trích dẫn làm nền tảng bao gồm:

  • Chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627), Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp và Chi phí khác.
  • Giá thành sản phẩm: Toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định. Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu gồm giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế; phân loại theo phạm vi gồm giá thành sản xuất (công xưởng) và giá thành tiêu thụ (toàn bộ).
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Quá trình sản xuất là thể thống nhất giữa hao phí và kết quả hao phí; tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ được xác định theo công thức: Giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ.
  • Các phương pháp tính giá thành trong lý thuyết: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp phân bước và phương pháp đơn đặt hàng.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương và đánh giá theo chi phí định mức.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện hỏi - đáp trực tiếp với Kế toán trưởng (anh Nguyễn Thái Hoàng Đức) và các kế toán viên về quy trình luân chuyển chứng từ, phân công nhiệm vụ kế toán và quy trình công nghệ sản xuất gạch.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác lập, xử lý chứng từ, luân chuyển văn bản, nhập liệu phần mềm kế toán và quy trình tập hợp chi phí, tính giá thành tại phòng kế toán.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập bảng phân công nhiệm vụ, sơ đồ tổ chức bộ máy từ phòng Tổ chức hành chính; thu thập báo cáo tài chính giai đoạn 2017-2019, các chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng thanh toán tiền lương, biên bản kiểm kê), các sổ cái và sổ chi tiết liên quan đến TK 154, TK 621, TK 622, TK 627 trong Quý II năm 2020 từ phòng Tài chính - Kế toán.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng phần mềm Excel tính toán chênh lệch tuyệt đối và tỷ lệ biến động tương đối về tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và cơ cấu lao động giai đoạn 2017-2019.
    • Phương pháp phân tích: Phân tích các mối quan hệ kinh tế giữa các chỉ tiêu chi phí, doanh thu, lợi nhuận để nhận xét tình hình hoạt động của công ty.
    • Phương pháp sơ đồ hóa: Mô hình hóa các quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán kế toán các tài khoản chi phí sản xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương này trình bày hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp:

  • Xác định bản chất, định nghĩa và các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trên cả phương diện bản chất, nội dung, phạm vi và công tác hạch toán kế toán.
  • Làm rõ tiêu chuẩn xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (dựa trên quy trình công nghệ, loại hình sản xuất hàng loạt hay đơn chiếc, đặc điểm cơ cấu tổ chức) và đối tượng tính giá thành (khối lượng sản phẩm hoàn thành cần tính giá thành đơn vị và tổng giá thành).
  • Trình bày kỹ thuật phân bổ chi phí gián tiếp theo hệ số và công thức tính giá thành theo 6 phương pháp phổ biến, đặc biệt nhấn mạnh quy trình tính giá thành theo phương pháp hệ số: quy đổi sản lượng các loại sản phẩm về sản phẩm chuẩn thông qua hệ số quy đổi dựa trên giá thành định mức, xác định giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn và tính giá thành thực tế cho từng quy cách sản phẩm.
  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán kế toán các khoản mục chi phí: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627) và tài khoản tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154).
  • Lý luận về các phương pháp kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và nguyên tắc kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng (phân biệt sản phẩm hỏng trong định mức được tính vào giá thành và sản phẩm hỏng ngoài định mức phải quy trách nhiệm xử lý).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế (HUBRICO-1) đi vào hoạt động từ ngày 01/09/2002 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300348594 ngày 17/09/2002 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Đến thời điểm nghiên cứu, công ty đã hoạt động 18 năm, có 110 lao động, công suất thiết kế trung bình đạt 14 triệu viên/năm. Thị trường tiêu thụ chính tập trung tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

Sản phẩm và công nghệ: Sản phẩm gồm 10 loại gạch tuynen: Gạch đặc to (ĐT), Gạch đặc nhỏ (ĐN), Gạch 2 lỗ (2L), Gạch 4 lỗ nhỏ (4N), Gạch 6 lỗ nhỏ (6N), Gạch 6 lỗ 1/2 nhỏ (61/2N), Gạch 6 lỗ lớn (6L), Gạch 6 lỗ 1/2 lớn (61/2L), Gạch vồ 50 và Gạch vồ 60 (GV). Dây chuyền công nghệ theo chuẩn Châu Âu đầu thập niên 60 của thế kỷ XIX, quy trình sản xuất qua 2 giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1 (Tạo gạch mộc): Đất sét ủ đưa qua máy cán thô, máy cán mịn; than cám được nghiền mịn và pha trộn vào đất sét trên băng tải 2 với tỷ lệ chiếm từ 80% đến 85% lượng than cần thiết để nung; hỗn hợp qua máy cán kỹ, máy nhào 2 trục (pha nước), qua máy đùn 2 trục liên hợp hút chân không, ép đùn qua khuôn và máy cắt tự động để tạo gạch mộc.
  2. Giai đoạn 2 (Lò sấy, lò nung): Gạch mộc phơi trên sân chứa từ 5 đến 8 ngày đạt độ ẩm 14% - 16%, xếp lên xe goòng đưa vào lò sấy đến khi độ ẩm còn khoảng 5%; sau đó đưa vào lò nung qua 3 vùng (zone sấy khô kiệt nước, zone nung nóng nhiệt độ 600°C - 1000°C, zone làm nguội ở 45°C). Thành phẩm sau nung được phân loại nhập kho, phế phẩm (xỉ) được thu hồi đưa về kho than nghiền lại.

Nguồn lực và kết quả kinh doanh:

Chỉ tiêu lao động Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (+/-) So sánh 2019/2018 (+/-)
Tổng số lao động (người) 161 158 150 -3 (-0,02%) -8 (-0,05%)
- Lao động nam 110 (68,32%) 105 (66,46%) 91 (60,67%) -5 (-0,05%) -14 (-13,33%)
- Lao động nữ 51 (31,68%) 53 (33,54%) 59 (39,33%) +2 (+0,04%) +6 (+11,32%)
- Trình độ Đại học 10 (6,21%) 10 (6,33%) 10 (6,67%) 0 (0%) 0 (0%)
- Trình độ Cao đẳng 7 (4,35%) 7 (4,43%) 7 (4,67%) 0 (0%) 0 (0%)
- Trình độ Trung cấp 2 (1,24%) 2 (1,27%) 2 (1,33%) 0 (0%) 0 (0%)
- Lao động phổ thông 142 (88,20%) 139 (87,97%) 131 (87,33%) -3 (-2,11%) -8 (-5,76%)

Về tài chính, tổng tài sản của công ty tăng trưởng liên tục: từ 36.151 triệu đồng (năm 2017) lên 37.991 triệu đồng (năm 2018) và đạt 39.111,20 triệu đồng (năm 2019). Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo từ 75% đến 78% tổng nguồn vốn (đạt 27.451,60 triệu đồng năm 2019). Nợ phải trả chiếm từ 21% đến 24% tổng nguồn vốn, toàn bộ là nợ ngắn hạn và có xu hướng giảm dần qua các năm (năm 2018 giảm 9,83 triệu đồng; năm 2019 giảm 330,76 triệu đồng xuống còn 8.565,42 triệu đồng).

Kết quả kinh doanh năm 2019 ghi nhận các chỉ tiêu then chốt (theo Bảng 2.3 trích từ báo cáo tài chính công ty):

  • Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: 9.826 triệu đồng (trên nền giá vốn hàng bán trên 24 tỷ đồng).
  • Doanh thu hoạt động tài chính: 547,83 triệu đồng; Chi phí tài chính: 604,32 triệu đồng.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: 6.278 triệu đồng.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: -14,65 triệu đồng.
  • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: 5.008,29 triệu đồng.

Tổ chức công tác kế toán và hạch toán chi phí:

  • Bộ máy kế toán: Tổ chức tinh giản gồm 3 người: Kế toán trưởng (anh Nguyễn Thái Hoàng Đức) phụ trách chung, kiêm kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành, kế toán tài sản cố định và kế toán bán hàng; Kế toán viên 1 (anh Phan Tuấn Phong) phụ trách kế toán nguyên vật liệu, thanh toán, thuế GTGT và thuế TNDN; Kế toán viên 2 (chị Nguyễn Thị Thúy Hà) làm thủ quỹ kiêm kế toán thuế TNCN.
  • Chế độ áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán MISA.
  • Thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Quý II/2020:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất gạch tuynen.
    • Đối tượng tính giá thành: Từng loại gạch thành phẩm nhập kho hoàn thành (10 loại).
    • Kỳ tính giá thành: Tính theo quý (Quý II/2020).
    • Tập hợp chi phí: TK 621 tập hợp chi phí đất sét, than cám căn cứ phiếu xuất kho vật tư và hóa đơn tiền điện phục vụ máy nghiền; TK 622 tập hợp lương công nhân trực tiếp từ bảng chấm công, bảng thanh toán lương, chứng từ phân bổ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và phiếu chi tiền ăn ca; TK 627 tập hợp chi phí vật tư sửa chữa, khấu hao tài sản cố định máy móc phân xưởng, tiền nước, chi phí công cụ dụng cụ phân bổ qua TK 242.
    • Kiểm kê sản phẩm dở dang cuối kỳ: Biên bản kiểm kê ngày 30/06/2020 xác định lượng gạch mộc tồn trên sân phơi; công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chỉ tính chi phí đất sét và than cám nằm trong gạch mộc).
    • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp hệ số. Toàn bộ 10 loại gạch được quy đổi về sản phẩm chuẩn thông qua hệ số quy đổi tương ứng. Kế toán xác định tổng chi phí sản xuất thực tế trên TK 154, trừ giá trị gạch mộc dở dang cuối kỳ để ra tổng giá thành nhóm sản phẩm, chia cho tổng sản lượng chuẩn để tính giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn, sau đó nhân với hệ số từng loại gạch để xác định giá thành đơn vị và tổng giá thành thực tế nhập kho.

Chương 3: Đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế

Nội dung chương 3 tập trung phân tích ưu điểm, tồn tại và đưa ra các kiến nghị cải thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty duy trì tình hình tài chính an toàn, tự chủ cao về vốn (vốn chủ sở hữu chiếm trên 75%), hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi (LNST năm 2019 đạt trên 5 tỷ đồng). Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng hiệu quả phần mềm MISA giúp chuẩn hóa sổ sách theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhược điểm và tồn tại:
    • Bộ máy kế toán chỉ có 3 người, mức độ kiêm nhiệm quá cao; Kế toán trưởng phải đảm nhận đồng thời công tác tổng hợp, kế toán chi phí - tính giá thành, kế toán TSCĐ và bán hàng, tạo ra áp lực công việc lớn và nguy cơ sai sót khi khối lượng chứng từ tăng cao.
    • Kỳ tính giá thành thực hiện theo quý là quá dài, không cung cấp kịp thời thông tin chi phí và giá thành đơn vị phục vụ nhà quản trị điều chỉnh chính sách giá bán trong điều kiện giá thị trường biến động nhanh.
    • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang chỉ tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chưa phản ánh đầy đủ hao phí chế biến (nhân công, điện, khấu hao) đã kết tinh vào gạch mộc dở dang.
    • Tiêu thức phân bổ một số chi phí sản xuất chung chưa thực sự bám sát mức độ tiêu hao thực tế của từng loại sản phẩm gạch có kích thước và quy cách nung khác nhau.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh: Tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu (đất sét, than cám), kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ pha trộn 80%-85% than nghiền để hạn chế phát sinh xỉ và phế phẩm trong lò nung.
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Bố trí thêm nhân sự chuyên trách hoặc tái cơ cấu phân công nhiệm vụ để tách bạch phần hành kế toán giá thành khỏi Kế toán trưởng, tăng cường tính kiểm tra chéo.
    • Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành: Chuyển đổi kỳ tính giá thành từ quý sang tháng nhằm cung cấp số liệu kịp thời cho quản trị; nghiên cứu hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang bằng cách tính thêm một phần chi phí chế biến theo mức độ hoàn thành ước tính của gạch mộc; rà soát và hoàn thiện hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được các kết quả thực tế với các số liệu cụ thể tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh thực trạng nguồn nhân lực của công ty: Giảm từ 161 người (năm 2017) xuống 150 người (năm 2019), trong đó lao động nam chiếm 60,67% (91 người), lao động phổ thông chiếm 87,33% (131 người), lao động có trình độ đại học giữ ổn định 10 người (6,67%).
  • Phản ánh bức tranh tài chính giai đoạn 2017-2019: Tổng tài sản tăng từ 36.151 triệu đồng lên 39.111,20 triệu đồng; vốn chủ sở hữu đạt 27.451,60 triệu đồng (chiếm 75%-78%); nợ phải trả hoàn toàn là nợ ngắn hạn và giảm xuống mức 8.565,42 triệu đồng vào năm 2019. Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 5.008,29 triệu đồng.
  • Làm rõ toàn bộ hồ sơ chứng từ, sơ đồ hạch toán và bảng tính giá thành Quý II/2020 cho 10 loại sản phẩm gạch tuynen theo phương pháp hệ số kết hợp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất:

  • Kiến nghị công ty tổ chức kỳ tính giá thành theo tháng thay vì theo quý nhằm nâng cao tính kịp thời của thông tin kế toán quản trị.
  • Đề xuất xem xét tính thêm chi phí chế biến khi đánh giá giá trị gạch mộc dở dang cuối kỳ để phản ánh chính xác giá trị tài sản dở dang trên bảng cân đối kế toán.
  • Đề xuất phân công lại lao động trong phòng kế toán nhằm giảm tải cho vị trí Kế toán trưởng, bảo đảm nguyên tắc kiểm soát nội bộ.

Đóng góp của khóa luận:

  • Vận dụng đầy đủ hệ thống lý luận kế toán chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một mô hình sản xuất vật liệu xây dựng đặc thù tại địa phương.
  • Cung cấp bức tranh thực tế chi tiết về mối liên hệ giữa công nghệ sản xuất gạch tuynen 2 giai đoạn (tạo mộc và nung sấy) với kỹ thuật hạch toán kế toán chi phí trên phần mềm MISA.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế từ phía tác giả và phạm vi nghiên cứu: Tác giả tự nhìn nhận kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, dẫn đến việc phân tích chưa bao quát hết mọi khía cạnh chuyên sâu của công tác kế toán quản trị chi phí.
  • Giới hạn dữ liệu: Khóa luận chỉ tập trung phân tích số liệu thực hành chi tiết chi phí và giá thành trong phạm vi một quý duy nhất (Quý II năm 2020), chưa so sánh biến động giá thành giữa các mùa trong năm (mùa khô và mùa mưa ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian và chi phí phơi gạch mộc).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu biến động giá thành đơn vị giữa các quý trong cả năm tài chính; nghiên cứu ứng dụng phương pháp kế toán chi phí định mức hoặc chi phí mục tiêu (target costing) và xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí chuyên sâu phục vụ ra quyết định kinh doanh tại HUBRICO-1.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp một bài mẫu hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp sản xuất, từ cách phân tích tài chính tổng quan đến kỹ thuật trích xuất chứng từ và lập thẻ tính giá thành theo phương pháp hệ số.
  • Người làm nghiên cứu, thực tập tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, ngói nung): Cung cấp hiểu biết rõ nét về đặc thù quy trình công nghệ tạo gạch mộc - sấy nung và cách xác định đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành tương ứng.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Chương 2 của khóa luận, đặc biệt là hệ thống bảng biểu, biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (Biểu 2.1 đến Biểu 2.23) và bảng tính giá thành Quý II/2020 thể hiện chi tiết kỹ thuật quy đổi sản phẩm chuẩn để tính giá thành thực tế cho 10 loại sản phẩm gạch khác nhau.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế sử dụng phương pháp nào để tính giá thành sản phẩm?
Công ty áp dụng phương pháp hệ số để tính giá thành cho 10 loại gạch thành phẩm. Do cùng một quy trình công nghệ và cùng sử dụng các nguyên vật liệu chính (đất sét, than cám) nhưng tạo ra nhiều quy cách sản phẩm khác nhau, kế toán xây dựng hệ số quy đổi cho từng loại gạch dựa trên giá thành định mức để quy đổi về sản phẩm chuẩn, từ đó xác định giá thành đơn vị thực tế của từng loại sản phẩm.

2. Kỳ tính giá thành và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất gạch tuynen của công ty; đối tượng tính giá thành là 10 loại gạch thành phẩm hoàn thành nhập kho; kỳ tính giá thành được công ty thực hiện theo quý (khóa luận khảo sát dữ liệu Quý II/2020).

3. Tỷ lệ pha trộn than cám vào đất sét trong giai đoạn tạo gạch mộc của công ty là bao nhiêu?
Theo quy trình công nghệ tại công ty, lượng than cám sau khi nghiền mịn được đưa vào băng tải 2 cùng với đất sét với tỷ lệ phối trộn chiếm từ 80% đến 85% tổng lượng than cần thiết để nung chín sản phẩm.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và ai phụ trách công tác kế toán chi phí, tính giá thành?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (anh Nguyễn Thái Hoàng Đức) và 2 kế toán viên (anh Phan Tuấn Phong và chị Nguyễn Thị Thúy Hà). Kế toán trưởng là người trực tiếp phụ trách phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, đồng thời kiêm nhiệm kế toán tài sản cố định và kế toán bán hàng.

5. Công ty đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp nào và sản phẩm dở dang tại đây là gì?
Sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty chủ yếu là khối lượng gạch mộc tồn trên sân phơi và trong lò sấy chưa nung, được xác định qua biên bản kiểm kê ngày 30/06/2020. Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nghĩa là chỉ tính chi phí nguyên vật liệu chính (đất sét và than cám) nằm trong gạch mộc, không tính chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Tuyết Mai đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác này tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu đã làm rõ mối liên hệ mật thiết giữa đặc điểm công nghệ sản xuất gạch 2 giai đoạn với phương pháp tập hợp chi phí toàn quy trình và phương pháp tính giá thành theo hệ số trên phần mềm MISA trong Quý II năm 2020. Mặc dù còn hạn chế về thời gian khảo sát và mức độ chuyên sâu của các công cụ kế toán quản trị, khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng.